
3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tổ chức thi công
Mã mô đun: MH 25
Thời gian thực hiện môn học: 45 tiết; (Lý thuyết: 39 tiết; Thí nghiệm, thảo luận,
bài tập: 4 tiết ; Kiểm tra: 2 tiết)
I.Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học MH25 được bố trí sau khi học sinh đã học xong các môn học
chung, các môn học kỹ thuật cơ sở và các mô đun chuyên ngành.
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề quan trọng bắt buộc. Thời gian học
bao gồm cả lý thuyết và bài tập thực hành.
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cô bản về các công tác tổ chức
thi công, thiết lập tiến độ thi công chủ yếu trong xây dựng công trình.
II. Mục tiêu của môn học:
* Kiến thức:
- Nắm vững và lập được phương án tổ chức thi công các công tác xây lắp chủ yếu.
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình tổ chức thi công công trình.
- Trình bày được trình tự thiết lập tiến độ thi công đúng phương pháp.
- Bố trí được tổng mặt bằng thi công 01 công trình xây dựng.
* Kỹ năng:
- Kiểm tra được và đánh giá được các khối lượng công việc trong quá trình thi
công và nghiệm thu công trình.
- Lập được các loại kế hoạch tiến độ thi công cho một công trình;
- Xử lý và điều chỉnh các tình huống phát sinh khi thực hiện công việc.
- Làm được việc kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận và tỉ mỉ trong việc thực hiện công việc thi công
tại công trình.
III. Nội dung của môn học:

4
Chương 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Kiến thức:
Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác TCTC.
Hiểu rõ các bước trong công tác thiết kế TCTC.
Nắm được nội dung chính của thiết kế TCTC.
Kỹ năng:
Phân tích được ý nghĩa và tác dụng chính của vấn đề TCTC.
Biết và phân tích được các số liệu cần thiết phục vụ công tác thiết kế.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Vận dụng được kiến thức đã học vào công việc thực tế ở công trình xây dựng.
Có tính tự giác trong quá trình học tập.
1. Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC THI CÔNG ( TCTC )
1.1. Ý nghĩa:
Thiết kế xây dựng một công trình gồm hai phần chính là : Thiết kế kiến trúc,
kết cấu và thiết kế tổ chức thi công.
Sau khi các văn bản thiết kế này và dự toán kèm theo đã được phê duyệt rồi thì
chúng sẻ được chuyển giao cho đơn vị thi công để tiến hành tổ chức xây dựng công
trình thực tế.
Kinh phí chi vào việc thăm dò, khảo sát và thiết kế không vượt quá 8% tổng số
vốn đầu tư xây dựng. Như vậy, số tiền lớn còn lại ( khoảng 92%) sẻ được dùng vào
việc thi công xây lắp công trình. Do đó, việc lập kế hoạch và tổ chức thi công cần phải
làm tốt để sử dụng hợp lý số tiền vốn đầu tư, không gây ra lãng phí, đảm bảo chất
lượng công trình.
Thực hiện đúng phương châm của ngành thiết kế là: “ Nhanh, nhiều, tốt, tiết
kiệm và an toàn lao động”.
1.2. Tác dụng của vấn đề TCTC:
Xây dựng một công trình là sự tổng hợp của nhiều công tác như : Khai thác và
gia công các loại vật liệu xây dựng, sản xuất các cấu kiện và bán thành phẩm, vận
chuyển cung cấp vật liệu và cấu kiện, xây lắp các cấu kiện vào công trình, lắp ráp thiết
bị máy móc, hoàn thiện trang trí công trình . . .
Trước khi khởi công xây dựng phải tiến hành các công tác chuẩn bị như : làm
đường xá vận chuyển, xây dựng các lán trại, nhà cửa kho tàng, đặt mạng lưới điện
nước tạm thời, lập trạm thiết bị động lực . . . Nếu không tổ chức chu đáo, không có kế
hoạch cụ thể thì sẻ xãy ra tình trạng bị động, công việc đình trệ, tiến độ kéo dài, chất
lượng công trình xấu giá thành cao . . .
* Chú ý : Thi công xây lắp các công trình kiến trúc khác với công việc sản xuất ra
các sản phẩm của một nhà máy, vì điều kiện thi công xây lắp luôn luôn thay đổi biến
hoá.
Tuỳ hoàn cảnh, điều kiện thời tiết, địa phương, tùy theo khối lượng công tác,
đặc điểm công trình, thời hạn hoàn thành, tùy theo khả năng cung cấp nhân vật lực
và các nhân tố khác, ta có thể xây dựng công trình bằng nhiều biện pháp khác nhau.

5
Do đó, mỗi công trình đều phải có sự tổ chức chu đáo, có kế hoạch thi công
thích hợp, đồng thời người phụ trách thi công phải biết vận dụng linh hoạt các
phương thức kinh tế và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, các kinh nghiệm sản xuất
một cách sáng tạo.
2. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ –TCTC
Thiết kế tổ chức thi công là công việc cần thiết trong hoạt động của đơn vị thi
công nhằm hoàn thành tốt công trình xây dựng.
Mục đích việc thiết kế TCTC chính là để kế hoạch hoá các khâu công tác, nâng
cao trình độ quản lý thi công đến mức thật khoa học, đảm bảo hoàn thành công trình
đúng thời hạn.
Không có thiết kế TCTC thì không thể lập được kế hoạch cung cấp kịp thời các
loại vật liệu, thành phẩm, nhân lực, thiết bị, máy móc . . . Mặt bằng công trường bề
bộn, phát sinh những hiện tượng thừa thiếu, lãng phí, dẩn tới công trình chất lượng
kém thực hiện sai tiến độ đề ra.
( Ở nước ta đã qui định là nếu chỉ mới có văn kiện thiết kế công trình mà chưa có
văn kiện thiết kế TCTC thì không được phép xây dựng)
2.1. Công tác thiết kế TCTC : gồm 3 bước
2.1.1 Thiết kế sơ bộ, nội dung của thiết kế này do đơn vị thiết kế làm, gồm có :
- Tài liệu thiết kế kiến trúc, kết cấu sơ bộ
- Tài liệu thiết kế TCTC sơ bộ ( thiết kế điều kiện thi công )
- Lập dự toán ( khái toán ) sơ bộ
2.1.2 Thiết kế kỹ thuật, nội dung của thiết kế này do đơn vị thiết kế làm, gồm có :
- Tài liệu thiết kế kỹ thuật
- Tài liệu thiết kế TCTC có tính chất chỉ đạo
- Dự toán
2.1.3 Thiết kế thi công, do đơn vị thi công làm, bao gồm :
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công
- Thiết kế TCTC có tính chất cụ thể
- Dự toán chi tiết
Trường hợp các bộ phận phụ trách thi công của cục, công ty, công trường đều
cùng làm thiết kế TCTC thì thiết kế TCTC của cục có tính chất chỉ đạo, còn của công
ty, công trường có tính chất cụ thể, chi tiết.
2.2. Nội dung của thiết kế tổ chức thi công: gồm các phần sau:
2.2.1. Thuyết minh : Giới thiệu công trình và điều kiện thi công, các biện pháp kỹ
thuật và giải pháp tổ chức. Chú ý đến các khối lượng công việc, các phương án và so
sánh phương án, thời hạn thi công và giá thành công trình.
2.2.2. Tiến độ thi công : Chú ý đến yêu cầu kỹ thuật, qui trình, qui phạm; các nhu
cầu về nhân lực, vật liệu, cấu kiện, máy móc, thời hạn.
2.2.3. Tổng mặt bằng thi công : Chú ý đến các yếu tố sau : hướng gió chủ đạo, qui
mô xây dựng, đường vận chuyển, các công trình tạm, các phương án phòng hỏa và
đảm bảo môi trường sống.
2.3. Các số liệu để làm thiết kế TCTC :
2.3.1. Điều tra tình hình kỹ thuật
Khí tượng, địa chất, thuỷ văn
Khả năng sử dụng đất đai và tận dụng những công trình nhà cửa có sẳn
Tình hình nguồn nước, nguồn điện của các xí nghiệp, công trường, hầm mõ gần
nhất

6
Tình hình khai thác cung cấp nguyên vật liệu địa phương : địa điểm, phương thức
sản xuất, sản lượng, phương tiện vận chuyển
Tình hình giao thông vận tải : đường bộ, đường sắt, đường thuỷ . . .
Tình hình phân phối nhân lực và thợ chuyên nghiệp địa phương
Khả năng hổ trợ của công nghiệp địa phương, khả năng thuê mướn thiết bị máy
móc
Khả năng cung cấp lương thực và đồ dùng sinh hoạt cho công nhân
2.3.2. Lập bảng số lượng và khối lượng xây dựng tạm thời
Dựa vào các số liệu cho sẳn hoặc điều tra được mà tính toán xác định các công
trình tạm thời phải làm để phục vụ thi công như : đường xá, cầu cống, nhà cửa, lán
trại, kho bãi, ga bến tạm thời .
2.3.3. Tính toán nhu cầu về nhân vật lực và máy thi công
Căn cứ trên các khối lượng xây dựng tạm thời và xây dựng chính thức mà dự tính
nhu cầu về nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận chuyển (
kết hợp biện pháp và trình tự thi công )
- Làm thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo thì dùng định mức dự toán
- Làm thiết kế tổ chức thi công cụ thể thì dùng định mức thi công
2.3.4. Lập tiến độ thi công
Căn cứ vào chỉ thị cấp trên, vào thời gian qui định, mức độ và khả năng cơ giới
hoá, tình hình cung cấp vật tư mà thành lập tiến độ với khả năng hoàn thành công
trình càng sớm càng tốt.
3. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHÍNH TRONG THIẾT KẾ TCTC :
3.1. Cơ giới hoá thi công ( hoặc cơ giới hoá đồng bộ )
3.1.1. Mục đích :
Rút ngắn thời gian xây dựng
Nâng cao chất lượng công trình
Giúp người lao động thoát khỏi những công việc nặng nhọc để nâng cao năng
suất lao động.
(Cần chống tư tưởng ngại sử dụng máy trong thi công, hiện nay một số công trường
không muốn dùng máy để thi công lấy lý do giá thành còn cao; rút mắt của vấn đề là
ở trình độ sử dụng máy của công nhân còn thấp nên năng suất máy không đạt được
định mức, chọn máy không phù hợp, tổ chức thi công chưa hợp lý nên thời gian
ngừng việc của máy quá nhiều làm cho giá thành xây dựng cao . . .)
3.1.2. Nội dung :
Cơ giới hoá đồng bộ là toàn thể các quá trình thi công xây lắp đều làm bằng
máy và các dụng cụ cơ giới, các máy móc, thiết bị dụng cụ này phải đồng bộ. Nghĩa
là, tính năng kỹ thuật và năng suất của chúng phải phù hợp nhau, phải đáp ứng được
mọi yêu cầu thi công và phải đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời hạn với giá
thành hạ.
Trong cơ giới hoá đồng bộ số lượng máy móc tăng lên khá nhiều, trình độ quản
lý tổ chức thi công của cán bộ phải được nâng cao thì mới tạo điều kiện tốt để vận
dụng máy móc, nâng cao năng suất và hạ giá thành được.
(Hiện nay ngành xây dựng cơ bản đang được công nghiệp hoá dần dần, nghĩa
là các bộ phận kết cấu công trình phần lớn sẽ được sản xuất, chế tạo tại nhà máy.
Do đó, vai trò của cơ giới hoá thi công công trường tất nhiên sẽ được nâng cao và sẻ
phải chuyển dần từ cơ giới đơn thuần, từng quá trình công tác lên cơ giới hoá đồng
bộ và cũng từ cơ giới hoá đồng bộ mà tiến lên tự động hoá thi công.)

7
3.2. Thi công dây chuyền
3.2.1. Mục đích :
- Phân công lao động một cách hợp lý, liên tục và điều hòa
- Làm thăng bằng các nguồn cung cấp vật tư kỹ thuật, tránh tình trạng mức nhu cầu
lên xuống thất thường.
3.2.2 Nội dung :
Thi công dây chuyền là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến trong các nhà máy
thuộc các ngành sản xuất công nghiệp mà chúng ta cần phải vận dụng vào ngành xây
dựng cơ bản.
Thi công dây chuyền trong xây dựng là bố trí mổi tổ đội công nhân chuyên
nghiệp sau khi hoàn thành công tác ở một đoạn công trình này sẻ chuyển sang làm ở
đoạn công trình khác. Đối với tổ đội công nhân chuyên nghiệp khác sẻ chuyển đến làm
ở đoạn công trình này. Như vậy là các tổ đội công nhân chuyên nghiệp sẻ làm việc
tuần tự và điều hòa trong ∙∙các đoạn công trình với những khoảng thời gian nhất định.
3.3. Thi công quanh năm
Thi công xây dựng phần lớn tiến hành ở ngoài trời, các điều kiện khí hậu, thời
tiết như mưa nắng, giông bão gây ảnh hưởng nhiều đến tốc độ thi công.
Mùa mưa làm nhiều đoạn đường bị lầy lội ảnh hưởng đến việc cung cấp vật tư,
mặt bằng công trường bị úng lụt, công tác thi công móng gặp nhiều khó khăn. . . Tóm
lại, mùa mưa gây nhiều trở ngại cho công tác xây dựng, cho cung cấp, bảo quản vật
liệu, chất lượng công trình giãm sút, kế hoạch thi công bị sai lệch.
Do đó, khi làm thiết kế TCTC ta phải có kế hoạch dự phòng, phải có biện
pháp khắc phục đối phó trong mùa mưa, đảm bảo công tác thi công vẩn tiến hành bình
thường liên tục quanh năm, không bị động trước thời tiết, hoàn thành kế hoạch đúng
tiến độ.
Câu hỏi:
1. Nu ý nghĩa v tc dụng của vấn đề tổ chức thi công?
2. Cho biết các bước chủ yếu của cơng tc thiết kế tổ chức thi cơng?
3. Trình by nội dung của cơng tc thiết kế tổ chức thi cơng?
4. Phân tích và giải thích công tác điều tra số liệu về tình hình kỹ thuật để làm thiết
kế tổ chức thi công?
5. Phân tích các số liệu (4 bước chính) để làm thiết kế thi cơng?
6. Trình by mục đích và nội dung của cơ giới hóa trong công tác thi công công
trình?
7. Nêu và phân tích kế hoạch thi công quanh năm nhằm đảm bảo tiến độ thi công?
8. Giải thích có minh họa ví dụ một vài số liệu quan trọng để làm thiết kế tổ chức
thi công?
9. Công việc chuẩn bị cho hồ sơ dự thầu được thực hiện như thế nào? Phân tích và
giải thích:
- Các văn kiện cần thiết;
- Cc nội dung theo yêu cầu;
Nhằm đạt kết quả tốt nhất cho đấu thầu thi công công trình?

