3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Mã mô
đun:
MĐ 30
Tên mô đun:
Thi công công trình dân dng
Thi gian thc hin:
270 gi
(Lý thuyết 15, thc hành thc tp 254, kim tra 01 gi)
I. V
trí tính chất mô đun :
-
V
trí mô đun: Được b
trí hc sau khi
người hc
hc xong các môn hc chung và
mô đun
ngh.
-
Tính chất đun: đun nghề
t
chọn trong chương trình đào tạo,
ni dung,
kiến thc, k
năng đáp
ng yêu cu ca s
thay đổi công ngh
hoặc đặc thù v
s
dng lao
động ca ngành, vùng, min.
II. Mc tiêu ca mô-đun
* V
kiến thc:
Tng hợp được các kiến thc
được hc ti các công trình xây dng dân dng.
Trình bày báo cáo
thc hc ti doanh nghip
đạt
yêu cu;
* V
k
năng:
Thc hiện được các công vic
ca th
hoc cán b
k
thut;
được cán b
k
thut
ca doanh nghip
và giáo viên
hướng dn phân công;
* V
năng lực t
ch
và trách nhim:
- Cn thn , chính xác, trong quá trình thc hin công vic ti
doanh nghip;
- Hp tác tt theo nhóm, t
để
thc hin công vic.
- Tuân th
các quy định v
ni quy an toàn
ti công trình.
III. Ni
dung mô đun
4
Bài 1 THI CÔNG MÓNG ĐƠN
Mc tiêu:
Kiến thc: Hiểu được cách đào hố móng, b trí thép vĩ móng cho móng đơn
K năng: Thc hiện đưc cách đào h móng, b trí thép vĩ móng cho móng đơn
Năng lc t ch và trách nhim: Ch động, có trách nhim trong công vic.
1. Móng
1.1. Khái nim
Móng: b phận được cu to phn thp nht ca công trình nm ngầm dưới mt
đất. Thông qua móng, toàn b ti trng của công trình được truyền đều xuống đất nn chu
ti. Các b phn ca móng gồm: tường móng, gi móng, đế móng lớp đệm chiu sâu chôn
móng. Móng bêtông ct thép: loại móng đưc làm bng bêtông ct thép, kh năng
chu un tt ( nén kéo). Áp dng cho công trình ti trng ln, nhà nhiu tng, nơi
đất xấu. Để tiết kimth ch đổ bêtông ct thép phn thân móng, còn phía trên y gch
hoặc đá. Hình dáng mặt ct ca móng bêtông cốt thép cũng không b hn chế, có th hình
ch nht, hình thang ( thưng dùng).
Đối vi nhng nơi đất rn tt, th không cn lớp đệm móng hay chăng nữa
cũng chỉ là mt lớp cát đầm cht dày 5cm để làm phẳng đáy móng. Những nơi dất yếu thì
cn có lớp đệm bêtông gch vy 100 mác 50 hoặc bêtông đá 4x6 mác 100.
1.2. Yêu cu: phi kiên c, ổn định,bn lâu và kinh tế.
Yêu cu kiên cố: đòi hỏi móng thiết kế phải có kích thước phù hp vi yêu cu chu
lc, bảo đảm vt liệu làm móng và đt nn trong trng thái làm việc bình thường.
Yêu cu v ổn định: Đòi hi móng sau khi xây dng phi lún đu trong phạm vi đọ
lún cho phép , không có hiện tượng trưt hoc gãy nt.
Yêu cu v bn lâu: đòi hỏi móng phi bn vng trong sut thi gian s dụng. Như vy
móng phi vt liu móng, lp bo v móng độ sâu chôn móng phi kh năng chống
li đưc s phá hoi ca nưc ngm, nưc mn và các tác hi xâm thc khác. Nước ngm
thường thay đổi theo khí hu và thi tiết với nước lên xuống. Do đó khi đặt móng lên trên
nền đất v trí c ngm thay đổi tương đối ln, tt nht đặt đáy móng ới độ cao
thp nht ca mc nưc ngm.
1.3. Phân loi
1.3.1. Phân theo vt liu:
Móng cng: Móng đưc cu to vi vt liu chu lực n đơn thuần như móng
gch, móng khối đá hộc, móng tông đá hộc, móng bê tông. Theo qui ước t s gia chiu
cao khi móng vi chiu rng >1/3 và ti trọng tác động t trên xung, sau khi truyn qua
móng cng s đựơc phân phối li trên đt nn. Loi móng này được dùng nơi nước ngm
dưới sâu.
Móng mm: Móng được cu to vi vt liu chu lc kéo, nén un. Ti trng
tác động trên đỉnh móng bao nhiêu thì dui đáy vẫn by nhiêu. ng mm biến dng
gần như nền, không làm nhim v phân phi li áp lc. Móng tông ct thép loi móng
va b biến dng khá nhiu li va kh năng phân b li áp lực trên đất nền, cường
độ cao, chng xâm thc tt. Cu to theo yêu cu to hình bt k, tiết kim vt liu, thi
công nhanh khi dùng gii pháp thi công lp ghép.
5
1.3.2. Theo hình thc chu lc:
Móng chiu tải đúng tâm: Là loi móng bảo đảm hướng truyn lc thẳng đứng t
trên xung trung vào phn trung tâm của đáy móng đáp ứng đựơc yêu cầu chu lc tt nht
cùng s phân phi lực đều dưới đáy móng.
Móng chu ti lch: Hp lc các ti trọng không đi qua trọng tâm ca mt phng
đáy móng , loại móng kết cu phc tp. áp dụng đối vi móng v trí đặc biệt như
khe lún, giữa nhà cũ và nhà mi.
Hình: móng chu ti đúng tâm (trái) và lch tâm (phi)
1.3.3. Theo hình dáng móng:
Móng ct ( móng độc lập, móng đơn )
loi móng riêng biệt dưới chân ct ( vi nkết cu khung chu lc ) hoc
chân tưng ( vi nhà có kết cấu tường chu lc ) , chiu ti trng tp trung. Gi móng đưc
chế to theo khi tr, tháp ct, git cp, vi vt liu bng gạch, đá, tông hoặc tông
ct thép
Hình: Các dng móng ct đc lp
6
Dùng móng tr th gim sức lao động, bt việc đào đất tiết kim vt liu so
với dùng móng băng. Hình dáng thì tu theo vt liu và các nhân t khác mà chn. Thông
thường người ta móng tr có đáy vuông hoặc hình ch nht.
Móng băng:loi móng chy dài dọc ới chân tường hoc to thành dãy dài liên kết
các chân ct, truyn ti trọng tương đối đều thành dãy dài liên kết các chân ct, truyn ti
trọng tương đối đu dn xung nn.
Chiu dài ca móng rt dài so vi chiu rng ca nó. Mt ct loi móng y thưng
hình ch nht, hình thanh hoc hình git cp, các loại móng trên thưng dùng cho các
nhà dân dng ít tng có ti trng không ln lắm và khi đất cường độ ln. Nếu nhà ít tng
ti trng không ln lắm và đất cường độ trung bình thì thông dng nht loi
móng có mt ct hình thang và hình git cp.
Loại móng băng vi ct chôn sâu dùng khi lớp đất yếu quá y khi nhà cn
cu to tng hm.
Hình: Các hình thức móng băng
Móng bè: Khi ti trong ca công trình quá ln b rng của các đáy móng ct
hoc móng bng gn sát nhau y nên hiện ng chng áp suất trong đất nn thì th
liên kết các móng vi nhau thành mt mng gi là móng bè. Diên tích đáy móng bng
din tích y dng Mt s nhà nhiu tầng để hng chế hiu qu chấn động tương đối
ln hoc s lún không đu, vi yêu cu móng có cường độ và độ cng cao thì móng bè có
th có phm vi áp dng rt ln.
Móng có th thiết kế kiu có dm sườn vi dầm sườn được b trí theo khong cách
nht đnh cho c hai chiu hoc không có dm sưn.
7
Móng cc: Đối vi nền đất yếu phi chiu ti trng ln ca công trình mà vic gia
c và ci to nền đất khó khăn làm tăng giá thành công trình, ngưi ta thưng dùng móng
cc. ng cc gm cọc đài cọc. Căn cứ vào đc nh m vic ca cọc trong đất
người ta chia móng cc ra làm hai loi: móng cc chng và móng cc ma sát.
Móng cc chống được dùng trong trường hợp dưới lớp đất yếu lp đất rắn (đá)
đầu dưới cọc đóng chặt vào lớp đất rn truyn ti trng vào nó. Nn móng cc chng
không b lún hoc lún không đáng kể. Trường hp lớp đất rn quá sâu người ta dùng cc
ma sát thay cho cc chng, cc ma sát truyn ti trọng công trình vào đất qua lc ma sát
gia đất và b mt ca cc.
Móng cc trong nhiều trường hp thung dùng tre g d sn xut thi
công.Trong thi công không để đầu ct nhô lên khi mục nước ngm thp nht để tránh hin
ng cc b mc.
Móng cọc tông đắt hơn cọc tre, g, dung cho công trình ti trng ln độ
bn vng cao. cc bê tông không ph thuc vào mực nước ngm nên đựơc dùngvào những
nơi mực nước ngầm thay đổi chênh lch nhiu.Dùng móng cc cho phép gim khi
ợng đát đào móng khoảng85%, bê tông 35-40% t đó giá thành ca móng cc có th h
đựơc 35
1.3.4. Phân theo phương pháp thi công:
Móng nông : loại móng được xây hay đúc trong hố móng đào toàn b vi chiu
sâu chôn móng < 5m. Áp dng cho các công trình kiến trúc nh hoc trên đất nn sc
chu ti cao ngay trên mặt Hình thưc móng đựơc ứng dng trong trường hợp này thường
là móng băng, móng bè.
Móng sâu: Loi móng khi thc hin thì không cần đào hoặc ch đào một phn h
móng và s dùng gii pháp cu tạo đ chuyn ti trng t trên xung thông qua móng vào
lòng đất nền, đạt chiu sâu thiết kế nnhư giải pháp móng trên cc, móng trên giếng
chìm. Áp dng trong trường hp ti trng công trình tương đối ln mà lớp đất nn chu ti
li dưới sâu.