1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
BÙI BÍCH HÀ
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH
NHU CẦU CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN
SINH HOẠT, LÀM VIỆC VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN
(Nghiên cứu trƣờng hợp thành phố Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2009
2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 4
1. Lý do chọn đề i: ............................................................................................... 4
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: .............................................................. 6
2.1. Ý nghĩa lý luận: .................................................................................. 6
2.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................ 6
3. Mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu: ..................... 6
3.1. Mục đích nghiên cứu: ......................................................................... 6
3.2.Câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................. 7
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu: ......................................................................... 7
4. Đối tượng, khách thể: ......................................................................................... 7
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................ 7
4.2. Khách thể nghiên cứu: ........................................................................ 7
5. Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu: .................................................... 7
6. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 8
6.1. Phân tích tài liệu thứ cấp: .................................................................... 8
6.2. Phương pháp phỏng vấn sâu: ............................................................... 9
6.3. Phương pháp thảo luận nhóm: ............................................................. 9
6.4. Phương pháp quan sát: ........................................................................ 9
7. Giả thuyết nghiên cứu: ...................................................................................... 10
8. Khung lý thuyết: ............................................................................................... 11
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH ............................................................................. 12
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................. 12
1.1. Cơ sở lý luận : ................................................................................................ 12
1.1.1. Các lý thuyết tiếp cận: .................................................................... 12
1.1.1.1. Lý thuyết phân công lao động: ..................................................... 12
1.1.1.2. Lý thuyết trao đổi xã hội: ............................................................ 13
1.1.1.3. Các lý thuyết liên quan tới di dân: ................................................ 15
1.1.2. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu: ....................................... 17
1.1.2.1. Khái niệm "Gia đình": ................................................................. 17
1.1.2.2. Khái niệm "Lao động", "Người lao động": ................................... 17
1.1.2.3. Khái niệm "Dịch vụ giúp việc gia đình": ...................................... 18
1.1.2.4. Khái niệm “Người giúp việc gia đình: ........................................ 18
1.1.2.5. Khái niệm “Hoạt động giúp việc gia đình”: .................................. 19
1.1.2.6. Khái niệm “Nhu cầu”: ................................................................. 19
1.1.2.7. Khái niệm “Chuyên môn”, “Đào tạo", "Đào tạo chuyên môn": ...... 20
3
1.2. Cơ sở thực tiễn: .............................................................................................. 21
1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu: ......................................................... 21
1.2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu: ....................................................... 25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH TẠI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................................................... 30
2.1. Một số đặc trưng nhân khẩu - hội của người giúp việc gia đình hộ gia
đình thuê người giúp việc: .................................................................................... 30
2.1.1. Nhóm người giúp việc gia đình: ..................................................... 30
2.1.2. Hộ gia đình thuê người giúp việc: ................................................... 31
2.2. Thực trạng hoạt động giúp việc tại Hà Nội hiện nay: .................................... 33
2.2.1. Lý do lựa chọn nghề giúp việc và nguồn giới thiệu: ......................... 33
2.2.2. Các loại hình công việc: ................................................................. 36
2.2.3. Thù lao của người giúp việc gia đình: ............................................. 39
2.2.4. Tiền thưởng, phần thưởng việc thoả mãn nhu cầu tinh thần của
người giúp việc: ...................................................................................... 44
2.2.5. Điều kiện làm việc của người giúp việc:Error! Bookmark not
defined.
2.2.6. Kỹ năng của người giúp việc gia đình:Error! Bookmark not
defined.
2.2.7. Những lợi ích và khó khăn của hoạt động giúp việc gia đình: .... Error!
Bookmark not defined.
Chƣơng 3: NHU CẦU CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN Error!
Bookmark not defined.
SINH HOẠT, LÀM VIỆC VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN N ... Error! Bookmark
not defined.
3.1. Nhu cầu của người giúp việc với điều kiện sinh hoạt:Error! Bookmark not
defined.
3.2. Nhu cầu của người giúp việc với điều kiện làm việc:Error! Bookmark not
defined.
3.2.1. Mức thù lao: .................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Thời gian làm việc: ........................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Cách đối xử của người thuê và địa vị của người giúp việc:........ Error!
Bookmark not defined.
3.2.4. Sự bảo đảm các quyền lợi, cam kết, hợp đồng:Error! Bookmark
not defined.
3.3. Nhu cầu của người giúp việc với đào tạo chuyên môn:Error! Bookmark
not defined.
3.3.1. Nội dung đào tạo: .......................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Người chịu trách nhiệm đào tạo chuyên môn:Error! Bookmark not
defined.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........... Error! Bookmark not defined.
4
1. Kết luận: ............................................................ Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị: ..................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 46
PHỤ LỤC ............................................................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm vừa qua, cùng với quá trình hội nhập khu vực quốc tế,
đất nước chúng ta đã những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế-hội. Đời
sống vật chất và tinh thần của hầu hết các gia đình đã có sự thay đổi căn bản, nhất là
khu vực đô thị. Số lượng các gia đình mức thu nhập ổn định đời sống kinh
tế mức trung bình các thành phố lớn ngày càng tăng nhanh. Tuy nhiên, đồng
hành với sự phát triển kinh tế tương đối nhanh sự phân hóa về thu nhập ngày
càng lớn giữa các nhóm hội, đặc biệt giữa nông thôn đô thị. Trong khi nhiều
gia đình đô thị thu nhập ngày càng được cải thiện họ nhu cầu thuê người
giúp việc gia đình để nh thời gian cho những công việc thu nhập cao ngoài
hội nghỉ ngơi, thì nhiều gia đình các khu vực nông thôn, dưới tác động của
việc giải thể các hợp tác nông nghiệp khoán hộ gia đình, thu hẹp diện tích đất
sản xuất nông nghiệp nên có thu nhập thấp và thừa lao động.
Kết quả của cuộc Điều tra di cư Việt Nam năm 2004 đã chỉ ra rằng kinh tế là
nguyên nhân tác động lớn nhất tới việc di của người dân [24]. Qui luật về
cung cầu lao động cùng với sự tự do di chuyển được bảo đảm trong nền kinh tế thị
trường định hướng hội chủ nghĩa đã đưa một làn sóng những người lao động
nông thôn, trong đó rất nhiều phụ nữ, ra các thành phố m việc làm. Một bộ
5
phận không nhỏ phụ nữ nông thôn đã ra đô thị để tham gia hoạt động giúp việc gia
đình.
Một khảo sát gần đây của Viện Khoa học Dân số, Gia đình Trẻ em, Ủy
ban Dân số, Gia đình Trẻ em (trước đây) được tổ chức vào m 2005 cho thấy
nhu cầu về dịch vụ giúp việc gia đình ở khu vực đô thị, đặc biệt là tại các thành phố
lớn, ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, việc đáp ứng những nhu cầu về dịch vụ giúp
việc gia đình đang diễn ra một cách tự phát. Hoạt động giúp việc gia đình, về mặt
quản nhà nước, chưa được coi một nghề. Các quy định của pháp luật về lao
động giúp việc gia đình còn chung chung, trong khi đây một hình thức lao động
với những đặc trưng riêng. [21]
Một mặt, các hoạt động giúp việc gia đình đã đáp ứng phần nào nhu cầu kinh
tế - hội của cả những gia đình sử dụng dịch vụ giúp việc những gia đình
lao động đi giúp việc. Việc sử dụng dịch vụ giúp việc gia đình nhiều gia đình đã
giúp người phụ nữ các thành viên gia đình giảm bớt gánh nặng công việc gia
đình, có nhiều thời gian hơn cho công việc ngoài xã hội, nghỉ ngơigiải trí. Các
hoạt động giúp việc gia đình cũng p phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm
một bộ phận dân cư, trong đó nhiều phụ nữ nông thôn. Mặt khác, do chưa
những biện pháp quản nhà nước cần thiết, nên những dấu hiệu cho thấy, đã
nảy sinh nhiều vấn đề hội phức tạp làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn hội,
cũng như quyền lợi của các bên liên quan đến hoạt động này. Hiện tượng người
giúp việc bị đối xử thiếu công bằng, bị xâm hại thân thể hay những vụ việc hình sự
như người giúp việc lấy trộm tài sản, hoặc tùy tiện bỏ việc làm hoặc nghiêm trọng
hơn đe dọa tính mạng của gia đình người thuê đang trở thành những vấn đề gây bức
xúc dư luận xã hội
Nguồn cung chủ yếu của hoạt động giúp việc trong gia đình những phụ nữ
nghèo từ nông thôn, htrình độ học vấn tương đối thấp, ít hiểu biết về đời sống
hội tại đô thhầu như chưa qua đào tạo bài bản về nghề giúp việc gia đình.
Việc gia nhập vào một gia đình khác với lối sống hệ thống giá trị, chuẩn mực
khác biệt sẽ tạo ra những xung đột giữa gia đình thuê người giúp việc và người giúp