intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may (Nghề: May thời trang - Cao đẳng) - Trường CĐ nghề Đà Nẵng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

42
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cấu trúc của giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may gồm 3 chương, được trình bày rõ ràng, kèm theo những hình vẽ minh họa khá cụ thể, giúp cho sinh viên hiểu được hệ thống kí hiệu, đọc và thực hiện được những bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất hàng may mặc. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may (Nghề: May thời trang - Cao đẳng) - Trường CĐ nghề Đà Nẵng

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ NẴNG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng) Đà Nẵng, năm 2017
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1
  3. LỜI GIỚI THIỆU Vẽ kỹ thuật ngành may là môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về việc vẽ những bản vẽ kỹ thuật, vẽ và đoc được những kí hiệu, thông số trong bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành may. Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may được biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu cho sinh viên chuyên ngành may thời trang trình độ Cao đẳng nghề. Cấu trúc của giáo trình gồm 3 chương, được trình bày rõ ràng, kèm theo những hình vẽ minh họa khá cụ thể, giúp cho sinh viên hiểu được hệ thống kí hiệu, đọc và thực hiện được những bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất hàng may mặc. Mặc dù đã cố gắng trong việc nghiên cứu khi biên soạn giáo trình, tuy nhiên không tránh khỏi khiếm khuyết. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh - sinh viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017 Biên soạn Phan Thị Thu Hoa 2
  4. MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu ……………………………………………………………………2 Mục lục………………………………………………………………………… .3 Giáo trình môn học……………………………………………………………....4 Chương 1: Vật liệu dụng cụ vẽ và cách sử ...……………………………………6 1. Vật liệu vẽ …….…………………………………………………............….….6 2. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng...………………………………………………6 3. Trình tự hoàn thành bản vẽ…………………………………………………9 Câu hỏi ôn tập…………………………………………………………………9 Chương 2: Những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật………………………...10 1. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật..………………………………………………10 2. Khổ giấy - Các loại khổ giấy - Kích thước và ký hiệu……………………...11 3. Khung vẽ, khung tên.......……………………….…………………………11 4. Tỷ lệ bản vẽ………………………………………………………………13 5. Các nét vẽ……………….…………………………………………………13 6. Chữ viết……………………………………………………………………15 7. Ghi kích thước…….…….…………………………………………………16 Câu hỏi ôn tập…………………………………………………………………20 Chương 3: Bản vẽ lắp ráp…..………………………………………………….…21 1. Ký hiệu mặt vải và một số quy ước …………………………………….….21 2. Mặt cắt một số đường may cơ bản thường sử dụng…………………………22 3. Bài tập ứng dụng ……………………………………………………………...24 Câu hỏi ôn tập…….……………………………………………………………….29 Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………30 3
  5. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học : Vẽ kỹ thuật ngành may Mã môn học: MTT 19 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: + Vẽ kỹ thuật ngành may là môn học chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề May thời trang; + Môn học được bố trí học sau mô đun Quy trình công nghệ và học song song với các môn học khác của chuyên ngành May thời trang. - Tính chất: + Môn học Vẽ kỹ thuật ngành may mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành; - Ý nghĩa và vai trò của môn học: + Môn học Vẽ kỹ thuật ngành may nhằm trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản về cách sử dụng vật liệu, dụng cụ để thực hiện bản vẽ đường may, các cụm chi tiết sản phẩm ngành may đồng thời đọc được tài liệu bản vẽ kỹ thuật ngành may ; Mục tiêu của môn học - Về kiến thức: + Nhận biết được vật liệu, dụng cụ và cách sử dụng để hoàn thành bản vẽ theo yêu cầu kỹ thuật; + Trình bày được các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỷ lệ, các nét vẽ, kích thước để vẽ bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành đạt yêu cầu kỹ thuật; - Về kỹ năng: + Thực hiện được các bài tập ứng dụng để vẽ đường may và các cụm chi tiết một số sản phẩm ngành may; + Xác định được tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất hàng may công nghiệp; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nghiêm túc, tự giác trong học tập. 4
  6. Nội dung của môn học: Thời gian (giờ) Thực hành, Số Tên chương/mục Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luận, bài tra* tập 5 3 2 Chương 1: Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng 1 1. Vật liệu vẽ 2. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng 3 Trình tự hoàn thành bản vẽ Chương 2: Những tiêu chuẩn về 5 3 1 1 trình bày bản vẽ kỹ thuật 1.Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 2. Khổ giấy – Các loại khổ giấy – Kích thước và ký hiệu 2 3. Khung vẽ, khung tên 4. Tỷ lệ bản vẽ 5. Các nét vẽ 6. Chữ viết 7. Ghi kích thước Chương 3: Bản vẽ lắp ráp 20 14 5 1 1. Ký hiệu mặt vải và một số quy ước khác 3 2. Mặt cắt 1 số đường may cơ bản thường sử dụng 3. Bài tập ứng dụng Cộng 30 20 8 2 5
  7. CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng: - Nhận biết được vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng; - Biết cách trình bày bản vẽ kỹ thuật đúng trình tự ; - Sử đụng các loại dụng cụ vẽ đúng chức năng để hoàn thành bản vẽ theo yêu cầu kỹ thuật; - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi thực hiện bản vẽ kỹ thuật; Nội dung chính : 1. Vật liệu vẽ + Giấy vẽ: - Giấy dùng để lập bản vẽ kĩ thuật là loại giấy vẽ (giấy crôki). - Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy ô vuông. + Bút chì: Bút chì dùng để vẽ là loại bút chì đen. Bút chì đen có 3 loại cơ bản sau: - Loại cứng : Kí hiệu H và thường có các loại sau : H, 2H, 3H,…Thường dùng để vẽ các nét mãnh, độ cứng tăng dần theo chỉ số. - Loại mềm : Kí hiệu B và có các loại : B, 2B, 3B, …Dùng để vẽ các nét đậm hay viết chữ, độ mềm tăng dần theo chỉ số. - Loại vừa : Kí hiệu HB. Ngoài ra, còn có một số vật liệu khác như tẩy, giấy ráp để mài bút chì, đinh mũ hay băng dính để cố định bản vẽ,… 2. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng: Dụng cụ vẽ thường dùng gồm có: Ván vẽ, Thước chữ T, Thước đo, Êke, Compa, Thước cong,… 2.1.Ván vẽ: Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai mép trái và phải có nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Bề mặt bên phải của ván vẽ dùng để trượt thước T, nên được bào thật nhẵn. Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chỉnh được độ dốc. Tùy theo khổ bàn vẽ mà dùng loại ván vẽ có kích thước khác nhau. 6
  8. 2.2. Thước chữ T: Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo. Thước chữ T gồm có thân ngang dài và đầu thước. Mép trượt của T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang. Để kẻ các đường nằm ngang, ta trượt đầu thước dọc theo mép trái của ván vẽ. Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thân ngang thước chữ T. 2.3. Êke: Dùng để vẽ thường là một bộ hai chiếc, một chiếc có hình một tam giác vuông cân gọi là êke 450 và chiếc kia có hình một nữa tam giác đều gọi là êke 600. Êke làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo. Êke phối hợp với thước chữ T hay thước dẹt để vạch các đường thẳng đứng hay đường xiên. Dùng hai êke trượt lên nhau để kẻ các đường song song. 7
  9. Khi vạch các đường thẳng bút chì hơi nghiêng theo chiều chuyển động. Tùy theo vị trí của nét vẽ (nằm ngang, thẳng đứng hay nằm nghiêng) mà xác định chiều chuyển động của bút. Dùng êke có thể vẽ các góc nhọn 150, 300, 450, 600, 750 và các góc bù của chúng. 2.4. Compa : Compa dùng để vẽ các đường tròn. Compa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12 mm trở lên. Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150 mm thì chắp thêm cần nối. Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12 mm dùng loại compa đặc biệt. Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt giấy. Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm compa và quay liên tục theo một chiều nhất định. 2.5. Thước cong: Bộ thước cong gồm 2 chiếc. Thước cong dùng để vẽ các đường cong bất kỳ. Khi vẽ. trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước cong sao cho cung đó đi qua một số điểm (không ít hơn ba điểm) của đường 8
  10. 3. Trình tự hoàn thành bản vẽ: Để nâng cao hiệu suất, đảm bảo chất lượng của bản vẽ, trước khi vẽ, ta phải chuẩn bị đầy đủ các vật liệu vẽ và dụng cụ, tài liệu cần thiết. Khi vẽ thường chia ra ba giai đoạn: 3.1. Giai đoạn vẽ mờ (phác thảo) :Dùng bút chì cứng H,2H để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác. 3.2. Chỉnh sửa các nét vẽ: Sau khi vẽ mờ phải kiểm tra lại bản vẽ thật kỹ, sau đó mới tô đậm bản vẽ. 3.3. Giai đoạn tô đậm : Dùng bút chì 2B để tô các nét cơ bản. Dùng bút chì B hoặc HB tô các nét đứt và viết chữ. Cần giữ đầu chì luôn nhọn, không nên tô đi tô lại từng đoạn của một nét vẽ Trình tự tô các nét vẽ như sau: a. Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh. b. Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự: + Đường cong từ lớn đến bé. + Đường bằng từ trên xuống dưới. + Đường thẳng đứng từ trái sang phải. + Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. c. Theo thứ tự như trên tô các nét đứt. d. Tô các nét mảnh. e. Vẽ các mũi tên, ghi các số kích thước, viết các ghi chú, các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ. f. Tô khung vẽ và khung tên. Điền thông tin có trong khung tên. g. Kiểm tra lại toàn bộ bản vẽ và sửa chữa. CÂU HỎI ÔN TẬP : Câu 1: Bút chì được sử dụng để vẽ kỹ thuật gồm những loại nào? Trình bày cách sử dụng của từng loại ? Câu 2:Trình bày các loại dụng cụ và cách sử dụng chúng trong ngành vẽ kỹ thuật? Câu 3: Trình bày trình tự hoàn thành một bản vẽ kỹ thuật? 9
  11. CHƯƠNG 2: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng: - Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật; - Xác định được các qui định về khổ giấy, tỷ lệ, các nét vẽ, chữ viết và cách ghi kích thước để vẽ bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành đạt yêu cầu kỹ thuật; - Thực hiện được các bài tập ứng dụng để vẽ đường may và các cụm chi tiết một số sản phẩm ngành may; - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác trong quá trình trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung chính: 1.Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật: Bản vẽ kĩ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thước của đối tượng được biểu diễn theo những quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kĩ thuật. Trong việc buôn bán, chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, trong việc trao đổi hàng hóa hay dịch vụ và thông tin, bản vẽ kĩ thuật được xem như là tài liệu kĩ thuật cơ bản liên quan đến sản phẩm. Vì vậy, bản vẽ kĩ thuật phải được lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kĩ thuật. Các Tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kĩ thuật do Ủy ban Khoa học Kĩ thuật Nhà nước trước đây,nay là Bộ khoa học, Công nghệ ban hành. Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa nước ta. Nó là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa được thành lập từ năm 1962.Năm 1977 với tư cách là thành viên chính thức, nước ta đã tham gia Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (International Organization for Standardization). Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế gọi tắt là ISO được thành lập từ năm 1946, hiên nay đã có 146 nước và tổ chức quốc tế tham gia. Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được xây dựng trên cơ sở vận dụng những thành tựu khoa học tiên tiến và những kinh nghiệm phong phú của sản xuất. Tiêu chuẩn Quốc tế và Tiêu chuẩn Nhà nước về bản vẽ kĩ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, về các hình biểu diễn, về các kí hiệu và quy ước… cần thiết cho việc lập các bản vẽ kĩ thuật. 10
  12. 2. Khổ giấy – Các loại khổ giấy – Kích thước và ký hiệu: Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2-74 Khổ giấy. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ. Các khổ giấy được chia thành hai loại, các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ. Ở đây ta chỉ xét khổ giấy chính. Các khổ giấy chính gồm có khổ A0 với kích thước là 1189 x 841 mm, diện tích bằng 1 m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ A0. Với quy tắc: chia đôi chiều dài và giữ nguyên chiều rộng, như vậy chiều rộng của khổ giấy trước là chiều dài của khổ giấy sau. Kí hiệu và kích thước của các khổ giấy chính như sau : Kí hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A4 giấy Kích thước các cạnh khổ giấy 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 (mm) Có thể biểu diễn khổ giấy dưới dạng như sau: A0 A1 A2 A3 A4 3. Khung vẽ, khung tên 3.1. Khung vẽ: Khung vẽ là hình chữ nhật, kẻ bằng nét liền đậm, cách các mép giấy một khoảng bằng 5 mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng 25 mm. 11
  13. 3.2. Khung tên : Ô 1 : Tên gọi sản phẩm hay đầu đề bài tập. Ô 2 : Vật liệu của sản phẩm may mặc. Ô 3 : Tỉ lệ dùng bản vẽ. Ô 4 : Số thứ tự bản vẽ. Ô 5 : Ghi :“ Người vẽ “. Ô 6 : Họ tên người vẽ. Ô 7 : Ngày, tháng năm vẽ. Ô 8 : Ghi : “Kiểm tra”. Ô 9 : Họ tên người kiểm tra. 12
  14. Ô 10 : Ngày, tháng năm kiểm tra. Ô 11 : Trường, lớp 4. Tỷ lệ bản vẽ: 4.1.Khái niệm tỷ lệ bản vẽ : Tùy theo vật thật có kích thước lớn hoặc nhỏ, độ phức tạp nhiều hay ít mà phóng to hay thu nhỏ hơn khi đưa vào bản vẽ ,theo một tỉ lệ nào đó. 4.2. Các tỷ lệ bản vẽ: Tỉ lệ của hình vẽ = Kích thước đo được trên bản vẽ Kích thước tương ứng thật của vật Tỉ lệ của hình vẽ cũng là của bản vẽ 4.3. Các tỷ lệ thường dùng trong bản vẽ thiết kế trang phục: Khi ghi kích thước trên bản vẽ , không ghi kích thước tỉ lệ mà ghi kích thước thật của vật thể hay sản phẩm. Trong các bản vẽ trang phục , người ta thường dùng các tỉ lệ sau :1:1 – 1:2 – 1:5 – 2:1 – 4:1 – 5:1 5. Các nét vẽ : Trong bản vẽ cắt may , người ta thường sử dụng các đường nét được qui định trongTCVN như : nét liền đậm , nét liền mảnh , nét chấm gạch , nét đứt, nét lượn sóng. Cách vẽ các đường nét được qui định như sau : Chọn bề rộng của nét liền đậm là nét cơ bản, kí hiệu là b Đối với bản vẽ có kích thước lớn ( A0 , A1 ) thì b = 4 – 5 mm. Đối với bản vẽ nhỏ , thì b = 0,5 – 1 mm Nét kẻ khung bản vẽ , khung tên , bảng kê và các bản khác thì nét liền có bề rộng bằng b/3 -> b. Qui định các đường vẽ trong bản vẽ cắt may như sau : 5.1. Nét đậm liền : (nét cơ bản) Thể hiện đường bao của sản phẩm cắt may . có thể coi đường bao là đường may nhìn thấy. 5.2. Nét liền mảnh: Dùng để vẽ các đường kích thước , đường gióng , đường phân chia các chi tiết sản phẩm , đường phụ thêm. 5.3. Nét lượn sóng: 13
  15. Dùng để giới hạn phần sản phẩm được vẽ 5.4. Nét đứt mảnh: Biểu diễn đường bao khuất không nhìn thấy, đường cắt , đường gấp một phần vải VD : đường gấp một nẹp áo 5.5. Nét gạch chấm mảnh: Tượng trưng cho sự đối xứng ( đường trục ) , vì vậy đường chấm gạch dùng để vẽ đường gấp đôi của mảnh vải 5.6. Nét đứt đậm : Vết của mặt phẳng cắt BẢNG TỔNG HỢP : TT Tên gọi Hình dạng Bề rộng Ứng dụng 1. Độ rộng từ Đường may nhìn Nét liền đậm b=0,4 2mm thấy; giao tuyến (cơ bản) thấy, khung bản vẽ, khung tên. 2. Độ rộng Đường kích thước Nét liền mảnh b hoặc b . và đường gióng, 3 4 đường chia các bộ phận. 3. Độ rộng Đường phân cách, Nét lượn sóng b hoặc b . đường giới hạn. 3 4 4. Độ rộng b , Đường bao khuất, 2 thể hiện đường cắt. mỗi gạch dài Nét đứt mảnh 3,5 3,8mm; khoảng cách giữa 2 gạch 1mm. 5. Độ rộng Đường trục và Nét gạch b đường tâm. chấm mảnh hoặc b , 3 4 mỗi gạch dài 14
  16. 8 15mm; khoảng cách giữa 2 gạch 1mm 6. Độ rộng Đường chỉ vị trí cắt. Nét đứt đậm 1,5b, mỗi gạch dài 8  25mm 6. Chữ viết Trong bản vẽ kỹ thuật dùng trong ngành may , chữ và số phải rõ ràng , thống nhất trong cùng một bản vẽ. 6.1. Khổ chữ: Kích thước của chữ phụ thuộc vào kích thước bản vẽ và phụ thuộc vào vị trí nó trên bản vẽ. Chiều cao của chữ hoa và số không được lớn quá 14mm, và không nhỏ quá 2,5mm, Chiều cao của chữ hoa kí hiệu là h Chiều rộng của chữ hoa : 6/7h Chiều rộng của chữ thường, số : 1/7h - 2/7h Khoảng cách giữa các từ và số : h +Lưu ý : Dùng bút chì HB, kẻ mờ các dòng để xác định chiều cao của chữ, số cho đều. Dùng bút chì B để tô chữ 6.2. Kiểu chữ: Nên dùng kiểu chữ thông dụng , thẳng đứng hoặc nghiêng 75º so với đường ngang. 15
  17. 7. Ghi kích thước 7.1. Quy định chung : Trong bản vẽ ngành may: - Mỗi kích thước chỉ ghi một lần. - Ghi kích thước thật của chi tiết , không ghi theo kích tỷ lệ, không ghi tên chi tiết - Đơn vị chiều dài là cm, nhưng trong bản vẽ chỉ ghi số đo, không ghi đơn vị , không ghi dưới dạng phân số. - Đường kích thước có thể được giới hạn bằng đường gióng, đường bao, đường chấm gạch, đường phân chia các phần của chi tiết. 7.2. Đường kích thước và đường dóng: + Đường kích thước : Vẽ bằng nét liền mảnh và giới hạn hai đầu bằng hai mũi tên, độ lớn của mũi tên tỷ lệ với độ lớn của nét cơ bản trong bản vẽ đó. Đường ghi kích thước thẳng là đoạn thẳng được kẻ song song với cạnh vẽ. Cách cạnh ấy từ 8 → 10mm. Nếu có nhiều đường cùng một phía thì đường ngắn nằm ở trong, trung bình nằm ở giữa và đường dài nhất nằm ở ngoài cùng. Trên mỗi đầu mút của đường kích thước là mũi tên, hai cánh của mũi tên làm với nhau một góc khoảng 300. Độ lớn của mũi tên tỉ lệ thuận với chiều rộng (b) của nét vẽ cơ bản. Hai mũi tên được vẽ phía trong giới hạn đường kích thước. Nếu không đủ chỗ, chúng được vẽ phía ngoài. Cho phép thay hai mũi tên đối với nhau bằng gạch xiên. 16
  18. +Đường dóng : Đường gióng giới hạn phần được ghi kích thước. Đường gióng được kẻ bằng nét liền mảnh và vạch quá đường kích thước một đoạn từ 2 đến 5 mm. 7.3. Con số kích thước: Chữ số kích thước phải viết chính xác, rõ ràng và dùng khổ chữ có h từ 2,5 trở lên. + Đối với đường kích thước nằm ngang thì số kích thước đặt ở phía trên đường kích thước, đặt hở 1mm đối với đường kích thước. 17
  19. + Đối với đường kích thước thẳng đứng thì số kích thước đặt ở phía trái đường kích thước, đặt hở 1mm đối với đường kích thước. Trong trường hợp không đủ chỗ, chữ số được viết trên đoạn kéo dài của đường kích thước và thường viết về phía bên phải của đường này, đặt hở 1mm đối với đường kích thước. Hướng chữ số kích thước dài, được ghi theo hướng nghiêng của đường kích thước. Trừ những kích thước của phần tử có độ nghiêng lớn (nằm trong góc 30o) như hình vẽ thì được ghi trên giá ngang. + Đối với kích thước góc. Hướng chữ số kích thước góc được ghi theo độ nghiêng của góc. Trừ trường hợp kích thước của góc có độ nghiêng lớn (nằm trong góc 30o) như hình vẽ thì chữ số kích thước góc được ghi theo hướng nằm ngang trên giá. Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên chữ số kích thước. 18
  20. + Đối với kích thước đường tròn. Đường tròn lớn. Ghi chữ số kích thước trên đường kích thước và nghiêng theo đường kích thước, cách đường kích thước 1mm. Đường kích thước là đường kính của đường tròn, giới hạn bởi mũi tên. Ø18 Đường tròn nhỏ. Ghi chữ số kích thước trên đường ngang kéo ra từ đường kích thước. Ø5 7.4. Các ký hiệu : Trong kỹ thuật, đường kính ký hiệu là, đọc là Phi, bán kính ký hiệu là R, r. Kích thước cạnh vuông ký hiệu hình vuông , kích thước cạnh hình chữ nhật ký hiệu hình chữ nhật . 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2