intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Hướng dẫn sử dụng các hàm toán học trong Excel

Chia sẻ: Hoa Hue | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

1
193
lượt xem
41
download

Hướng dẫn sử dụng các hàm toán học trong Excel

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các hàm trong Excel là những hàm cơ bản nhất mà bạn cần phải biết trong excel, qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn công thức và hướng dẫn cách sử dụng các hàm toán học trong Excel Hàm toán học là một trong các hàm hay sử dụng nhất

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng các hàm toán học trong Excel

  1. Hướng dẫn sử dụng các hàm toán học trong Excel
  2. Các hàm trong Excel là những hàm cơ bản nhất mà bạn cần phải biết trong excel, qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn công thức và hướng dẫn cách sử dụng các hàm toán học trong Excel Hàm toán học là một trong các hàm hay sử dụng nhất 1. Hàm ABS: - Lấy giá trị tuyệt đối của một số - Cú pháp: ABS(Number) - Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức. - Ví dụ: - =ABS(A5 + 5) 2. POWER: - Hàm trả về lũy thừa của một số. - Cú pháp: POWER(Number, Power) - Các tham số: - Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa. - Power: Là số mũ. - Ví dụ - = POWER(5,2) = 25 3. Hàm PRODUCT:
  3. - Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy. - Cú pháp: - PRODUCT(Number1, Number2…) - Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân. 4. Hàm MOD: - Lấy giá trị dư của phép chia. - Cú pháp: MOD(Number, pisor) - Các đối số: - Number: Số bị chia. - pisor: Số chia. 5. Hàm ROUNDUP: - Làm tròn một số. - Cú pháp: - ROUNDUP(Number, Num_digits) - Các tham số: - Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên. - Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn. - Chú ý: - Nếu Num_digits > 0 sẽ làm tròn phần thập phân. - Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất. - Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn phần nguyên sau dấu thập phân.
  4. 6. Hàm EVEN: - Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất. - Cú pháp: EVEN(Number) - tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn. - Chú ý: - Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE! 7. Hàm ODD: - Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất. - Cú pháp: ODD(Number) - Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn. 8. Hàm ROUNDDOWN: - Làm tròn xuống một số. - Cú pháp: - ROUNDDOWN(Number, Num_digits) - Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản