intTypePromotion=1

hướng dẫn ghi chép chứng từ, sổ kế toán, và lập báo cáo tài chính bằng excel cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu: phần 1

Chia sẻ: Hấp Hấp | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:300

0
149
lượt xem
34
download

hướng dẫn ghi chép chứng từ, sổ kế toán, và lập báo cáo tài chính bằng excel cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu: phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

cuốn sách "hướng dẫn ghi chép chứng từ, sổ kế toán, và lập báo cáo tài chính bằng excel cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu" do trần văn thắng biên soạn nhằm hệ thống hóa phương pháp ghi chép sổ sách kế toán và lập các báo cáo tài chính, quản lý nguồn kinh phí bằng excel cho hai chế độ tài chính "Đơn vị sự nghiệp có thu" và "Đơn vị hành chính sự nghiệp có thu". mời các bạn tham khảo phần 1 cuốn sách.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: hướng dẫn ghi chép chứng từ, sổ kế toán, và lập báo cáo tài chính bằng excel cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu: phần 1

  1. TRẦN VĂN THẮNG HƯỚNG DẦN GHI CHÉP CHÚNG IV, sdKẾ TORN Và LẠP BÁO CAO TÀI CHÍNH BẰNG CKO CÁC ĐỌN VỊ HÀNH CHÍNH sự NGHIỆP VÀ SỰ NGHIỆP CÓ THU ■ neo mụclục ngânsách vàchếđộkếtoánmói m Nhà xuất bản Thông Kê
  2. HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ, sổ KẾ TOÁN VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẰNG EXCEL CHO CÁC DƠN VỊ HÀNH CHÍNH sự NGHIỆP VÀ sự NGHIỆP có THU 1 1 • 1 , 1
  3. 6T7-6T7.3 304-54-2005 TK 2005
  4. TRẦN VĂN THẮNG Hướng dẫn GHI CHÉP CHÚNG Từ, so KỆ TOÁN UÀ lập BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bằng CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH s ự NGHIỆP ■ m m VÀ Sư NGHIẾP CÓ THU Theo mục lục ngán sách và ch ế độ k ế toán mới ‘r NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ ~ If " fc _ _ p p r- #■'" - r ' ' v| ' 1
  5. LỜI GIỚI THIỆU C h ế độ k ế toán Hành chính sự nghiệp áp ílụn/ỉ cho tất củ các ilơrt vị Hành chính sự niịhiệp thuộc bộ m áy quàn lý Nhà nước Trung ươntỊ vù địa phương, các cơ quan (loan thế. cức tồ chức xù hội, các íhm vị thuộc lực lượng vũ trims’, các hội quần chúng hoạt (1ộn}ị bằng nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp íĩã (lược ban hành theo Quyết định sô 999-TC-QD/CDKT ngày 02-11-1996 và C h ế độ kê toán NỉỊÔn sách xã ban hành theo Quyết (tịnh s ố H27- Ì99H/QD/BTC nvàx 04-07- 199H cửa Bộ trưởng Bộ tài chính.. Sau đó, Chinh phủ (1ã ban hành NịịHỊ itịnh sô I0/2002/N D -C P ngay 16-01-2002 và Thông tư s ổ 25/2002/TT-BTC ngày 31-03-2002 tách c h ế độ tài chính cho các iỉơtì vị hành chính sự nghiệp thành 2 c h ế ít ộ tài chính khác nhau, đó lù: C h ế ítộ tài chính cho các “Đơn vị sự nghiệp có thu ” và chê độ tài chính cho các “Đơn vị hành chính sự nghiệp k h á c ”. Từ đó đến nay, Bộ tài chinh cíã ban hành nhiều văn ban nhằm sửa đổi b ổ sung các chê độ tài chính này như Thông tư J2I/2(X)2/TT-BTC ngày 31-12-2002, Nghị định s ố I28/2004/NĐ-CP ngày 31-05-2004, Thông tư sô 03/2U04/TT-BTC ngày 13-01-2004, Thông tư sỏ I20/2004/TT-BTC ngày 15-12-2004, Quyết định s ố 70/2005/QĐ-BTC ngay 19-10- 2005, Thông tư s ố 101/2005/TT-BTC ngày 17-11-2005 và Nghị định s ố ỊI8/2005/N Đ -C P ngày 15-09-2005 của Chính phủ về c h ế độ tiền lương. Cuốn sách này nhằm giúp bạn hệ thống hóa phương pháp ghi chép 50 sách k ế toán và lập các báo cáo tài chính, quản lý nguồn kinh phí bầng M icrosoft Excel cho hai c h ế độ tài chinh: cúc "lUm vị sự nghiệp có thu ” và “il(Tn vị hành chính sự nghiệp k h á c ”. Do cách tính toán bảng lương, quản lý vật tư, tài sấn c ố định tương tự nhau nên chúng tôi chí xây dựng cho ch ế độ k ế toán các đơn vị sự nghiệp có thu. Phần s ổ sách kê toán và báo cáo tài chính có nhiều khác biệt nên chúng tôi tách ra thành 2 phần khác nhau. Có nhiều lý ílo đ ể sử dụng Excel làm k ế toán cho cúc đơn vị hành chính sự nghiệp, nhưng m ột lý (lo t ế nhị nhất, theo kinh nghiệm của tác giả. “các báo cáo cho íUm vị cấp trên thường xuyên thay đổi", mà Excel lại rất thích hợp trưng nhữiĩịị trường hợp này. Hưn nữa, Excel rất dễ sử dụng, thân thiện với người dùng vù không đòi hỏi bạn có những kiến thức phức tạp về lập trình. Tuy nhiên, khỉ Nhà nước đòi hỏi kết nối các hệ thong k ế toán của các đơn vị cùng ngành thì việc quan lý bằng Excel sẽ không còn thích hựp. Khi đó, bạn cần có những phần mềm chuyên về CƯ sở dữ liệu n h u X T F hay FOXPRO. Lãnh vực quán lý Nhà nước thuộc cấp vĩ mủ, rất phức tạp \ ù huy íha\ dối. Nhiều tư liệu trong cuốn sách này (lựa trên các văn bủn pháp qui của Nhà nước về c h ế độ k ế tuân dơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị hành chính sự nghiệp khác đã được sửa đổi b ổ sung đến tháng 12/2005. Tuy nhiên, do có quá nhiều văn bản pháp qui nên không th ể tránh khỏi những thiếu sót, suy nghĩ chủ quan, rất mong bạn đọc góp ý đ ể cuốn sách ngày càng noàn thiện. Cuốn sách này còn kèm theo 01 đĩa CD-ROM chứa toàn bộ các ví dụ mẫu, một s ố m ẫù báo cáo và đặc biệt là những bảng tính có 5
  6. chứa các công thức mảng (các công thức măng chí có tác dụng trong những phiên bản Excel 2002 trở về sau). Tuy là những ví dụ mẫu đơn giản, nhưng là những ví du khá hoàn chính, chỉ cần m ột chút c h ế biến là bạn có th ể dùng được ngay. 9 Bạn có th ể liên hệ tại các hiệu sách hay theo điện thoại: 08-8432262. 1. B Ố CỤ C CỦA C U ố N S Á C H NÀ Y Cuốn sách này được trình bày theo phương pháp tuần tự, từ căn bản đến phức tạp. Đừng nên "nhảy c ó c ”! Bởi vì những kiến thức căn bản về k ế toán chính là nền tảng pháp lý cho công việc sau này của bạn. Đ ầu các Chương và đầu các Phần là những khái niệm, cuối mỗi Chương là những tóm lược hoặc một số câu hỏi ôn tập. Ớ những chương quan trọng sẽ có những ví dụ với những số liệu giả định cụ thể cho một đơn vị điển hình. Hy vọng, điều này sẽ đinh hướng giúp bạn trong công tác khi áp dụng “Làm k ế toán bằng Excel" đơn vị của mình. Bạn có thể sử dụng mục lục đ ể tra cứu khi sử dụng “Hướng dẫn tfhi chép chứng từ, s ổ k ế toán và lập báo cáo tài chính bằng Excel cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có th u ”. Tuy nhiên, nhằm giúp bạn thuận tiện hơn khi tìm kiếm những vân đề liên quan, tập sách được chia làm 5 phần và 20 chương. • Phần 1. Những quy định chung, c h ế độ chứng từ và sổ' k ế toán Phần 1 gồm bốn chương, chương 1 "Những quy định chu ng ”, chương 2 "H ệ thống tài khoản k ế toán” , chương 3 “C h ế độ chứng từ k ế to á n ” và chương 4 “C h ế độ sổ sách k ế to á n ” trình bày những quy định chung về c h ế độ k ế toán, hệ thông bảng mã tài khoản k ế toán, nguyên tắc, phương pháp ghi chép, lưu trữ, bảo quản chứng từ và sổ k ế toán áp dụng cho các dơn vị sự nghiệp có thu và các đơn vị hành chính sự nghiệp khác. Thông qua đó bạn sẽ hiểu rõ những khái niệm như : “sổ nhật k ý ”, “sổ cái", “sổ chi tiế t”, “nhật ký chung”, “nhật ký - sổ c á i ”... • Phần 2. M icrosoft E xcel 2002 Chỉ có một chương, chương 5, gồm một số bài học căn bản về bảng tính điện tử Microsoft Excel 2002, những kiến thức căn bản làm hành trang cho bạn khi áp dụng k ế toán bằng m áy vi tính. Đặc biệt, bạn cần lưu ý tới hàm VLOOKUPO và công thức mảng. • Phần 3. Hướng dẫn tổ chức chứng từ k ế toán bằng E xcel Bao gồm các chương 6-9 lần lượt giới thiệu và hướng dẫn cách thức tạo lập và ghi chép các chứng từ k ế toán bằng Excel. Các chương này sẽ giới thiệu cách quản lý hệ thống Nhân sự tiền lương, Q uản lý vật tư, K ế toán tiền tệ, Tài sản cố định. Các hệ thống này áp dụng cho cả 2 c h ế độ k ế toán: đơn vị 6
  7. sự nghiệp có thu và đơn vị hành chính sự nghiệp khác. Riêng chương về K ế toán tiền tệ chỉ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.. ♦ Phần 4. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp có thu Gồm năm chương, chương 10-14. Trong đó: Chương 10. Bảng cân đối tài khoản; Chương 11. Tổng hựp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; Chương 12. Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu; Chương 13. Thuyết minh báo cáo tài chính và một số báo cáo khác; Chương 14. Tờ khai thuế giá trị gia tăng. ♦ Phần 5. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp khác Gồm sáu chương, chương 15-20. Trong đó: Chương 15. Tự động hóa tiến trình ghi sổ k ế toán; Chương 16. Bảng cân đối tài khoản; Chương 17. Tổng hựp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; Chương 18. Báo cáo kết quả hoạt dộng sự nghiệp có thu; Chương 19. Thuyết minh báo cáo tài chính và một s ố báo cáo khác; Chương 20. Tờ khai th uế giá trị gia tăng. Cuối cùng là phần Phụ lục, trong đó bao gồm Hướng (lẫn sử dụng chư
  8. ♦ Các thông tin giúp tiến hành công việc nhanh hơn. Muc này iỉọi là M ẹo hay lời khuy ên và có biếu tượng cái chuông ~ ♦ Những câu iihi chú. lưu ý dùng biểu tượng •' 3. Cuốn sách này dành clio ai Cuốn sách này chủ yếu dành cho k ế toán ỏ các đơn vị sự nghiệp có thu và các đ(fn VỊ hành chính sư nehiệp khác. "K ếto á n " là thế giới của những con số. đòi hỏi người dùng phai có nhữiiìỉ kiến thức căn ban về " k ế toán". Mặc dù. han có ihế tìm kiếm ờ trong cuốn sách này những kiến thức căn bủn về “k ế toán", nhưiii! cách tốt nhát là bạn nên tìm hiếu trước “những kiến thức k ế toán căn bán' hoặc nếu bun là " k ế toán v iê n ” thì càng tốt. Ngoài ra, bạn cũng nên trang bị trước những kỹ nãniỉ CƯ bủn về máy vi tính. Tất nhiên, nếu không biết “tí g ì” về kê toán và máv tính, h ạ n VUI1 c ó thê s ử d ụ n g '‘c u ố n s á c h n à y " đ ế h ọ c l à m k ế t o á n trên m á y VI tính và đó có lẽ cũng chính là mục đích của cuốn sách này. Chúc bạn thành công! M ọi thắc mắc xin liên hệ theo địa chí: 45/3/12 Nguyễn Văn Đậu, F6, Q.tìình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, hoặc t)T : 08-H432262 Email: thangtvt^pm ail.vnn.vn 8
  9. PHẨN 1. NHỬNG QUY ĐỊNH CHUNG, chê' đ ộ c h ứ n g t ừ và s ổ KE TOÁN PH ẦN 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG, CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN (ÁP DỤNG CHO CÁC ĐƠN V| s ự NGHIỆP CÓ THƯ VÀ CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH s ự NGHIỆP KHÁC) CHƯƠNG 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CHƯƠNG 3. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CHƯƠNG 4. CHẾ ĐỘ s ổ SÁCH KẾ TOÁN Ghi chú: Toàn bộ các văn bàn pháp quy trích dần trong tập sách tìùy, ãưực tức già tham khăo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau do dó vó th ể có những sai sót, rất mong độc giả tha thứ. 9
  10. PHAN 1 NHỮNG Ụ l'Y ĐINH CHUNG. CHÊ ĐỘ CHỨNG TỪ VÃ s ỏ KF TOÁN 7 ' rong Phần ì chúng tu sẽ tìm hiểu những kiến thức căn bản liên quan đèn chê độ kè toán áp dụng cho 02 hình thức kê toán lù: kê toán đơn vị Hành chính sư nghiệp có thu và k ế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp khác Phăn này được chia làm bốn chương: • Cluũ/HíỊ I. Những quy dịnh chung Chươnt! này được chia làm hai phần, phần 1. Giới thiệu nhữnn quy định chung của Nhà nước về c h ế độ k ế toán hành chính sự nghiệp, phần 2. Giới thiệu những quy định chung của Nhà nước về c h ế độ k ế toán các dơn vị sự nghiệp có thu. • Chiừỉniị 2, Hệ thống tài khoan kê toán Chương này cỏ hai mục, mục 1. Hệ thống tài khoan k ế toán điin vị SƯ nghiệp có thu, mục 2. Hệ thống tài khoan k ế toán đ(tn vị Hành chính sự nghiệp khác. • Chương ỉ. Chê độ chứnỊỊ từ kê toán Chươne này được chia làm hai phần, phần I Gi(Hi thiệu những qui dinh chung của Nhà nước về c h ế độ chứng từ kê toán cho các dơn vị sự imhiệp có thu và các đơn vị hành chính sự nghiệp khác, phần 2. Một số khái niệm căn hán về kê toín. • Chươn\ị 4. Chê (lộ s ố k ế toán Gồm 2 phun, giới thiệu những qui định chung của Nhà nước về chê độ sô sách: + C h ế độ Sổ k ế toán tỉo Nhà nước ban hành. + Các hình thức sổ k ế toán. Troni! chương này bạn cun phân hiệt rõ 3 hình thức mỏ sổ kê toán: Nhật ký chung. Nhật ký sổ cái, Chứng từ iihi sổ. Trước khi bắt đầu chúng ta cần hiểu rõ một sô khái niệm sau: “Chứng từ kẽ toán" được ghi chép nhằm mô tá thật chính xác những nghiệp vụ phát sinh trong thực tê. Căn cứ nhừng "chứng từ kê t o á n ”, người đưực giao trách nhiệm sẽ ghi vào “S ố sách k ế to á n ”. Và các báo cáo tài chính sẽ đưực tổng hợp từ các tài khoản trên “Sổ kê toán". Do đó. muốn có đưực những báo cáo tài chính chính xác và hợp phú/ì. chúng lu cần nghiên cứu *bang danh mục tài khoan k ế to á n ”, " c h ế độ chứntĩ từ k ế toán và cúc phương pháp ghi "sô kê to á n ”, cũng như một số nguyên tắc chuni! về kê toán và đó cũng chính là mục đích của Phần này. Lưu y, Hệ thống tùi khoan kê toán các (Um vị hành chính sụ nghiệp được chia làm 02 hệ thống: “Hệ thống tài khoán kê toán đơn vị sự nghiệp có thu ” và uHệ tliông tài khoản kê toán áp dụng cho các đơìt vị hành clĩúili sự nghiệp khác ” 10
  11. PHẨN I NHỮNG ỌUY ĐỊNH CHUNG. CHẾ ĐỎ CHỨNG TỪ VÀ s ổ KE TOÁN Chương 1 NHỮNG Q U Y ĐỊNH CHUNG Chưcmịị này đuực chiu lùm 2 mục: - Những quy định chung về c h ế độ k ế toán hành chính sự nghiệp - Những í/uy âịnh chung về c h ế độ k ế toán íỉom vị sự nghiệp có thu 1. N H Ữ N G QƯ I Đ ỊN H CHƯNG VỀ C H Ế ĐỘ K Ế TO Á N H À N H C H ÍN H s ự N G H IỆ P 9 Đ iều I: C h ế độ k ế toán Hành chính sự nghiệp áp dụng cho tất cá các đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc bộ máy quan lý Nhà nước Trung ương và Địa phương, các cư quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đưn vị thuộc lực lưựng vũ trang, các hội quần chúng hoạt động bằng các nguồn kinh phí do Niỉân sách Nhà nước cấp và được bổ sung từ các nguồn khác. Các đơn vị Hành chính sự nghiệp phái chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về k ế toán, thống kê và các quy định trong C h ế độ k ế tơán HCSN này. Đ iều 2: K ế toán Hành chính sự nghiệp là côn lĩ việc tổ’ chức hệ thống thông tin bung sc£ liệu đ ể quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công: tình hình chấp hành dư toán thu. chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức cua Nhà nước Ọ đơn vị. Đ iều 3: K ế toán Hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ: 1. Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hựp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trự, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh ỏ đơn vị. 2. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức cù a Nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ử đơn vỊ; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỳ luật thanh toán và các c h ế độ. chính 'sách tài chính của Nhà nưđc. ỉỉ
  12. PHẨN I NHỮNG QUY ĐINH CHUNG. CHẾ ĐỎ CHỨNG TỪ VẢ s ổ KẾ TOÁN 3. Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các điin M Jư Uuín cúp dưới. lình hình châp hành dự loán thu. chi và Ljuvêt ti'ún d iu các diín VI c á p dưới . 4. Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quail lý cáp trên vù cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin vù tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng cúc định mức chi tiêu. Phân tích và đánh iỉiá hiệu qua sử dụng các nyuồn kinh phí. vốn. quv ở d(ín vị. Điểu 4: K ế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "K ép”, đám báo sự cân đối ở mọi thời điểm giữa vốn và nguồn, giữa kinh phí đã nhận với kinh phí đã sử dụng và giữa giá trị tài san c ố định và nguồn kinh phí hình thành tài sản. Đ iều 5: K ế toán phai dùng chữ viết và chữ số phổ thông. K ế toán giá trị phai dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm quy đổi để ghi sổ k ế toán, đồng thời theo dõi theo có nguyên tệ trên tài khoản ngoài Bảng cân đối. Kê' toán hiện vật phải (Jùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước như cúi, chiếc, kg, tấn, m. lít, m \ m \ Trường hựp cần thiết có thể dùng đifn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho k ế toán chi tiết. Đ iều 6: Việc ghi chép trên chứng từ, sổ k ế toán phai dùng mực tốt, không pha' sô liệu vù chừ viếl phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xen kẽ. ghi chồng đè; không được bỏ cách dòn>i, nếu còn dòng thừa chưa ghi hét phải gạch bỏ chỗ thừa; không đưực viết tắt. Chủ tài khoản và k ế toán trưởng (huy phụ trách k ế toán) tuyệt đối không đưực ký sán trên các ù< séc hoặc các chứng từ còn trắng, c ấ m tẩy xoá. cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định cùa c h ế độ kê toán Nhà nước. Đ iều 7: Niên độ kê toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 thúng 01 đến hết ngày 3 I tháng 12. - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý. Đ iều 8: Yêu cầu công tác k ế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. - Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoán vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị. 12
  13. PHẨN I NHỬNG QUY ĐỊNH CHUNG. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ VÀ s ổ KỂ TOÁN - Chí tiêu k ế toán phán ánh phiii thong nhất với dự toán về nội dull'.' và phương pháp tính toán. - Sô liệu trong báo cáo tài chính phai rõ ràng, dễ hiểu, đám bao cho các nhà quan lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vi. - Tô chức công tác kê loán phai gọn. nhe. tiêì kiệm và có hiệu quá. Đ iều 9: Công việc kê toán trong các dơn vị Hành chính sự nghiệp gồm: - K ê to á n vôn băn g tiền: Phan ánh sô hiện có và tình hình biến độntr các loại vốn hằng tiềâi của đơn vị gồm liền mật, ntĩoụi tệ và các chứng chí có giá tại quỹ của đ(ín vị hoặc gửi tụi Kho hạc Nhà nước. - K ế toán vật tư, tài sần: + Phán ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư. sán phẩm, hàng hóa tại đơn vị. + Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài san c ố định hiện có vù tình hình biến động của TSCĐ, công túc đầu tư xây dựng cơ bản vù sửa chữa tài san tại đơn vị. - K ế toán thanh toán: + Phan ánh các khoản nự phải thu và tình hình thanh toán các khoản I1(í phủi thu của các đối tưựng trong và ngoài đơn vị. + Phán ánh các khoán nự phai trá, cúc khoan trích nộp theo lương, các khoản phái trá công chức, viên chức, các khoán phải nộp Ngân sách và việc thanh toán các khoản phải tra, phui nộp. - K ế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ: Phán ánh số hiện có vù tình hình hiến động các nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định, kinh phí đầu tư xây dựng CƯ bản, kinh phí hoạt động, kinh phí thực hiện dự Ún, kinh phí khác và các loại vốn, quỹ của đơn vị. - K ế toán các khoần thu: Phản ánh đầy đủ. kịp thời các khoản thu phí lệ phí, thu sự nghiệp, thu hội phí, thu hoạt động sàn xuất kinh doanh dịch vụ và các khoiin thu khác phát sinh tại đưn vị và nộp kịp thời các khoủn thu phải nộp Ngân sách, nộp câ'p trên. 13
  14. PHẨN 1 NHỮNG QUY ĐINH CHUNG. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ VÀ s ổ KẾ TOÁN - K ế toán các khoản chi: + Phan ánh tình h.nh chi phí cho hoạt động, chi thực hiện chương trình, dư án theo dự toán được duyệt và việc thanh quyết toán các khoiin chi đó. + Phản ánh chi phí của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và chi phí của các hoạt động khác, trên cơ sở đó để xác định kết quá hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị. Điều 10: Kiểm kê tài sản Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ số thực có về tài sản, vật tư, tiền quỹ, công nự của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Cuối niên độ k ế toán, trước khi khoá sổ k ế toán, các đưn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ, đối chiếu và xác nhận công nự hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ k ế toán khớp đúng với thực tế. Ngoài ra các đơn vị còn phải kiểm kê bâ't thường khi cần thiết (trong các trường hợp bàn giao, sáp nhập, giải thể đơn vị). Đ iều 11: Kiểm tra k ế toán Kiểm tra k ế toán là một biện pháp đảm bảo cho các quy định về k ế toán được châp hành nghiêm chỉnh, sô' liệu k ế toán được chính xác, trung thực, khách quan. Các đơn vị Hành chính sự nghiệp phái chịu sự kiểm tra kê toán cùa đơn vị k ế toán cấp trên và cơ quan tài chính. Việc kiểm tra k ế toán phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống. Mọi kỳ hoạt động của đơn vị đều phải được kiểm tra k ế toán. Mỗi đơn vị k ế toán cấp cơ sở phải được cơ quan chủ quán kiểm tra ít nhất mồi năm một lần xét duyệt quyết toán năm. Nội dung kiểm tra kê toán là kiểm tra việc ghi ch ép trên chứng từ k ế toán, so kê toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí, kiếm tra việc thực hiện các khoản thu kiểm tra việc chấp hành các chê độ, thể lệ tài chính, kê toán và thực hiện thu nộp Ngân sách. Thủ trưởng đơn vị và kê toán trưỏng hay người phụ trách k ế toán phai chap hành lệnh kiểm tra k ế toán của đơn vị k ế toán cấp trên và có trách nhiệm cung câp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra k ế toán được ihuụn lợi 14
  15. 1'HẨN 1 NHỬNG QUY ĐỊNH CHUNG, CHẾ ĐỘ CHỨNG TỬ VÀ s ổ KE TOÁN Đ iều 12: Bat) quán, lưu trữ tài liệu k ế toán Tài liệu k ế [oán bao gồm cúc chứng từ kê toán, sổ kê toán, báo cáo tài chính và các lài liệu khác liên quan đến k ế toán. Sau khi kèt thúc niên độ kê toán và đã hoàn tất loàn hộ cóng việc kê toán, các tài liệu kê loán ké ca các tài liệu do máy vi tính in ra phai được sáp xêp, phân loại, đóng tập liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ phận k ế toán trong vòng một năm. Sau đó đưực chuyển vào lưu trữ tại bộ phận lưu trừ của đơn vị. Thời hạn lưu trữ, bát) quán tài liệu k ế toán theo c h ế độ bao quan hồ sơ. tài liệu k ế toán của Nhà nước. Trường hợp ghi sổ k ế toán bằng máy vi tính thì cuối kỳ k ế toán, sau khi hoàn thành việc khoá sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ k ế toán tổng hợp và sổ k ế toán chi tiết và lùm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ k ế toán ghi bằng tuy đế phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quun Nhà nước, sau đó được lưu irữ cùng với các tài liệu k ế toán khác. 2. N H Ữ N G Q U I Đ ỊN H CH U NG VỀ C H Ế ĐỘ K Ế TO Á N Đ Ơ N V Ị s ự N G H IỆ P CÓ THI Đ iều 1: Phạm vi áp dụng 1. C h ế độ k ế toán này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu gồm: các đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nước thành lập hoạt động trong các lĩnh vực G iáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ và môi trường, Văn hóa thông tin. T hể dục thể thao, Sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm, kế cu các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty đang thực hiện c h ế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/QĐ/CĐK T ivjay 02/11/1996 của Bộ Tài chính. 2. C h ế độ k ế toán này không úp dụng đối với các C(í quan quản lý Nhà nưức, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đưn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập không có thu đưực NSNN báo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Tổng công ty đang thực hiện C h ế độ k ế toán doanh nghiệp. 15
  16. PHÁN 1 NHỬNG QUY ĐINH CHUNG. CHẾ ĐỎ CHỨNG TỪ VÀ s ổ KẾ TOÁN Điều 2: Nhiệm vụ ké toán đơn vị sự nghiệp có thu 1. Thu ihập. phan ánh, xử lý thông tin về tình hình quan lý vù sứ dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản; tình hình thu. chi hoạt động sự nghiệp: thu. chi hoạt động sản xuâ't cung ứng dịch vụ; tình hình tiếp nhận và sử Juiii.’ c ú c I ii iuồn k i n h p h í . t i ề n q u ỹ . c ô n g I1Ợ vù c á c tài SUI1 k h á c c ú u chfn \ I . 2. Thực hiện kiếm tra, kiếm soát tình hình chap hành dự toán ihu. chi: tình hình thực hiện cúc chí tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư, tài san công lì đơn vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp Ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán vù các c h ế độ, chính sách tài chính của Nhà nước. 3. Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tinh hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới. 4. Lập và nộp dúiìtí hạn cúc báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cáp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần Ihiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá hiệu quá sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ờ đơn vị. Đ iều 3: Đơn vị sự Ìiiihiệp có thu phủi thực hiện phương pháp k ế toán "Kép" nham bao đủm sự cân đối giữa vốn với nguồn, giữa kinh phí đã nhận với kinh phí đã sử dụng, giữa tài sán cố định với nguồn kinh phí hình thành tài san có định. Đ iều 4: Chữ viết, chừ số vù đưn vị tính: - Chữ viết vù chữ số. K ế toán phái dùng chữ viết bằng tiếng Việt và chữ số Ả rập (0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9). - K ế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ là "Đồng Việt Nam". Nếu là ngoại tê phái quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hùng Nhà nước Việt Num công bô tụi thời điểm phút sinh ngoại tệ. Đối với các khoản viện trơ khùng hoàn lại bằng ngoại tệ thì phai quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỹ giá hạch toán ƯL Bộ Tài chính công bố trong từng thời điểm hoặc theo tỷ giá do Ngân hàng thương mại quy định tại thời điểm chuyển tiền củ a Nhà tài trự. Đối với hiên vật thì phải hạch toán s ố lượng và giá trị hàng hóa bằng ngoại tệ đê quy đôi ra Đồng Việt Nam. Trường hựp hàntĩ viện trơ không có giá thì Hội đồng định giá căn cứ vào thực trạng của hàng hóa và giá của mặt hàng tương lự nhập khẩu cùng kỳ đé xúc định giá. 16
  17. l‘HẨN I NHỬNG QUY ĐINH CHUNG. CHẾ ĐÒ CHỨNG TỪ VÀ s ổ KẾ TOÁN - K ế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam như: cái, chiếc, kg, tân, m, m2, m \ Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra. đối chiếu hoặc phục vu cho k ế toán chi tiết. Đ iều 5: Việc ghi chép chứng từ, sổ k ế toán phải dùng mực tốt, không phai, số liệu và chữ viêt phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xen kẻ, ghi chồng đè; không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa, không được viết tắt. Chủ tài khoản và k ế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Câm tẩy xóa, câm dùng chất hóa học để sửa chữa phải sử dụng các phương pháp để sửa chữa theo quy định của c h ế độ k ế toán Nhà nước. Đ iều 6: Niên độ kê toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kê toán theo niên độ k ế toán là: - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 0 1 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Đ iều 7: Yêu cầu công việc k ế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu: - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị. - Chỉ tiêu k ế toán phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán. - S ố liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị. - Tổ chức công tác k ế toán phải gọn nhẹ, tiết kiệm có hiệu quả. Đ iề u 8: Nội dung công việc k ế toán đơn vị sự nghiệp có thu, gồm: 1. K ế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc; 2. K ế toán vật tư, tài sản: ĐẠI HỌC THẢI NGUYÊN - Phản ánh sô lưựng, giá trị hiện có tư, sản phẩm. hàng hỏa tại đơn vị.
  18. PHẨN 1. NHỮNG QUY ĐINH CHUNG. CHẾ ĐỎ CHỨNG TỪ VÀ s ổ KẾ TOÁN - Phán ánh số lưựng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố đinh hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định, công tác đầu tư xây dưng cơ bán và sửa chữa tài sản tại đơn vị. - Cuối niên độ k ế toán để chuẩn bị cho việc quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp trong năm, đơn vị sự nghiệp có thu phải tiến hành các công việc sau: + Đối với các loại vật tư, hàng hóa: Phải tiến hành kiểm kê, xác định chính xác số lượng và giá trị từng loại vật tư, hàng hóa thực tế tồn kho đến cuối ngày 31/12 để làm cơ sở hạch toán vào chi ngân sách năm báo cáo, đồng thời phân loại vật tư theo phẩm chất đ ể báo cáo và xử lý theo các quy định hiện hành; sử dụng tiếp cho năm sau hoăc thanh lý nhượng bán. + Đôi với khối lượng công tác SCL, XDCB hoàn thành đến cuối năm liên quan đến kinh phí sự nghiệp cấp trong năm do công tác SCL, XDCB. Phải xác định khối lượng hoàn thành tại thời điểm khóa sổ k ế toán để quyết toán chi năm báo cáo (tương ứng với số kinh phí được câp), đồng thời theo dõi số đã quyết toán này đến khi cồng trình SCL, XDCB hoàn thành để làm thủ tục quyết toán công trình hoàn thành, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng. 3.K ế toán thanh toán: - Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu theo từng đối tượng thanh toán trong và ngoài đơn vị. - Phản ánh các khoản nự phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả cán bộ viên chức, và các khoản thanh toán các khoản phải trả phải nộp. - Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc diện chịu thuê GTGT phải đăng ký, ké khai, nộp thuê GTGT theo luật định thì số thu bán hàng, đơn vị cung cấp dịch vụ và giá trị vật tư hàng hóa, dịch vụ mua vào của những đơn vị thực hiện thuê GTGT được hạch toán theo quy định sau đây: a> Đối với các đơn vị tính thuê GTGT phải nộp theo phướng pháp khâu trừ thuế. + Sò thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, TSCĐ thanh lý, nhượng bán thuộc diện chịu thuê GTGT phản ánh trên "Tài khoản 531 - Thu hoạt động sản xuât, cung ứng dịch vụ" là số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT. 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2