3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun:
Thực tập tốt nghiệp.
Mã số mô đun
: MĐ 28
Thời gian thực hiện:
225
giờ (Lý thuyết
15
giờ, Thực hành:
209
giờ; kiểm tra:
01
giờ)
I. Vị trí tính chất mô đun :
-
Vị trí mô đun: Được bố trí
học sau khi người học học xong các môn học chung
và mô đun nghề.
-
Tính chất mô đun: Là mô đun nghề cuối cùng trong chương trình đào tạo, có nội
dung, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu của sự thay đổi công nghệ hoặc đặc thù về sử
dụng lao động của ngành, vùng, miền.
II. Mục tiêu của mô-đun
* Về kiến thức:
Tổng hợp được các kiến thức đã học và so sánh với thực tế công việc tại công
trình;Trình bày báo cáo thực tập cuối khóa đúng yêu cầu;
* Về kỹ năng:
Thực hiện được các công việc được cán bộ kỹ thuật và giáo viên hướng dẫn phân
công;
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
-Cẩn thận , chính xác, trong quá trình thực hiện công việc tại công trình;
-Hợp tác tốt theo nhóm, tổ để thực hiện công việc.
-Tuân thủ các quy định về nội quy an toàn trên công trình.
III. Nội dung mô đun
4
Chương 1.
THỜI GIAN VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Thời gian thực tập cuối khóa là 8 tuần; Trong đó sinh viên đăng đơn vị thực
tập hoặc giáo viên giới thiệu công trình trước thời gian thực tập 1 tuần; Sau khi đăng ký
công trình, sinh viên tiến hành đến đơn vị thực tập và thực tập theo sự điều động của
cán bộ kỹ thuật và GVHD. Kế hoạch thực tập được chia làm 5 bước như sau:
Bước 1. Lựa chọn hạng mục. Căn cứ vào công trình thời gian thực tập tại đơn vị thực
tập, sinh viên có thể tham gia vào một hoặc mt số hạng mục công trình phù hợp nhưng
phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
Bước 2. Viết đề cương sơ bộ. Sinh viên thực hiện khi kết thúc tuần thực tập đầu tiên và
nộp đề cương bộ về cho giáo vên hướng dẫn (GCHD) trong tuần thứ 2 để GVHD
duyệt hay không duyệt đề cương và góp ý. Công việc này thực hiện trong tuần 1 và 2.
Bước 3. Viết đề ơng chi tiết. Viết khoảng 4 5 trang để GVHD góp ý, duyệt gửi
lại. Sinh viên phải thực hiện theo đề cương đã được GVHD duyệt và góp ý. Nếu sự
thay đổi thì thay đổi đó phải được sự đồng ý của GVHD. Công việc này thực hiện trong
tuần thứ 3-4.
Bước 4. Viết bản thảo báo cáo thực tập. Sinh viên thực hiện công việc y từ tuần 6 đến
tuần 7 của thời gian thực tập, sau đó gửi về GVHD để được góp ý, chỉnh sửa.
Bước 5. Hoàn chỉnh báo cáo. Sinh viên thực hiện hoàn chỉnh báo cáo thực tập cuối khóa,
in ấn, gửi đơn vị thực tập nhận xét đóng dấu. Sau đó nộp bản hoàn chỉnh (đã đóng
quyển) về cho GVHD nhận xét, tên. Cuối cùng sinh viên nộp báo cáo về khoa theo
lịch thông báo.
* Kết cấu và hình thức trình bài một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết cấu bài báo cáo thực tập tốt nghiệp được trình y tối thiểu 20 trang, bao
gồm 3 chương, sinh viên có thể đánh máy hoặc viết tay trên 1 mặt, khổ giấy A4.
5
Chương 2.
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ ĐƠN V THỰC TẬP VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty, đội xây dựng tại nơi đến thực tập:
+ Sơ lược về sự hình thành và phát triển của đơn vị;
+ Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
+ Tổ chức quản lý và sử dụng các nguồn lực của đơn vị;
Tìm hiểu về công trình nơi sinh viên thực tập
+ Giới thiệu chung về công trình: tên, địa điểm, chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn
vị thi công, đơn vị giám sát…
+ Đặc điểm công trình yêu cầu kỹ thuật;
+ Cơ cấu tổ chức của đơn vi thi công và nhiệm vụ của các bên liên quan;
+ Giải pháp công nghệ - kỹ thuật thi công, trang thiết bị phục vụ thi công.
+ Các yêu cầu về an toàn.
Tìm hiểu những mối liên hệ giữa các đơn vị liên quan: Chủ đầu (bên A), đơn
vị thi công (bên B), đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, đơn vị kiểm định hồ sơ thiết
kế và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Tìm hiều các thủ tục, nguyên tắc, các điều kiện kthuật và phương pháp tổ chức
thực hiện các giai đoạn thi công xây dựng cho một công trình (từ khâu chuẩn bị đầu tư,
chuẩn bị y dựng, tiến hành y dựng, nghiệm thu bàn giao, đưa vào sử dụng bảo
hành, bảo trì công trình)
Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật trong việc tổ chức quản lý, chỉ
đạo thi công công trình.
Nghiên cứu hồ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ dự toán, các biện pháp kỹ thuật thi
công, kế hoạch, tiến độ thi công, tổng mặt bằng thi công công trình tham gia thực tập.
6
Chương 3.
THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Nội dung bao gồm:
Tiến độ thực hiện công trình (các mốc thời gian thực hiện công trình)
Quá trình thi công các hạng mục công trình (công tác chuẩn bị, nhân sự, kthuật
thi công, tiến độ thi công, xử lý sự cố…)
Hình chụp quá trình thi công thực tế tại công trình (làm đến khân nào ghi hình
khân đó, in màu hoặc in trắng đen).
Công tác vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
Lưu ý: Thời điểm sinh viên đến thực tập khoảng thời gian nào thì đi sâu vào
nội dung đó.
7
Chương 4.
NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG.
Nội dung bao gồm:
Đánh giá, nhận xét thực trạng quá trình thi công;
Các kiến nghị (nếu có);
KẾT LUẬN:
Tóm tắt kết quả báo cáo thực tập;
PHỤ LỤC.
Các bản vẽ: Kiến trúc; kết cấu; chi tiết…
Trong thời gian thực tập, tuỳ theo tiến độ thi công công trình sinh viên
cần tìm hiểu những nội dung, biện pháp kỹ thuật thi công các bộ phận công trình
sau:
a./ Thi công móng.
Tìm hiểu phương pháp giác móng công trình (mốc chuẩn trắc đạt, truyền cao độ,
định vị trục – móng)
Phương pháp đào đất hố móng, các biện pháp chống sạt lở, biện pháp tháot nước
ngầm của hố đào;
Các biện pháp gia cố nền móng: cọc BTCT, cọc tram, cọc khoan nhồi …
Gia công, lắp đặt ván khuôn, cốt thép và bê tong móng như thế nào?
So sánh giữa tiêu hao vật liệu, nhân công thực tế với dự toán;
Công tác an toàn lao động trong thi công móng;
b./ Thi công đà kiềng, cột.
Phương pháp gia công, lắp đặt ván khuôn, cốt thép đà kiềng, cột;
Cách định vị tim cột truyền cao độ lên các tầng cách xác định độ thẳng
đứng của cột theo 2 phương;
Tổ chức trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông đà kiềng, cột như thế nào?
Cách chừa thép chờ liên kết cột với tường, cách đi ống thoát nước mái trong cột;
So sánh giữa tiêu hao vật liệu, nhân công thực tế với dự toán;
Công tác an toàn lao động trong thi công đà kiềng, cột.
c./ Thi công hệ dầm sàn.
Phương pháp định vị cao độ mặt sàn;
Trình tự lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống, hệ sườn đỡ;
Cách nối ván khuôn, cây chống, chống dính cho ván khuôn, xử lý khe hở;
Xử lý độ võng khi thi công ván khuôn dầm, sàn và kết cấu consol;
Gia công, lắp đặt cốt thép, các vị trí tăng cường, nối buộc nối hàn, trình tự lắp
đặt cốt thép, chiều dài nối buộc, cắt thép và chừa thép sặn cho các kết cấu tiếp theo;