Giới thiệu về lysozyme

Chia sẻ: Tran Giang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:19

0
600
lượt xem
69
download

Giới thiệu về lysozyme

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giới thiệu về lysozyme Nguồn gốc của lysozyme Bản chât của lysozyme Vai trò của lysozyme Ứng dụng của lysozyme

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giới thiệu về lysozyme

  1. Chuyên đề VÀ CÁC ỨNG DỤNG 1
  2. MỤC LỤC I. Lịch sử II. Đặc điểm cấu trúc III. Ứng dụng 1. Thực phẩm 2. Hệ miễn dịch tự nhiên 3. Y Học 2
  3. 1. Lịch sử Lysozyme là một enzym kháng sinh được tìm thấy trong rất nhiều loại sinh vật bao gồm các loài chim, động vật, thực vật, côn trùng và vi khuẩn. Các lysozyme được lấy từ lòng trắng trứng gà là nghiên cứu rộng rãi nhất. Lysozyme từ trứng gà lần đầu tiên được mô tả bởi Laschtschenko trong năm 1909. Lysozyme cũng tìm thấy trong nước bọt của người do Bloomfield tìm ra trong năm 1919. 3
  4. Lúc ban đầu Lysozyme đã không được chính thức đặt tên và chỉ hiểu được là đã hiện diện trong nhiều môn sinh học và các dịch cho đến năm 1922 tại tiết mũi con người. Trong những thí nghiệm Alexander Fleming đã phát hiện ra Micrococcus lysodeikticus, một loại vi khuẩn đặc biệt nhạy cảm với lysozyme, mà vẫn được sử dụng ngày nay cho assays hoạt động lysozyme. Năm 1965 Blakeetal. Giải quyến cơ cấu lysozyme, làm cho nó protein thứ hai và cơ cấu enzyme đầu tiên được giải quyết bằng phương pháp nhiễu xạ X-ray. 4
  5. Một năm sau đó, cơ chế đã được giải thích. Trong suốt những năm 1960 và vào năm 1970, lysozyme được quan tâm đến 1 cách tăng lên như 1 kháng sinh “tự nhiên” và viện trợ trong chuẩn đoán bệnh. Lysozyme đã được tìm thấy trong nước tiểu và huyết thanh của bệnh nhân ung thư máu và trong dịch não tủy của bệnh nhân có 1 khối u hệ thống thần kinh trung ương. Nghiên cứu gần đây đã tập trung vào việc thu nhập thông tin về quy định gen lysozyme trong động vật khác, đạt một sự hiểu biết tốt hơn về cấu trúc thứ cấp ngoài ra lysozyme tinh chế và tiếp tục sử dụng trong các ứng dụng sinh hóa. 5
  6. II. Đặc điểm cấu trúc Lysozyme hydrolyzes beta-glycosidic là mối liên kết giữa N-acid acetylmuramic và N-acetyl glucosamine trong peptidoglycan của thành phần thành tế bào vi khuẩn và cũng có thể ràng buộc Polyme N-acetyl glucosamine. Lysozyme là một loại enzyme thìm thấy trong lòng trắng trứng, nước mắt và các dịch khác. Nó có trách nhiệm phá bỏ các bức tường polysaccharide của nhiều loại vi khuẩn và do đó nó cung cấp một số cách chống nhiễm trùng. 6
  7. - Cấu trúc chính của lysozyme lòng trắng trứng được hiển thị ở đây đó lad một chuỗi polypeptide duy nhất của 129 aminoacid có bốn cặp cysteines hình thành cầu nối disulfua giữa các vị trí. + 6 và 127 + 30 và 115 + 64 và 80 + 76 và 94 - Những cầu nối disulfua làm polypeptide này không phải là một chuỗi thẳng. Cấu trúc của lysozyme là phù hợp dưới điều kiện, làm cho nó lý tưởng cho nghiên cứu tinh thể. 7
  8. 2. Hệ miễn dịch tự nhiên - Lysozyme là eyme tìm thấy trong sữa mẹ, dịch tiết. Enzyme là một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các bênh nhiễm vi khuẩn. 2.1 Sữa mẹ - Sữa mẹ không chỉ đơn thuần là một tập hợp các chất dinh dưỡng, nó là một dịch thể sống có độ phức hợp sinh học rất cao, vừa có tính bảo vệ tích cực, vừa có tính điều khiển miễn dịch. - Không chỉ cung cấp một sự bảo vệ độc đáo mà còn chống lại các bệnh lây nhiễm và dị ứng, sữa mẹ còn kích thích sự phát triển thích hợp của hệ thống miễn dịch ở bản thân trẻ sơ sinh. 8
  9. 2.2 Nước mắt Chức năng cơ bản nhất của nước  mắt đó là làm cho chúng ta có thể nhìn được. Nước mắt có chứa lysozyme, một  dạng chất lỏng có thể diệt 90 – 95% vi khuẩn chi trong 5 - 10 phút. Nước mắt thực sự có thể loại bỏ  độc tố ra khỏi cơ thể, giảm bở căng thẳng. Nước mắt giống như một liệu pháp tự nhiên hoặc mát xa nhưng hiệu  quả hơn hẳn. Các kết mạc ( màng che mắt ) được bảo vệ bởi các enzym tiết ra, chủ yếu là lysozyme và defensin. Lysozyme được bổ sung vào thuốc nhỏ mắt và các giải pháp để khử  nhiễm của kính sát tròng. 9
  10. 2.3 Nước bọt - Nước bọt còn có tác dụng sát khuẩn do pH hơi kiềm và chứa một số men nên có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, vi nấm, làm sạch khoang miệng, bảo vệ răng không cho vi khuẩn phá hủy men răng hoặc gây nhiễm trùng. - Trung hòa các acid gây tổ thương miệng. - Có tính chất làm vết thương mau lành do nước bọt có chứa chất làm cho máu ngừng chảy. - Trong cuộc sống hàng ngày, một số động vật như chó, mèo, trâu, bò thường dùng lưỡi liếm vết thương để cầm máu. 10
  11. III. Ứng dụng - Hiện nay lysozyme đã được ứng dụng thực tế ở các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, trong y học và công nghiệp dược phẩm. - Lysozyme như một chất bảo quản thiên nhiên nên enzym này được sử dụng để bảo quản thịt, cá, sữa và các sản phẩm sữa cũng như trái cây, rau xanh và rượu vang. - Ngành công nghiệp dược phẩm này cũng sử dụng enzym trong sản xuất thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau trong điều trị ung thư và bệnh khối u. 11
  12. 1. Thực phẩm 1.1 Rượu vang - Trong khi các loại rượu vang có môi trường rất thích hợp cho vi khuẩn axitlactic để phát triển thì 1 số loại vi khuẩn lại gây ra những tác hại lớn cho việc sản xuất rượu vang. - Lactobacillus là một trong những nguyên nhân của quá trình lên men khó khăn hay chậm chạp. Kết quả là, một sự chậm trễ đáng kể trong các quá trình lên men hoặc tệ hơn, sự hình thành của axit dễ bay hơi và những thiệt hại về mặt hương vị chua và đã gây ra có thể hư hỏng một quá trình sản xuất. 12
  13. - Để tránh những hạn chế trên những nỗ lực được tìm ra đó là enzyme với những ưu điểm: Lysozyme có một hoạt động rất cụ  thể: đó là chỉ hoạt động trên vi khuẩn axitlactic và không can thiệp vào các quá trình lên men rượu. Giảm đáng kể nguy cơ nhiễu lên men gây chậm quá trình. Bổ sung 250-300ppmm lysozyme để  đảm bảo việc bảo vệ chống lại quá trình oxy hóa ổn định rượu vang. Kiểm soát sự phát triển của axit dễ  bay hơi. Lysozyme là một sản phẩm an toàn  đã được đánh giá tích cực của các cơ quan một số quy định (WHO, FDA, Uỷ ban Khoa học thực phẩm của EU) 13
  14. 1.2 Phomat - Lysozyme đã mang lại những hiệu quả tích cực trong sản xuất phomat. - Những vi khuẩn đặc biệt là Clostridium Tyrobutycricum đã được tìm thấy có khả năng sống sót ở điều kiện xử lý thanh trùng sữa dùng để sản xuất phomat, và chúng nhân lên sau đó, gây ra hư hỏng đối với phomat. - Ta gọi hiện tượng này là trương phồng (là một dạng khí được sinh ra trong quá trình lên men butyric ở quá trình chín phomat). 14
  15. - Chính hiện tượng này làm cho phomat hình thành những lỗ không đều, ảnh hưởng đến mùi vị làm phá vỡ cấu trúc của phomat. Thêm lysozyme vào sữa phomat nhằm ngăn chặn sự phát triển quá mức của bào tử vi khuẩn Clostridium Tyrobutyricum (VK gram dương). + Lợi thế của việc sử dụng LysozymeChloride ( Lysozyme HCL) bao gồm:  Có thể được sử dụng thay cho các chất bảo quản nhân tạo khác, chẳng hạn như nitrat.  Hương vị được bảo quản thông qua quá trình lão hóa  Trong trường hợp loại bỏ vi khuẩn, Lysozyme Chloride có thể được thêm vào mức độ thấp để bảo vệ chống lại ô nhiễm môi trường trong suốt quá trình sản xuất  Không cần vốn đầu tư chi phí lớn để có hiệu quả ức chế vi khuẩn gây ra vào cuối thổi. 15
  16. - Các đặc tính chống lây nhiễm trong sữa non và sữa trưởng thành có cả thành phần hòa tan và thành phần tế bào. - Các thành phần hòa tan bao gồm Immunoglobulin ( Iga - IgM IgG), lysozyme, lactoferin, nhân tố nhị phân, các enzym và các chất điều khiển miễn dịch khác. - Lysozyme là một enzym có đặc tính tiêu diệt vi khuẩn và chống lại một số virut, ở sữa mẹ có hàm lượng lớn hơn 5000 lần so với sữa bò chính vì vậy mà lysozyme được bổ sung vào công thức sữa cho trẻ sơ sinh để cho sữa bột gần giống với sữa mẹ. 16
  17. 3. Y học Việc sử dụng các lysozyme trong dược phẩm và chăm sóc sức khỏe đã  khá rộng rãi tại phạm vi ứng dụng. Nghiên cứu lịch sử đã chứng minh rằng lysozyme là có hiệu quả trong phá hủy thành tế bào của vi khuẩn Gram dương. Chức năng của lysozyme trong lysing thành tế bào của vi khuẩn đã dẫn đến việc đưa nó vào nhiều sản phẩm chẳng hạn như thuốc viên và viên nang. Một số trong những sản phẩm ban đầu cho các ứng dụng này là việc  sử dụng lysozyme để điều trị miệng và cổ họng nhiễm trùng. Ngoài ra lysozyme được xác nhận là việc hiệu quả trong chuẩn đoán cúm ức chế các virus. Ở châu Á, nơi mà việc sử dụng các lysozyme là rất phổ biến ở các sản  phẩm khác nhau bao gồm điền trị cảm lạnh, nhiễm trùng, đau cổ họng, viêm xoang. Đây cũng là một thành phần quan trọng trong thuốc nhỏ mắt, kem đánh răng và lozenges họng. 17
  18. 3.1 Lysopaine ( thuốc làm dịu cơn đau họng) - LYSOPAINE (viên nén ngậm dưới lưỡi 24 viên) - Thành phần có lysozyme có tác dụng chủ yếu:  Kháng khuẩn: là một enzyme là phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.  Kháng virus: là chất mang điện dương tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.  Kháng viêm: là bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức ( protein và peptide ) bằng cách tạo thành các phức hợp. 18
  19. 3.2 Làm trứng giấm chữa bệnh - Trứng giấm là loại thức uống sức khỏe lưu truyền rộng rãi trong dân gian, dùng trứng gà ngâm trong giấm, rồi ăn cả trứng đã hòa tan trong giấm. - Thức uống này từ thời Hy Lạp cổ đã được biết đến, có nhiều loại công hiệu và chế biến thuận tiện. - Lòng trắng trứng gồm các phân tử protid khổng lồ, là thành phần quan trọng cấu thành sự sống. - Ngoài việc chứa nhiều lysozyme ( muramidase ) ra, nó còn chứa chất cống ung thư. Phân tử protid lòng trắng trứng đã ngâm giấm cũng nhỏ hơn, lại phóng thích ra nhiều lysozyme, dễ được cơ thể hấp thụ, tác dụng lớn hơn so với lòng trắng đơn thuần. - Vỏ trứng được mềm hóa, hòa tan trong giấm sẽ biến thành canxi acetat, dễ tan trong nước, được ruột non hấp thụ sạch, là loại muối vô cơ khó mà có được. Nó không chỉ trợ giúp cơ thể phát triển xương khớp mà còn phòng trị bệnh cao huyết áp. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản