intTypePromotion=3

Hài lòng của người bệnh nội trú về dịch vụ cung cấp suất ăn của khoa dinh dưỡng tại một bệnh viện trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

Chia sẻ: ViPoseidon2711 ViPoseidon2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
2
lượt xem
0
download

Hài lòng của người bệnh nội trú về dịch vụ cung cấp suất ăn của khoa dinh dưỡng tại một bệnh viện trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đánh giá quan điểm của người bệnh để đảm bảo rằng thực phẩm cung cấp đáp ứng được kỳ vọng của người bệnh là một yếu tố cần thiết khi thực tế, vấn đề dinh dưỡng trong bệnh viện đang ngày càng được Bộ Y tế quan tâm sâu sắc. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện nhằm khảo sát tỉ lệ hài lòng của người bệnh về dịch vụ cung cấp suất ăn và kết quả cho thấy tỉ lệ hài lòng này dao động trong khoảng 51,3% ‐ 98% và sự hài lòng có liên quan đến các đặc điểm dân số và các khía cạnh của dịch vụ cung cấp suất ăn (1) (4,5) (7,8,9,10).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hài lòng của người bệnh nội trú về dịch vụ cung cấp suất ăn của khoa dinh dưỡng tại một bệnh viện trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Phụ bản của Số 1 * 2018 HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ VỀ DỊCH VỤ CUNG CẤP SUẤT ĂN CỦA KHOA DINH DƯỠNG TẠI MỘT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017 Nguyễn Thành Luân*, Phạm Hồng Ngọc*, Truong Quang Binh*, Lâm Vĩnh Niên**, Lê Nguyễn Thuỳ Khanh** TÓM TẮT Mở đầu: Đánh giá quan điểm của người bệnh để đảm bảo rằng thực phẩm cung cấp đáp ứng được kỳ vọng của người bệnh là một yếu tố cần thiết khi thực tế, vấn đề dinh dưỡng trong bệnh viện đang ngày càng được Bộ Y tế quan tâm sâu sắc. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện nhằm khảo sát tỉ lệ hài lòng của người bệnh về dịch vụ cung cấp suất ăn và kết quả cho thấy tỉ lệ hài lòng này dao động trong khoảng 51,3% ‐ 98% và sự hài lòng có liên quan đến các đặc điểm dân số và các khía cạnh của dịch vụ cung cấp suất ăn (1) (4,5) (7,8,9,10). Ở Việt Nam, việc khảo sát này còn hạn chế và chưa có một công cụ đánh giá nào có giá trị. Đó là một trong những lý do nhóm nghiên cứu hướng đến thực hiện đề tài này. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ người bệnh nội trú hài lòng về dịch vụ cung cấp suất ăn của Khoa Dinh dưỡng tại một Bệnh viện trường Đại học tại TPHCM năm 2017 và các yếu tố liên quan. Đối tượng – Phương pháp: Một nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 237 người bệnh nội trú, được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống tại Bệnh viện từ ngày 10/05/2017 đến ngày 24/05/2017. Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn gồm 9 câu hỏi về thông tin nền và 23 câu hỏi về các khía cạnh khảo sát của dịch vụ cung cấp suất ăn. Nội dung được biên soạn căn cứ vào các nghiên cứu thế giới cũng như tại Việt Nam. Kết quả: Độ tin cậy nội bộ của các khía cạnh khảo sát dịch vụ cung cấp suất ăn trong bộ câu hỏi có là ở mức tốt với hệ số Cronbach’s alpha ở mức 0,85. Tỉ lệ hài lòng của người bệnh về dịch vụ cung cấp suất ăn là tương đối cao, chiếm 79%. Kết quả cho thấy tỉ lệ hài lòng của người bệnh về dịch vụ cung cấp suất ăn tại Bệnh viện năm 2017 có liên quan tới các yếu tố: Khoa phòng; Sự tư vấn, hướng dẫn rõ ràng cụ thể về tình trạng dinh dưỡng, chế độ ăn phù hợp; Cung cấp suất ăn đúng giờ, thời gian phù hợp; Thực đơn đa dạng, phong phú; Suất ăn cung cấp đủ chất và số lượng phù hợp; Suất ăn cung cấp đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ; Mùi vị, hương vị, nhiệt độ của suất ăn; Thái độ và tác phong của nhân viên phục vụ; Chi phí phù hợp (p
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Phụ bản của Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học by Ministry of Health. Many studies in the world have been conducted to measure the rate of patient’s satisfaction with the food supplying service. The results showed that the satisfaction rate ranged from 51.3% ‐ 98% and the satisfaction is related to characteristics of the population and the aspect of the food supplying service. In Vietnam, similarimilar studiedstudied areare limited and there is no valid assessment tool. That is one of the reasons the research team works on this topic. Objectives: Determining the rate of inpatient’s satisfaction with the food supplying service of the Nutrition Department at the University Hospital in 2017 and related factors. Method: A descriptive cross‐sectional study has been conducted on 237 inpatients, selected by systematic random method at the University Hospital from 10/05/2017 to 24/05/2017. Using the prepared questionnaire with 9 questions about background information and 23 questions about the aspect of the food supplying service. The content of the questionnaire in this studystudy is based on research in the world as well as in VietNam. Results: The internal reliability of the survey aspects of the food supplying service in the questionnaire was good with Cronbach’s alpha at 0.85. The rate of satisfaction of patients with the food supplying service is relatively high, accounting for 79%. The results showed that patient’s satisfaction is related to type of clinics; advice, clear instructions on nutritional status, appropriate diet; supplying on time, appropriate; a range of food in menu; the quantity and quality of portion; hygienic and clean; taste, smell, temperature of the food supplying; attitude and behavior of the food serving staff and reasonable cost (p
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Phụ bản của Số 1 * 2018 Mục tiêu cứu, tính bảo mật của thông tin. Đối tượng Xác định tỉ lệ người bệnh nội trú hài lòng thỏa tiêu chuẩn chọn lựa sẽ được nhận vào về dịch vụ cung cấp suất ăn của Khoa Dinh nghiên cứu, nếu đối tượng đồng ý sẽ được ký dưỡng tại Bệnh viện và các yếu tố liên quan. tên vào bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu và điều tra viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU mặt đối mặt với công cụ là bộ câu hỏi soạn Thiết kế nghiên cứu sẵn. Cắt ngang mô tả. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Đối tượng nghiên cứu Độ tin cậy nội bộ của các khía cạnh khảo Dân số mục tiêu là người bệnh nội trú sát dịch vụ cung cấp suất ăn được cung cấp suất ăn tại các bệnh viện thuộc Kết quả phân tích tính tin cậy nội bộ bằng tuyến trung ương trong địa bàn TPHCM. Dân hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy các câu hỏi số chọn mẫu là người bệnh nội trú được cung khảo sát về dịch vụ cung cấp suất ăn trong cấp suất ăn tại Bệnh viện ở thời điểm nghiên nghiên cứu của chúng tôi có tính tin cậy nội bộ cứu được tiến hành. với alpha tổng là 0,85 ở mức tốt. Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: Bảng 1: Độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát n = Z2(1- /2) Khía cạnh Giá trị hệ số alpha (Cronbach’s Alpha) Với: Sự tư vấn, hướng dẫn rõ ràng cụ 0,95 Z: Trị số phân phối chuẩn (với độ tin cậy thể về tình trạng dinh dưỡng, chế độ ăn phù hợp 95% thì Z(1-&/2)= 1,96) Cung cấp suất ăn đúng giờ, thời 0,48 α: Xác suất sai lầm loại 1 (α=0,05) gian phù hợp Thực đơn đa dạng, phong phú 0,17 p= 81% (Tỉ lệ người bệnh hài lòng về dịch Suất ăn cung cấp đủ chất và số 0,28 vụ cung cấp suất ăn theo đề xuất của nhóm lượng phù hợp nghiên cứu, căn cứ vào các số liệu khảo sát tại Suất ăn cung cấp đảm bảo vệ 0,78 sinh, sạch sẽ đơn vị trong năm 2016) Mùi vị, hương vị, nhiệt độ của suất 0,7 d: Sai số cho phép (d=0,05) ăn Thái độ và tác phong của nhân 0,87 → Cỡ mẫu nghiên cứu là: n = 237 người viên phục vụ bệnh. ĐÁNH GIÁ CHUNG 0,85 Công cụ thu thập số liệu Tỉ lệ hài lòng chung về dịch vụ cung cấp Bộ câu hỏi soạn sẵn gồm 32 câu, trong đó có 9 câu hỏi về các thông tin chung của người 21% bệnh, 22 câu hỏi về sự hài lòng của người bệnh về 7 khía cạnh mong muốn khảo sát trong dịch vụ suất ăn dinh dưỡng được cung 79% cấp (Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là “Rất không hài lòng” đến 5 “Rất hài lòng”) và Chưa hài lòng Hài lòng 1 câu hỏi về các ý kiến đóng góp. Phương pháp thu thập số liệu Biểu đồ 1: Sự hài lòng chung của người bệnh về Tiếp cận đối tượng nghiên cứu sau khi đối dịch vụ cung cấp suất ăn (n=237). tượng đã ăn xong suất ăn. Giải thích rõ mục Theo đó, nghiên cứu thống kê được trong tiêu nghiên cứu, việc sử dụng kết quả nghiên tổng số 237 người bệnh tham gia nghiên cứu 46 Chuyên Đề Y tế Công cộng – Khoa học Cơ bản
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Phụ bản của Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học có 79% hài lòng và 21% còn lại là chưa hài Ý kiến P PR Chưa Hài lòng về dịch vụ cung cấp suất ăn tại bệnh Khía cạnh hài lòng lòng (KTC 95%) viện. (n,%) (n,%) Chưa đồng ý 33(41) 48(59) (1,25-1,82) Mối liên quan giữa tỉ lệ hài lòng về dịch Suất ăn cung cấp đủ chất và số lượng phù hợp vụ cung cấp suất ăn với các đặc tính Đồng ý 27(16) 147(84)
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Phụ bản của Số 1 * 2018 chưa đồng ý. Sự khác biệt này có ý nghĩa tìm ra mối liên quan giữa các yếu tố trên với tỉ thống kê (p
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Phụ bản của Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học từ 1,23-1,7). Có thể hiểu khi đối tượng chưa 3. Council of Europe Committee of Experts on Nutrition FSaCP (2003), Food and Nutritional Care in Hospitals: How to thỏa mãn về chi phí suất ăn, tỉ lệ hài lòng sẽ Prevent Under‐Nutrition, Council of Europe. Clin Nutr, giảm ở khía cạnh này. 20(5): 455-460. doi:10.1054/clnu.2001.0494 4. Fernandez-Martinez B, Alguacil-Pau AI, Crespo-Sevilla R, KẾT LUẬN Garcia-Vega A (2013), "Predictors of patient satisfaction with the food services in a public hospital in Madrid". Rev Kết quả phân tích tính tin cậy nội bộ bằng Calid Asist, Predictores de la satisfaccion de los pacientes hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy các câu hỏi con la alimentacion de un hospital publico de Madrid., 28 (3): 155-62. khảo sát về dịch vụ cung cấp suất ăn trong 5. Fernando GHS, Wijesinghe CJ (2016), "Patient perceptions nghiên cứu của chúng tôi có tính tin cậy nội bộ on hospital food service at Teaching Hospital, Karapitiya". với alpha tổng là 0,85 ở mức tốt. Tỉ lệ hài lòng Galle Medical Journal, 20 (2) 6. Isabel M, Correia TD, Waitzberg DL (2003), "The impact của người bệnh về dịch vụ cung cấp suất ăn of malnutrition on morbidity, mortality, length of hospital của Khoa dinh dưỡng tại Bệnh viện là tương stay and costs evaluated through a multivariate model đối cao, chiếm 79%. analysis". Clinical nutrition, 22 (3): 235-239. 7. Messina G, Fenucci R, Vencia F, Niccolini F, Quercioli C, Kết quả cho thấy các yếu tố có liên quan Nante N (2013), "Patients' evaluation of hospital foodservice quality in Italy: what do patients really đến tỉ lệ hài lòng người bệnh về dịch vụ cung value?". Public Health Nutr, 16 (4): 730-7. cấp suất ăn tại Bệnh viện bao gồm: Khoa 8. Sahin B, Demir C, Celik Y, Teke AK (2006), "Factors phòng; Sự tư vấn, hướng dẫn rõ ràng cụ thể về affecting satisfaction level with the food services in a military hospital". Journal of medical systems, 30 (5): 381- tình trạng dinh dưỡng, chế độ ăn phù hợp; 387. Cung cấp suất ăn đúng giờ, thời gian phù hợp; 9. Stanga Z, Zurflüh Y, Roselli M, Sterchi AB, Tanner B, Thực đơn đa dạng, phong phú; Suất ăn cung Knecht G (2003), "Hospital food: a survey of patients’ perceptions". Clinical nutrition, 22 (3): 241-246. cấp đủ chất và số lượng phù hợp; Suất ăn cung 10. Theurer AV(2011), "Improving Patient Satisfaction in a cấp đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ; Mùi vị, hương Hospital Foodservice System Using Low-Cost vị, nhiệt độ của suất ăn; Thái độ và tác phong Interventions: Determining Whether a Room Service System is the Next Step" (2011). All Graduate Plan B and của nhân viên phục vụ; Chi phí phù hợp other Reports .pp.32. (p

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản