Hoàn thiện công tác giao nhận hàng Cà phê xuất khẩu đường biển tai Cty INTIMEX - 4
lượt xem 15
download
Thị trường Mỹ: đây là thị trường quan trọng của công ty, hàng xuất sang thị trường này chủ yếu là nông sản, năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chiếm 31% đến năm 2008 đã là 54%, điều đó cho thấy được rằng sản lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng rất nhanh. Đây là một thị trường tiềm năng có sức tiêu thụ lớn, nhu cầu người tiêu dùng đa dạng. - Thị trường EU: Là thị trường truyền thống của công ty với các nước chính như: Pháp, Hà Lan, Ý... Kim ngạch...
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Hoàn thiện công tác giao nhận hàng Cà phê xuất khẩu đường biển tai Cty INTIMEX - 4
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Thị trường Mỹ: đây là thị trường quan trọng của công ty, hàng xuất sang thị trường này chủ yếu là nông sản, năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chiếm 31% đến năm 2008 đã là 54%, điều đó cho thấy được rằng sản lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng rất nhanh. Đây là một thị trường tiềm năng có sức tiêu thụ lớn, nhu cầu người tiêu dùng đa dạng. - Th ị trường EU: Là th ị trường truyền thống của công ty với các nư ớc chính như: Pháp, Hà Lan, Ý... Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của công ty vào thị trường EU ngày càng tăng. Mặc dù thị trường EU rất năng động phong phú và đa dạng, tuy nhiên đây là một thị trường rất khó tính. Đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm. Sản phẩm xuất sang đây chủ yếu là hàng nông sản, thủ công mỹ ngh ê, hàn g thu ỷ sản. Nhìn chung, th ị trường EU và Mỹ là hai th ị trường chính và có tiềm năng lớn hiện nay, ngoài ra, công ty còn xuất sang thị trường các nước châu Á khác như Pakistan (tiêu), và các nước trong khu vực ASEAN… đây là th ị trư ờng không ổn định, việc xuất h àng sang các nước này không thường xuyên, tu ỳ thuộc vào từng thời điểm. 2.3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH NH ẬP KHẨU: 2.3.2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: (ĐVT: USD,%) Bảng 2.8 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu Năm 2007 Năm 2008 Mặt hàng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng - Ô tô 1.624.201 41,65 1 .735.564 49,47 - Máy xúc đào 852.421 23,19 850.641 24,25 - Kính 576.351 14,78 503.648 14,36 - Nhựa 701.958 18,00 201.354 5,74 - Máy photocopy 92.512 2,37 216.942 6,18 Tổng kim ngạch NK 3.899.334 100 3 .508.149 100 (Nguồn: Phòng kinh doanh)
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Dựa vào b ảng 2.8: Trong nhiều năm qua, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là các xe ô tô phần lớn đã qua sử dụng, chiếm đến 41,65% kim ngạch nhập khẩu năm 2007. Đến năm 2008, nhu cầu vê ô tô nh ập khẩu đã qua sử dụng tăng, chiếm đến 49,47% kim ngạch. Ngo ài ra, công ty còn nhập khẩu các loại máy xúc, đào, nhựa và kính, và máy photocopy. Là một công ty th ương mại, hàng hoá nh ập khẩu về nhằm mục đích bán lại, chính vì thế mà công ty sẽ nhập về bán những gì mà khi lập phương án kinh doanh thấy có lợi nhuận. Kim ngạch nhập khẩu của công ty nhỏ hơn so với kim ngạch xuất khẩu, vì vậy mà cơ cấu hàng nhập khẩu cũng khá đơn giản. Các mặt h àng còn lại như: máy xúc ,kính, nhựa tuy có kim ngạch nhập khẩu không lớn do nhu cầu của thị trường không nhiều. 2.3.2.2. Cơ cấu thị trường nhập khẩu: Bảng 2.9 Cơ cấu thị trường nhập khẩu (ĐVT: USD,%) Năm 2007 Năm 2008 Thị trường Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng - Đức 695.576 18,46 835.239,209 20,95 - Thụy Điển 866.643 23 ,00 987.535,809 24,77 - Hàn Quốc 842.905 22,37 918.962,471 23,05 - Đài Loan 872.672 23,16 652.244,079 16,36 - Trung Quốc 490.219 13,01 592.840,431 14,87 Tổng cộng 3.768.015 100 3 .986.822 100 (Nguồn: Phòng kinh doanh)
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Theo số liệu tại bảng 2.9: Công ty nhập khẩu hàng hoá chủ yếu từ thị trường EU và th ị trường Châu Á với nhiều hình thức khác nhau thông qua hợp đồng mua bán, có thể là mua đứt bán đoạn, cũng có khi là hình thức mua bán đối lưu. Th ị trường EU là thị trường công ty nhập khẩu chính từ các nư ớc như: Đức, Thụy Điển, chủ yếu nhập Ô tô IFA W50, IFA W60, KAZMAK, máy xúc đào, BENCO< KOMAXSU… Th ị trường Châu Á, công ty nhập khẩu hàng hoá chủ yếu từ các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan như: Ô tô KIA, HUYNDAI, SAMSUNG có xu ất xứ từ Hàn Quốc, các mặt hàng như kính, nhựa, máy photocopy được nhập khẩu từ Đài Loan, Trung Quốc. Nhìn chung, hàng nhập khẩu của công ty là các lo ại vật tư, máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước. 2.3.3. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY: Trong những năm gần đây, cà phê luôn là m ặt h àng xuất khẩu chủ lực của Chi nhánh công ty XNK Dịch vụ -Thương m ại Đà Nẵng, đóng góp đáng kể trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Chi nhánh trong năm. Một trong những nguyên nhân lớn đóng góp vào thành công đó là việc chi nhánh đ ã tìm được một số thị trường tiêu thụ với khối lượng lớn và khá ổn định tiêu biểu là th ị trường EU, Mỹ...Bên cạnh đó Chi nhánh còn tiếp tục mở rộng sang thị trường các nước châu Á khác nh ư Pakistan (tiêu), và các nước trong khu vực ASEAN… Cà phê bao gồm hai chủng loại là: cà phê nhân thô Robusta (cà phê vối) và Arabica (cà phê chè), trong đó Robusta chiếm 99% kim ngạch xuất khẩu cà phê của Công ty
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Robusta chủ yếu có 2 loại: Lo ại 1: 12,5%M; 2%BB; 0,5%FM; 90%>S16 (6,3mm) - Lo ại 2: 13,0%M; 5%BB; 1,0%FM; 90%>S13 (5,0mm) - Bảng 2.10: Cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu (ĐVT: USD,%) Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Tên mặt hàng Mức độ Tốc độ Số tiền (USD) (%) (%) (USD) (%) - Arabica (cà phê chè) 2.579,56 1 119 .726,5 1.2 117.146,94 417,58 -Robusta (cà phê vối) 99 Loại 1 1.158.000 49 4.843.443,5 43.53 3.685.443,5 318,26 Loại 2 1.418.984,4 55 6.163.240 55.27 4.744.255,6 334,34 Tổng kim ngạch XK 2.579.560 100 11.126.410 100 8.546.846,04 331 cà phê Qua bảng số liệu trên ta thấy:tỉ lệ cà phê Arabica được xuất khẩu rất ít chỉ chiếm 2.579,56 USD năm 2007 tương ứng với tỷ trong là 1% sang năm 2008 có tăng lên nhưng mức tăng không đáng kể chiếm 119.726,5 USD với tỷ trọng là1,2%.Còn cà phê Robusta thì lại được xuất khẩu với số lượng rất lớn chiếm khoản 99% trong tổng kim ngạch mức chênh lệch giữa năm 2007 và 2008 là rất lớn chiếm 318,26% với loại 1 và 334,34% với loại 2vaf mức chênh lệch tổng kim ngạch giữa hai năm là 331% đây là một điều đáng mừng cho hoạt động xuất khẩu cà phê của Intimex đ ã không ngừng được tăng lên một cách đáng kể.
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com (ĐVT: USD,%) Bảng 2.11: Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê Năm 2007 Năm 2008 Thị trường Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng (USD) (%) (USD) (%) - EU 1 .289.780 50 6.008.261,4 54 - Mỹ 799.663,6 31 1.891.489,7 17 - Trung Đông 232.160,4 9 11.126,41 10 - Đông Nam Á 180.569,2 7 556.320,5 5 - Thị trường khác 77.386,8 3 1.557.697,4 14 Tổng cộng 2 .579.560 100 11.126.410 100 Nhìn chung hoạt động xuất khẩu cà phê sang thị trường EU, Mỹ là ổ n định nhất trong số các nước nhập khẩu cà phê của Chi nhánh cả về số lượng nhập khẩu cũng như giá trị kim ngạch. Đây là n hững th ị trường tiêu thụ cà phê rất lớn nhưng điều kiện tự nhiên không cho phép các quốc gia n ày tự đáp ứng được, chính vì vậy m à nhu cầu nhập khẩu từ các nước n ày rất lớn. Tuy nhiên đ ây là một thị trường rất khó tính, đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng sản phẩm nhập khẩu. Do vậy mà đòi hỏi chi nhánh cần phải nỗ lực nhiều để nâng cao chất lư ợng sản phẩm nhằm duy trì và phát triển quan hệ hơn nữa với thị trường n ày, giúp cho ho ạt động kinh doanh xuất khẩu của chi nhánh ngày một tốt h ơn. Ngoài hai thị trường chính trên, Chi nhánh còn tiếp tục mở rộng với thị trư ờng các nước Châu Á, mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này còn ít nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội cho hoạt động xuất khẩu của Chi nhánh sau n ày. 2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO HÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY:
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 2.4.1. NHỮNG ĐIỀU KHO ẢN LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NH ẬN H ÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA CHI NHÁNH: 2.4.1.1. Đóng gói bao bì: Giao hàng bao 60 kg hay giao hàng (bulk) trong container theo quy định trong hợp đồng. + Hàng bao: 300 bao (18T); 3 20 bao (19,2 T); 325 bao (19,5T), 360 bao (19,8T)/ container 20’ + Hàng thổi: dùng máy thổi cà phê và bao lớn (20T; 21T hoặc 21,5T) trong container 20’ + Trong container lót giấy kraft và bỏ bao hút ẩm + Cà phê đã được kiểm dịch và kiểm định đạt tiêu chuẩn chất lượng được xếp hoặc thổi vào container. 24 giờ sau khi phun thuốc khử trùng vào trong container, các giấy dán lỗ thông hơi phải được gỡ bỏ, việc này phải được thực hiện trước khi xếp cont lên tàu. 2.4.1.2. Điều kiện cơ sở giao hàng: Điều kiện cơ sở giao phù h ợp với m ình tu ỳ theo những điều kiện nhất định nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu khi buôn bán với người nước ngoài thường áp dụng điều kiện FOB khi xuất khẩu và điều kiện CIF khi nhập khẩu. Và Chi nhánh Intimex Đà Nẵng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ, trong hợp đồng xuất khẩu cà phê cũng như các m ặt h àng xu ất khẩu khác Chi nhánh thường sử dụng điều kiện cơ sở giao hàng là FOB. + Điều kiện cơ sở giao h àng FOB: Giao hàng bao ho ặc thổi vào container tại b ãi cảng hoặc tại kho riêng rồi đưa container ra cảng để xếp lên tàu. Ngư ời mua là khách
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com ngoại có trách nhiệm mua bảo hiểm cho h àng hóa sau khi ngư ời bán giao hàng qua lan can tàu (ngư ời bán miễn trách nhiệm khi hàng đã trên boong tàu). Sở dĩ Chi nhánh nói riêng cũng như h ầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung đều sử dụng điều kiện cơ sở giao hàng là FOB b ởi v quyền thu ê tàu thuộc về phía khách hàng. Công ty ch ỉ có nghĩa vụ giao hăng xong khi qua khỏi lan can tàu tại cảng gởi hăng, sau đó khách hàng phải chịu mọi rủi ro về mất mát hư hỏng h àng kể từ lúc đó. Mặt khác, đối với những khách hàng thường có nhu cầu mua hàng với số lượng lớn mà khả năng của công ty không đáp ứng được buộc lòng khách hàng phải kí hợp đồng với nhiều công ty khác cho n ên của công ty phải đi ghép với nhiều đơn vị khác, trong trường hợp này công ty ph ải k theo điều kiện FOB. +Điều kiện cơ sở giao hành CFR: Trong th ời gian gần đây công ty đã chuyển hướng sang xuất khẩu theo điều kiện CFR. Điều thuận lợi khi kí được điều kiện n ày là công ty sẽ giành được quyền thuê tàu từ đó tạo điều kiện cho các đại lí h ãng tàu trong nước có cơ hội phát triển đội tàu, tạo công ăn việc làm cho người lao động và tiết kiệm được ngoại tệ. Bên cạnh đó, công ty sẽ chủ động trong việc thu ê tàu, giao hàng ở cảng và chọn những thời điểm có lợi cho m ình đ ể đưa hàng lên tàu. Còn đối với điều kiện FOB, quyền thuê tàu thuộc về phía khách hàng. Công ty ch ỉ có nghĩa vụ giao hàng xong khi qua khỏi lan can tàu tại cảng gởi hàng, sau đó khách hàng phải chịu mọi rủi ro về mất mát hư hỏng h àng kể từ lúc đó, tuy nhiên cũng còn phải có nghĩa vụ khai hải quan để xuất khẩu hàng. Thông thường điều kiện n ày được kí bán h àng cho thị trường Đài Loan vì khách hàng Đài Loan khi mua hàng xong th ì tiến hành nhập bằng tàu rời chứ không bằng Container như các th ị trường khác. Tuy nhiên đối với các thị trường khác, có một số công ty có văn phòng đ ại diện tại Việt Nam (công ty môi giới), những công ty môi giới n ày rất mạnh và muốn lấy tiền hoa hồng nên một mặt kí hợp đồng với
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com nhiều h ãng tàu, mặt khác đặt mua hàng của rất nhiều đơn vị. Vì vậy khi kí kết hợp đồng với các công ty này thì họ muốn mua theo điều kiện FOB để giành được quyền thuê tàu và hưởng hoa hồng từ các hãng tàu. Mặt khác, đối với những khách hàng thường có nhu cầu mua hàng với số lư ợng lớn m à khả năng của công ty không đáp ứng được buộc lòng khách hàng ph ải kí hợp đồng với nhiều công ty khác cho nên hàng của công ty phải đi ghép với nhiều đơn vị khác, trong trường hợp này công ty phải kí theo điều kiện FOB. Hoặc là các khách hàng có đ ại lí vận tải uy tín tại Việt Nam nên họ cũng kí theo điều kiện FOB. 2.4.1.3. Địa điểm giao hàng: Thông thư ờng địa điểm giao hàng có thể tại kho riêng, kho nội địa, kho ngoại quan hay tại bãi cảng theo yêu cầu của đơn vị với tư cách là ngư ời mua. Chi phí vận chuyển bên bán chịu, bốc xếp mỗi b ên chịu một đầu. Tại địa điểm giao hàng, hàng được cơ quan giám định kiểm định h àng 100% về trọng lượng và chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam. Công ty Intimex có các địa điểm giao hàng: TPHCM, Đà Nẵng, Nha Trang, Hải Phòng. Trong đó TPHCM vẫn là địa điểm giao hàng chính của công ty. Mỗi cảng đều có những thuận lợi và khó khăn, vì vậy cần phân tích một cách kĩ lưỡng để lựa chọn địa điểm giao h àng đúng đắn. Việc lựa chọn địa điểm giao hàng hợp lí sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo đ ược uy tín của công ty trên thương trường. *Đối với cảng TPHCM: Cảng TPHCM có những thuận lợi là cảng Sài Gòn là cảng lớn nên lịch trình tàu ch ạy trên tuyến đường thường xuyên hơn, mặt khác, cảng có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, chuyên dụng phù hợp với nhu cầu vận chuyển của công ty. Chính vì là cảng
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com lớn, tàu ch ạy thường xuyên nên cước phí thuê tàu là thấp nhất so với các cảng khác. Bên cạnh đó, nếu việc giao h àng được tiến hành tại cảng TPHCM th ì công ty sẽ gặp một số khó khăn vì khi giao hàng tại TPHCM, công ty ph ải tiến hành vận chuyển hàng hoá từ Đà Nẵng vào TPHCM bằng đường bộ, điều này rất dễ gây nên rủi ro trong quá trình vận chuyển do rất dễ hư hỏng , ngoài ra việc vận chuyển bằng đư ờng bộ có thể gây nên tổn thất do các sự cố xảy ra trên đường đi. Mặt khác khi vận chuyển từ Đà Nẵng vào TPHCM nếu có sự cố xảy ra trên tuyến đư ờng vận tải thì sẽ làm cho hàng hoá không tập kết đúng thời gian giao hàng qui định, ví vậy sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc nhận tiền hàng. *Cảng Đà Nẵng: Nh ững thuận lợi khi giao hàng tại cảng Đà Nẵng là việc giao h àng tại Đà Nẵng sẽ giúp bảo quản h àng că phí được tốt h ơn, ít xảy ra tổn thất. Từ đó duy trì đ ược chất lượng sản phẩm cho đến khi hàng giao tới tay khách hàng. Công ty hiện nay vẫn xuất theo địa điểm giao h àng này tuy nhiên rất ít và chỉ xuất trong trư ờng hợp ngày giao hàng cận kề nên xuất ở Đà Nẵng để không bị sai sót trong L/C. Tuy nhiên giao hàng tại cảng Đà Nẵng công ty sẽ gặp những bất lợi đó là do tàu ch ạy không thường xuyên do ít có tàu ghé vào cảng Đà Nẵng dẫn đ ến cư ớc phí thuê tàu cao. *Cảng Nha Trang và cảng Hải Phòng: trong trường hợp công ty xuất hàng bằng tàu rời th ì công ty m ới xuất hàng ở các cảng này để tiết kiệm chi phí chuyên chở nhiều lần và đảm bảo chất lượng cho hàng că phí. 2.4.1.4. Thời gian giao hàng: Việc xác định thời gian giao hăng là căn cứ vào sự thoả thuận của công ty và khách hàng. Thư ờng thì thời gian giao hàng mang tính ước khoản mà không xác định
- Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com rõ ràng. Với cách thức thức quy định thời gian như vậy công ty sẽ có những thuận lợi nhất đ ịnh trong việc lập kế hoạch chuẩn bị hàng và giao hàng cho tàu đúng thời gian quy định. 2.4.1.5. Phương thức giao hàng: Đối với công ty thường sử dụng cách thức giao hàng nguyên container. Với cách thức này, công ty rất khó chủ động trong việc giao hàng cũng như cần có số lượng hàng lớn để giao một lần. Tuy nhiên việc giao nhận hàng nguyên container lại tiết kiệm được chi phí do không phải gởi nhiều lần và việc giám sát quá trình đóng hàng vào cũng không bị hạn chế do phân tán nhiều lần. 2.4.2. .Trình tự thực hiện hoạt động giao hàng theo các điều kiện cơ sở giao hàng: 2.4.2.1.Khi công ty xuất theo điều kiện CFR: Phương thức này thư ờng được sử dụng khi giao dịch với các đối tác Châu Á. Đây là phương pháp tích cực trong việc tăng th êm thu ngo ại tệ và trình độ nghiệp vụ của các cán bộ thực hiện công tác giao nhận hàng că phí xu ất khẩu của công ty. Trình tự thực hiện hoạt động vận tải và giao nhận hàng theo điều kiện CFR được tiến hành như sau: a . Chuẩn bị hàng hoá: Để đảm bảo hàng hoá được chu ẩn bị đúng theo yêu cầu của hợp đồng, công ty sẽ triển khai thu mua nguyên liệu theo size, cỡ của hợp đồng và tổ chức chế biến. Đây là khâu đ ầu tiên và cũng rất quan trọng vì nó sẽ quyết định hoạt động xuất khẩu có tiến hành tốt hay không, giao hàng có đúng h ạn không và điều quan trọng hơn cả là nó quyết định đến phần lợi nhuận m à công ty có th ể đạt được. Công ty cũng có thể đặt gia công từ các đơn vị khác để đảm bảo tiến độ giao h àng theo hợp đồng trong trường hợp số lượng đặt hàng lớn trong thời gian ngắn. Công tác chuẩn bị h àng luôn được tiến
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận văn: Thực trạng và các biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại Bưu điện huyện Tuần Giáo
90 p | 170 | 40
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN
88 p | 38 | 19
-
Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại Công ty TNHH MTV Giao nhận vận tải Trần Quang
102 p | 84 | 19
-
Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Sở Giao thông Vận tải Bến Tre
95 p | 76 | 18
-
Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại chi nhánh Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Việt Hoa
105 p | 64 | 15
-
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Ban Tuyên giáo Trung ương
123 p | 73 | 13
-
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế vận tải: Đánh giá kết quả công tác giao nhận hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường biển của Công ty TNHH Goodwills Global Logistics năm 2021
65 p | 22 | 13
-
Luận văn Thạc sĩ Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH Giao Nhận Vận tải DH
89 p | 64 | 12
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung
99 p | 49 | 11
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận tải Phúc Sơn
99 p | 57 | 10
-
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại hệ thống giáo dục Sky-Line
104 p | 21 | 9
-
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hòa Bình
168 p | 25 | 8
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán – Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và giao nhận Kim Lộ
105 p | 31 | 7
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán – Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh giao nhận quốc tế V.M.T.C
92 p | 33 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác giám sát xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình
133 p | 36 | 5
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH giao nhận vận tải Đức Toàn Phát
102 p | 38 | 4
-
Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Hệ thống giáo dục Sky Line
26 p | 10 | 4
-
Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công ty cổ phần Tư vấn và Giao nhận Vạn Hạnh
142 p | 8 | 1
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn