intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kế hoạch số: 01/KH-KHTN

Chia sẻ: Lão Lão | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
45
lượt xem
4
download

Kế hoạch số: 01/KH-KHTN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kế hoạch số 01/KH-KHTN về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 của Trường THCS Tân Việt. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết, với các chuyên ngành Sư phạm thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế hoạch số: 01/KH-KHTN

  1. TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ KH TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:  01   /KH_KHTN Tân Việt, ngày 10 tháng 10 năm 2015 KẾ HOẠCH  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 ­ 2016 Phần I­ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TỔ KH TỰ  NHIÊN NĂM HỌC 2014­2015 A. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2014 ­ 2015 1)  Danh hiệu thi đua  tập thể:  Danh hiệu lớp Chỉ tiêu Kết quả Tập thể lớp xuất sắc 03 ­ Đạt: 03 Tập thể lớp tiên tiến 2 lớp ­ Đạt: 02 2)  Danh hiệu thi đua cá nhân Danh hiệu Chỉ tiêu của tổ Kết quả đạt được CSTĐ cấp cơ sở 03 đc 1 đ/c ( chưa đạt CT) GVG cấp Huyện 02 đc 0 đc (chưa đạt CT) GVG cấp trường 06 đc 06 đ/c (đạt CT) GVCN giỏi cấp trường 03 đc 3 đ/c (đạt CT) Cá   nhân   lao   động   tiên  08 đc 9 đ/c tiến SK cấp Huyện, Tỉnh cấp   huyện   03,   cấp   tỉnh  SK cấp huyện: 01  01. ( Chưa đạt chỉ tiêu) 3 ) Học sinh giỏi các cấp: Tiêu chí Chỉ tiêu Kết quả Học sinh giỏi trường 11 HS Đạt: 8 em  (chưa đạt CT ) Học sinh giỏi huyện 7 HS  Đạt 7HS: Hóa 1KK; Lý 1 giải 3 và 1  (5HS   các   môn   văn  giải KK; Điền kinh 3 giải nhì, 1 giải  hóa và 2 HS các môn  ba. điền kinh) (các môn văn hóa chưa đạt, môn TD vượt  CT) 3
  2. Học sinh giỏi tỉnh 1 HS Đạt 1 HS môn TD. (đạt CT) Thi   điền   kinh   cấp  Xếp 12/19 Đạt 10/19 trường (đạt CT) huyện 4)Kết quả chất lượng giáo dục  ­Chất lượng hai mặt giáo dục  Hạnh kiểm Học lực Danh hiệu HS  HS  Lớp SS Tốt Khá Tb Y G K Tb Y Kém giỏi TT % % % % % % % % % % % 9C 27 51.9 44.4 3.7 0 14.8 37 44.4 3.7 0 14.8 37 8A 28 57.1 39.3 3.6 0 14.3 42.9 35.7 7.1 0 14.3 42.9 8B 28 50 39.3 10.7 0 7.1 39.3 42.9 11 0 7.1 39.3 7A 33 42.4 48.5 9.1 0 6.1 36.4 48.5 9.1 0 6.1 36.4 7B 34 41.2 41.2 17.6 0 8.8 32.4 41.2 18 0 8.8 32.4 6A 33 63.6 30.3 6.1 0 15.2 45.5 33.3 6.1 0 15.2 45.5 6B 33 72.7 21.2 6.1 0 18.2 54.5 21.2 6.1 0 18.2 54.5 ­ Về hạnh kiểm: hạnh kiểm tốt chưa đạt chỉ tiêu, Tb nhiều hơn so với chỉ tiêu. ­ Về học lực: Tỉ lệ HSG vượt chỉ tiêu nhưng tỉ lệ học lực khá thấp hơn chỉ tiêu, tỉ lệ  HS có học lực trung bình , yếu cao hơn so với chỉ tiêu. ­Chất lượng các bộ môn:(Tỉ lệ trên trung bình) Khố Toán V.Lí Hoá Sinh C.nghệ TD MT Tin i CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ 6 94 97 97 100 100 100 100 100 10 100 10 100 84.9 100 0 0 7 94 74.6 97 100 97 98.6 100 100 100 100 10 100 0 8 89. 67.9 96.4 100 92.9 91.1 100 96.4 100 96. 100 100 10 100 2 4 0 9 91 78.1 94.4 99.9 91 100 100 98.8 100 95. 100 100 10 100 4 0 Tổn 92. 98. 98. 10 10 g 1 76.4 96.2 100 46.0 47.8 5 98.5 100 0 100 100 0 100 0 100 ­Kết quả khảo sát môn Toán các đợt: Trung bình Đầu năm Giữa kì I Cuối kì I Giữa kì II Cuối kì II 5 đợt Chỉ  Môn Xế Xế Xế Xế Xế Điể Xế Điểm  Điểm  Điểm  Điểm  Điểm  tiêu p  p  p  p  p  m  p  TB TB TB TB TB thứ thứ thứ thứ thứ TB thứ 4
  3. Toán  6.71 2 6.31 3 6.44 8 5.13 9 5.9 8 6.09 6 9 6 Toán  5.19 12 5.94 13 5.08 14 4.16 17 4.71 14 5.02 15 8 7 Toán  4.64 11 5.94 15 5.79 12 4.48 16 5.73 14 5.32 13 6 8 Toán  6.11 5 6.73 7 6.24 4 5.82 10 4.95 18 5.64 9 10 9 ­Chất lượng mũi nhọn:  Chỉ tiêu đề ra  Kết quả đạt được  cấp huyện cấp huyện Môn/khối Ghi chú Số lượng Xếp  Số lượng Xếp  thứ thứ Toán 9 01 10 0 13 2 HS thi Hóa 9 01 11 01 KK 8 2 HS thi Lí 9 02 02 8 7 2 HS thi (1 ba, 1KK) Sinh 9 01 10 0 12 2 HS thi Điền kinh 4 1 giải ba  02 12 10 (3 nhì, 1ba) cấp Tỉnh Toán 8 02 1 giải nhì 5 1 HS thi Hóa 8 02 1 KK 5 1 HS thi Lí 8 02 1 KK 11 2 HS thi Sinh 8 01 1 KK 16 1 HS thi Toán 6 02 2 KK 17 4 HS thi Toán 7 02 2 KK 15 4 HS thi 5 ) Một số kết quả khác: ­ Đồ dùng: Khá ­ Giáo viên viết và áp dụng SK đạt 10/13  ­ Thực hiện được 6 chuyên đề: 4 chuyên đề  sinh hoạt tổ  nhóm chuyên môn theo   nghiên cứu bài học  ở  các môn Toán, Hóa, Sinh, Vật lí. 2 chuyên đề  cấp tổ  môn Mĩ   thuật, và môn Toán. ­ Thi vào THPT  Môn Toán:  Xếp thứ: 15/19 trường trong huyện. ­ Số HS lưu ban: 0 6) Đánh giá chung 6.1 Hạn chế: + Một số hoạt động quản lí của tổ chưa hiệu quả do chủ quan, chưa chủ động trong  điều hành, quản lí tổ. 5
  4. + Còn có 02 HS bỏ học ở lớp 9C, tỉ lệ duy trì sí số 99,09%. + Chất lượng BDGV chưa tốt, tổ không có GVG cấp Huyện. Một số  loại hồ  sơ  cá   nhân của tổ viên chất lượng con thấp đã được đoàn KTTD nhắc nhở. + Chất lượng một số chuyên đề chưa cao, hiệu quả thấp. + Chất lượng mũi nhọn chưa thực sự đồng đều giữa các môn và các khối lớp. + Chất lượng đại trà còn thiếu tính ổn định. + Việc GD kĩ năng sống cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức, quản lí và giáo  dục đạo đức HS ở  các GV chưa thực hiện đều tay dẫn đến hiệu quả  chưa đạt như  mong muốn. Còn có hiện tượng học sinh bỏ  buổi, bỏ  tiết, không mặc đồng phục,   không đeo khăn quàng, thực hiện nề nếp chưa tốt,... +Vận dụng đổi mới PPDH, đặc biệt dạy học theo định hướng phát triển năng lực   của HS còn một số  vướng mắc, chưa thực sự  hiệu quả  cao, thể  hiện: ngay trong   việc thiết kế  các hoạt động dạy và học (trong giáo án)  ở  một số  GV trong một số  tiết còn hạn chế. Sử dụng thiết bị dạy học chưa thể hiện được đây đủ trong các loại   hồ  sơ  như sổ mượn, trả, giáo án, sổ ghi đầu bài,... Giáo án phụ  đạo HS yếu có một   số bài không phù hợp với trình độ HS. +Sử dụng CNTT trong dạy học còn hạn chế. Theo quy định mỗi GV sử dụng ít nhất   4 giáo án điện tử trong năm học nhưng một số GV thực hiện chưa đầy đủ, hoặc có   sử dụng nhưng không thể hiện được trên hồ sơ, trong giáo án, sổ ghi đầu bài, không  nộp giáo án điện tử về tổ quản lí. +Ứng dụng bản đồ  tư  duy trong quá trình dạy học còn quá hạn chế, chưa thể  hiện  đầy đủ trong giáo án. ­ Mỗi GV đăng kí thực hiện một đổi mới trong năm học, xây dựng kế hoach, báo cáo  thực hiện nhưng không thể  hiện được trong các loại hồ  sơ  cá nhân. Vì vậy, hoạt   động này mang nhiều tính hình thức chưa có hiệu quả thiết thực. + BDHSG kết quả  chưa đồng đều, giúp đỡ  HSY chưa hiệu quả, thể  hiện  ở  chất   lượng đại trà các môn đặc biệt môn Toán tỉ lệ học sinh yếu kém còn nhiều chưa đạt   được chỉ tiêu đăng kí đầu năm, chất lượng mũi nhọn chưa cao. +Chưa chú trọng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. 6.2 Nguyên nhân: Nguyên nhân: ­ Khách quan: +  Một bộ  phận không nhỏ  học sinh bị  tác động bởi các tệ  nạn nghiện game,   nghiện facebook nên thiếu động lực học tập, một số gia đình chưa quan tâm đúng mức   đến hoạt động học tập của con em họ. + CSVC, phương tiện thiết bị dạy học bị hư hỏng nhiều gây khó khăn trong việc  dạy và học. + Tỉ lệ HS vào Vũ Hữu cao, ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng mũi nhọn của   tổ. ­ Chủ quan: + Công tác quản lí của tổ  còn nhiều hạn chế, chưa mạnh dạn thay đổi trong  việc đánh giá chất lượng của học sinh. Chưa có sáng kiến mang tính đột phá trong   việc đổi mới quản lý hoạt động ở tổ.  + Một số  tổ  viên chưa chủ  động trong công việc được giao dẫn đến một số  6
  5. công việc hiệu quả còn thấp như BDHSG cấp trường, chất lượng đại trà môn Toán. + Thực hiện kế  hoạch hoạt động giáo dục còn gặp nhiều khó khăn về  địa  điểm, về CSVC bên cạnh đó các nội dung chuẩn bị chưa bài bản, tổ  chức các hoạt  động chưa khoa học. + GVCN, giáo viên bộ môn chưa có những biện pháp hữu hiệu đối với một số  em học sinh thường xuyên không học bài và làm bài ở nhà.  Những học sinh có học   lực yếu kém  ở  các bộ  môn được nhà trường tổ  chức dạy bồi dưỡng nhưng học   không đi học, giáo viên đành phải ra về. Có học sinh còn bỏ  học nhiều ngày giáo   viên phải tới vận động nhiều lần mới đến trường học. + Công tác quản lí học sinh chưa tốt, chưa có nhiều biện pháp khuyến khích học   sinh học tập rèn luyện.   + Công tác bồi dưỡng cán bộ  giáo viên trong tổ thực hiện không thường xuyên,  hiệu quả chưa cao. Đánh giá chung năm học 2014­2015 tổ KH Tự nhiên cơ  bản đã hoàn thành tốt   các mục tiêu đề ra. 7
  6. Phần II­ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TỔ NĂM HỌC 2015­2016  VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC 1. Đội ngũ cán bộ giáo viên trong tổ:  ­ Năm học 2015 ­ 2016  tổ  KHTN có 13 CBGV Trong đó: Cán bộ quản lý: 02,  giáo viên: 11 giáo viên, 100% giáo đạt chuẩn, GV trên chuẩn 92,3%. 2 ­ Tình hình học sinh:  ­ Năm học 2015­2016 trường THCS Tân Việt  có  8 lớp với  260 em  học sinh,  trong đó: Khối 6: 2 lớp = 71 học sinh  Khối 7: 2 lớp = 67 học sinh  Khối 8: 2 lớp = 67 học sinh   Khối 9: 2 lớp =  55 học sinh  Trong đó học sinh khuyết tật 2 em. ­ Năm học 2015 ­ 2016, tổ  khoa học tự nhiên được phân công chủ nhiệm 4 lớp đó  là 6A (đc Hợi), 7B (đc Toàn), 8A( đc Nương), 8B (đc Quyến) Trong đó có  những lớp có   HS học hòa nhập. 3. Những thuận lợi và khó khăn 3.1/ Đội ngũ * Thuận lợi + Trình độ chuẩn và  trên chuẩn 92,3%,  giáo viên có trình độ đại học đáp ứng  được yêu cầu dạy chương trình mới, và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. + Đội ngũ  được trẻ hoá, có tinh thần trách nhiệm trong công tác, ý thức chấp   hành quy chế  chuyên môn, có nhiều cố  gắng trong thực hiện đổi mới phương pháp   dạy học, có ý thức  học hỏi và tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. + GV yêu nghề, yên tâm công tác. Được phụ huynh và học sinh tin yêu. * Khó khăn + Còn chưa có sự đồng đều về trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, còn   một số giáo viên thực hiện đổi mới PPDH còn chậm, hạn chế tới việc nâng cao chất   lượng dạy và học. + Một số GV trẻ kinh nghiệm công tác và nghiệp vụ chuyên môn chưa nhiều. 3.2/ Học sinh * Thuận lợi + Đại đa số các em học sinh ngoan ngoãn, hiếu học. + Khối đoàn kết trong học sinh luôn được duy trì tốt. Hoạt ®éng §oµn, §éi ®- îc duy tr× tèt. + Đại bộ  phận học sinh có sự  tiến bộ  rõ rệt về  ý thức đạo đức trong những  năm gần đây, có ý thức chấp hành kỷ luật của nhà trường, thực hiện nề nếp công tác  Đội, tạo điều kiện để các em có ý thức học tập tốt lên. 8
  7. * Khó khăn + Còn bộ  phận nhỏ  học sinh chưa chăm chỉ, chưa chuyên cần trong học tập,  rèn luyện, chậm tiến bộ, còn HS phải kiểm tra lại,  ảnh hưởng tới chất lượng dạy ­   học. + Một số  gia đình phụ  huynh đi làm ăn xa không thường xuyên sát sao được   với con nên ý thức tư dưỡng đạo đức và ý thức học tập của các em chưa tốt. + Một số em còn ham chơi, thường xuyên nghỉ học đi chơi điện tử…. 3.3/ Về cơ sở vật chất * Thuận lợi + Khuôn viên trường khang trang, sạch đẹp, tạo điều kiện tốt để học sinh học   tập và rèn luyện. + Trang thiết bị, đồ  dùng dạy học được mua sắm bổ  sung thường xuyên, khá   đầy đủ, đáp ứng yêu cầu dạy và học. + Trường đã trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác giảng dạy. * Khó khăn + Cßn thiÕu phßng chøc n¨ng nh phßng Tin học, phòng thực hành chưa  đúng quy định. + Các thiết bị nhỏ lẻ trong bộ thiết bị hư hỏng nhưng rất khó khắc phục. 9
  8. B. NHIỆM VỤ NĂM HỌC ­ Thực hiện kế  hoạch Số: 368/PGDĐT­THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo  Bình Giang hướng dẫn các trường THCS trong huyện thực hiên nhiêm vu giáo d ̣ ̣ ̣ ụ c  trung học cơ sở năm hoc 2015 – 2016 ̣ . ­ Thực hiện sự chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THCS Tân Việt. Tổ KHTN ­ Trường THCS Tân Việt xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ  năm học 2015–2016 gồm những nội dung cơ bản sau: I. Nhiệm vụ trọng tâm: 1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện  Nghị  quyết số  29­ NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị  lần thứ tám Ban Chấp hành Trung  ương khóa XI  về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày  28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) phổ thông;   Quyết định số  404/QĐ­TTg ngày 27/3/2015 của Thủ  tướng Chính phủ  về  phê duyệt   đề án đổi mới chương trình, SGK phổ thông. 2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành  theo hương thi ́ ết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng đơn vi, g ̣ ắn với việc đổi mới  hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống  của cán bộ  quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên và học sinh (HS) tại mỗi   trường trung học cơ sở (THCS).  3. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí đối với các  trường THCS theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của   nhà trường trong thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với nâng cao năng lực quản trị  nhà trường, trách nhiệm giải trình của CBQL và chức năng giám sát của xã hội, kiểm  tra của cấp trên.  4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ  phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính   tích cực, chủ  động, tự  lực, sáng tạo của HS; tăng cường kỹ  năng thực hành, vận  dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và  phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt   động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng   công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Triển khai thực nghiệm mô hình trường học mới cấp trung học cơ sở (THCS)   đối với lớp 6. 5. Tập trung phát triển đội ngũ  GV  và CBQL giáo dục về  năng lực chuyên  môn, kỹ  năng xây dựng và thực hiện kế  hoạch giáo dục theo định hướng phát triển   năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ  chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ  trưởng  chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt  chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ  nhiệm lớp, của tổ  chức Đoàn, Hội,  Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học   sinh. II­ Nhiệm vụ cụ thể và biện pháp thực hiện: 1­Các chỉ tiêu phấn đấu: 10
  9. 1.1. Danh hiệu thi đua tập thể: ­ Lớp xuất sắc: 01 ­ Lớp tiên tiến: 02 1.2. Danh hiệu thi đua cá nhân (giáo viên ) ­ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 3/ 13   ­ Lao động tiên tiến:  8/13              ­ GVG huyện: 3 ­ GVG trường: 6 ­ GVCNG: 1 1.3. Chỉ tiêu HSG huyện, tỉnh: ­ HSG huyện các môn văn hóa: 5 HS (Toán 01 HS, xếp thứ  10/19 trường; Hóa 01   HS, xếp thứ  10/19 trường; Sinh 01 HS, x ếp th ứ 10/19 tr ường; V ật lí 02 HS, xếp   thứ 8/19 trường) ­ Thi điền kinh cấp huyện và đá cầu: xếp thứ  8/19 ( 3HS đạt các nội dung điền   kinh và 2HS đạt giải môn đá cầu) ­ Học sinh giỏi T ỉnh: 10 (trong đó môn văn hóa 01 HS và 9 HS môn GDTC) ­ Thi HSG cấp trường môn Toán 6, 7, 8 và các môn Hóa, Lí, Sinh lớp 8: 10HS đạt   giải  Trong đó:  +Toán 6 xếp thứ 8/19 trường trong huy ện;   +Toán 7 xếp thứ 11/19 trường trong huy ện; + Toán 8 xếp thứ 9/19 trường trong huy ện; + Lí 8 xếp thứ 8/19 trường trong huy ện; + Sinh 8  xếp thứ 9/19 tr ường trong huy ện; + Hóa  8  xếp thứ 9/19 trường trong huy ện. ­ Xếp thứ tự môn Toán qua 5 đợt khảo sát:  + Toán 6 xếp thứ 9/19 trường  + Toán 7 xếp thứ 6/19 trường  + Toán 8 xếp thứ 12/19 trường  + Toán 9 xếp thứ 12/19 trường ­ Học sinh giỏi tr ường: 22 em t ỉ l ệ 16,1%, HSTT: 62 em t ỉ l ệ 45,26% ­Tỉ lệ lên lớp 97% trở lên, Tốt nghiệp từ 98% tr ở lên. 11
  10. 1.4. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục: 1.4.1 Chỉ tiêu chất lượng các môn Học lực Môn Khối Số HS Gioỉ Khá Trung binh ̀ Yếu Kem ́ SL % SL % SL % SL % SL % 6 71 14 19.7 32 45.1 23 32.4 2 2.8 0 0 7 67 11 16.4 33 49.3 21 31.3 2 3.0 0 0 8 67 10 14.9 24 35.8 23 34.3 10 15.0 0 0 Toán 9 55 9 16.4 20 36.4 18 32.7 8 14.5 0 0 Tổng 260 44 16.9 109 41.9 84 32.3 22 8.9 0 0 6 71 22 31 40 56.3 9 12.7  0 0.0 0 0 7 67 28 41.8 31 46.3 8 11.9  0 0.0 0 0 8 67 24 35.8 34 50.7 9 13.3  0 0.0 0 0 Lí 9 55 14 25.5 30 54.5 11 20  0 0.0 0 0 Tổng 260 88 33.8 135 51.9 37 14.3  0 0.0 0 0 6 71 16 22.5 35 49.3 18 25.4 2 2.8 0 0 7 67 19 28.4 34 50.7 12 17.9 2 3.0 0 0 8 67 11 16.4 26 38.8 28 41.8 2 3.0 0 0 Sinh 9 55 8 14.5 21 38.2 24 43.6 2 3.7 0 0 Tổng 260 54 20.8 116 44.6 82 31.5 8 3.1 0 0 6 71 17 23.9 31 43.7 23 32.4 0 0.0 0 0 7 67 16 23.9 30 44.8 21 31.3 0 0.0 0 0 8 67 11 16.4 31 46.3 25 37.3 0 0.0 0 0 Công nghệ 9 55 10 18.2 25 45.5 20 36.3 0 0.0 0 0 Tổng 260 54 20.8 117 45 89 34.2 0 0.0 0 0 8 67 12 17.9 31 46.3 20 29.9 4 5.9 0 0 Hóa 9 55 8 14.5 21 38.2 24 43.6 2 3.7 0 0 Tổng 122 20 16.4 52 42.6 44 36.1 6 4.9 0 0 ­ Các môn TD, MT  Đạt Chưa đạt Môn Lớp Sĩ số SL % SL % 6A 36 36 100 0 0 6B 35 35 100 0 0 7A 33 33 100 0 0 Thể  7B 34 33 97 01 3 dục 8A 33 32 97 01 3 8B 34 33 97 01 3 9A 27 27 100 0 0 9B 28 28 100 0 0 6A 36 36 100 0 0 6B 35 35 100 0 0 7A 33 33 100 0 0 7B 34 34 100 0 0 MT 8A 33 33 100 0 0 8B 34 34 100 0 0 9A 27 27 100 0 0 9B 28 28 100 0 0 1.4.2 Hai mặt giáo dục : 12
  11.    Giáo viên tổ TN  chủ nhiệm 4 l ớp , t ổng s ố là   137  học sinh; Hạnh kiểm Học lực Trung  Trung  Lớp Số  Tốt Khá binh ̀ Yếu Gioỉ Khá binh ̀ Yếu Kem ́   HS SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6A 36 21 58.33 15 41.67 0 0 0 0 6 16.7 15 41.67 14 38.9 1 2.77 0 0 7B 34 23 67.65 7 20.59 4 11.8 0 0 6 17.7 17 50 9 26.5 2 5.88 0 0 8A 33 20 60.61 12 36.36 1 3.03 0 0 5 15.2 15 45.45 12 36.4 1 3.04 0 0 8B 34 20 58.82 13 38.24 1 2.94 0 0 5 14.7 15 44.12 13 38.2 1 2.93 0 0 Tổng 137 84 61.31 47 34.31 6 4.38 0 0 22 16.1 62 45.26 48 35 5 3.64 0 0 1.5.Chỉ tiêu các đợt hội giảng: ­ Tiến hành Hội giảng theo quy định: 1 năm 2 lần. * Đợt 1: tháng 11( 100% GV tham gia) + Giỏi: 6 + Khá : 5 * Đợt 2: tháng 3( 9 GV tham gia) + Giỏi: 6 + Khá: 3 1.6) Chỉ tiêu thi GVG trường: ­ Số lượng tham gia 100% ­ Kết quả đạt 6 GVG trường 1.7) Các chỉ tiêu khác: ­ Chỉ  tiêu sinh hoạt chuyên đề  và dạy học theo chủ  đề: thực hiện 4 chủ  đề/môn/năm theo kế hoạch từng bộ môn. ­ Thực hiện 02 chuyên đề (đề tài cấp tổ) bao gồm: + Môn Toán: Đ/c Trường. + Môn Vật lí: Đ/c Nương. ­ Chỉ  tiêu  Nghiên cứu khoa học: 3 viết và áp dụng SK( có 3 SK được xếp  loại cấp huyện). 2­Nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp thực hiện: 2.1. Tổ chức thực hiện tốt chương trình dạy học và kế hoạch giáo dục. 2.1.1 xây dựng phân phối chương trình (PPCT) dạy học theo đinh h ̣ ướng phát   triển năng lực học sinh theo Công văn số  323/PGDĐT­THCS ngày 07/8/2015  của   Phòng GD&ĐT Bình Giang 2.1.2  Thực hiện Hướng  dẫn số  1052 ngày 08/9/2015 của Sở  GD&ĐT  Hải  Dương  và hướng dẫn của Phòng GD và ĐT Bình Giang số   380/PGDĐT­THCS  về  việc Hướng dẫn thực hiện chuyên đề  của tổ, nhóm chuyên môn  của  yêu cầu  mỗi  13
  12. môn lựa chọn nội dung, xây dựng và tiến hành dạy học 2 chủ  đề  dạy học hoặc các  chủ đề tích hợp, liên môn trong mỗi học kỳ đưa vào PPCT năm học 2015 – 2016. 2.1.3 Trên cơ sở  kế  hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn,  giáo viên tổ  chức sinh hoạt chuyên môn về  đổi mới phương pháp dạy học và kiểm  tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua   mạng cho mỗi chủ  đề  theo hướng dẫn tại Công văn số  5555/BGDĐT­GDTrH ngày  08/10/2014 của Bộ  GDĐT  và Công văn số  914/SGDĐT­GDTrH ngay  ̀ 06/8/2015 cuả   Sở GDĐT Hải Dương. 2.1.4   Tiếp tục thực hiện có hiệu quả  các cuộc vận động và các phong trào thi   đua trong năm học. 2.1.5  Việc dạy học tự chọn: thực hiện với khối 7,8,9 tổ chức cho học sinh học   các chủ đề tự chọn môn Toán. Tổ tham mưu cho nhà trường phân công đ/c Quang dạy  tự chọn Toán 9; đ/c Trường dạy TC Toán 7 và 8, đ/c Hứng dạy TC Toán 6, nội dung các  chủ đề bám sát theo PPCT chính khóa và được nhà trường phê duyệt.  2.1.6  Giáo dục thể chất, an toàn giao thông. ­ Thực hiện sự chỉ đạo của nhà trường Tổ phân đ/c Quyến và đ/c Huyện giảng   dạy môn thể dục đúng chuyên môn, đúng theo chương trình, kế hoạch dạy học chính   khóa và ngoại khóa ( đ/c Huyện). Giao cho đ/c Quyến và đ/c Huyện thành lập các đội   tuyển thi điền kinh THCS, đội tuyển Aerobic để bồi dưỡng.  ­ Chỉ đạo GVCN triển khai công tác giáo dục kiến thức an toàn giao thông cho  học sinh ngay từ đầu năm học mới. 2.1.7  Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật   yêu cầu trong giảng dạy,  GVBM cần xác định được mục tiêu riêng cho HS hòa nhập, xây dựng câu hỏi từng  phần phù hợp với HS hòa nhập. Vận dụng Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo  hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật được tham gia học hòa nhập 2.1.8 Giáo dục đạo đức HS   ­ Giáo viên bộ  môn, GVCN (  đc Nương, Toàn, Quyến, Hợi), TPT  đội (  đc  Nương)  khai thác tài liệu mới về giáo dục kĩ năng sống , kỹ năng mềm cho học sinh  các khối 6, 7, 8, 9 trong nhà trường , thành lập câu lạc bộ văn nghệ, TDTT nhằm nâng  cao đời sống văn hóa tinh thần, góp phần giáo dục toàn diện cho học. ­ GVCN lớp tổ sinh hoat cuôi tuân đánh giá nh ̣ ́ ̀ ận xét trong tuần, triển khai kế  hoạch tuần tới, tổ  chức các hoạt động sinh hoạt tập thể, tuần cuối của tháng dành  thơi gian thich h ̀ ́ ợp cho sinh hoạt Đoàn, Đội. 2.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá 2.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học. ­ Tổ  chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh dựa trên  chuẩn kiến thức kỹ  năng của chương trình giáo dục cấp học: Hướng dẫn học sinh   14
  13. khai thác kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức bài học độ  sâu của kiến thức phù hợp với   mỗi đối tượng học sinh trong lớp. ­ GV đăng kí sử dụng giáo án điện tử dạy ít nhất 02 tiết/ môn/năm ­ Tăng cường sử dụng hợp lý CNTT  ­ Tích cực tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, tham gia thảo luận, bày tỏ  quan   điểm, ý kiến trong thảo luận cùng đồng nghiệp tháo gỡ  khó khăn    vướng mắc về  chuyên môn nghiệp vụ, giúp cho việc ĐMPPDH có hiệu quả ­ Mỗi giáo viên thực hiện một đổi mới. Đánh giá rõ phần đã thực hiện có hiệu  quả và phần còn hạn chế, đề  xuất tiếp biện pháp khắc phục hạn chế  đó trong năm   học 2015 ­ 2016. Nộp tự đánh giá đó cho TTCM. 2.2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học. ­ Giáo viên cần đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải   nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học  trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: ­  Dạy học trực tuyến: Tham gia các diễn đàn trên mạng internet, sinh hoạt  chuyên môn trên trường học kết nối. ­ Thực hiện  sự chỉ đạo của Nhà trường triển khai cho học sinh tham gia Cuộc  thi nghiên cứu KHKT dành cho học sinh lớp 9 (đc Toàn trưởng nhóm HD).  ­ Học sinh tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để  giải quyết các  tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học, Giáo viên tham gia thi dạy học tích  hợp. 2.2.3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá ­ Yêu cầu: Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của  HS. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ  sơ; đánh giá   bằng nhận xét; tăng cường hình thức khác đánh giá thông qua sản phẩm; bài thuyết  trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ,  cuối năm học.  ­ Thực hiện kiểm tra cuối học kì môn Toán và một số  môn khác cả 4 khối  do  Phòng giáo dục ra đề, trường THCS ra đề các môn còn lại.  ­ Thực hiện tốt 5 đợt kiểm tra chất lượng ba môn Toán cả  4 khối (đầu kỳ  I,  giữa kỳ  I, cuối kỳ I, giữa kỳ  II, cuối kỳ II) theo kế hoạch của PGD do Phòng giáo   dục  + Thực hiện việc kiểm tra và trả bài KT đúng thời gian quy định. + Thực hiện việc tính điểm, xếp loại học sinh cuối kỳ, cuối năm theo  thông  tư 58/TT ­ BGD&ĐT đảm bảo chính xác không sai sót nhầm lẫn.  + TTCM kiểm tra thường xuyên việc vào điểm của giáo viên 2.3. Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tổ ­ Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, mỗi môn  học thực hiện ít nhất 2 chủ đề dạy học /học kỳ có kế hoạch cụ thể, đảm bảo đủ hồ  sơ. 15
  14. ­ Chuẩn bị tốt cho giáo viên tham gia Hôi thi giao viên day gioi c ̣ ́ ̣ ̉ ấp trường các  môn Toán, Lí, Hóa, Mĩ thuật trong tháng 10 và thi cấp huyện cac môn: Toán ́ (đc Trường  tham gia), Mĩ thuật (đc Toàn tham gia), Vật lí (đc Nương tham gia)  vào tháng 11/2015. ̉ ­ Triên khai, động viên va đôn đôc giáo viên tham gia Cu ̀ ́ ộc thi dạy học theo chủ  đề tích hợp dành cho giáo viên trung học  (đc Thảo tham gia), hướng dẫn học sinh làm  bài dự  thi liên môn (đc Hòe Hướng dấn học sinh) nộp bài dự  thi về  Phòng GD&ĐT  ngày 28/12/2015. ­ Mỗi giáo viên chủ  động tự  học, tự  bồi dưỡng về  nhận thức, tư tưởng chính  trị, đạo đức lối sống, chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề  nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT.  ­ Tích cực dự giờ thăm lớp, đặc biệt cùng chuyên môn, đảm bảo 1 tiết/ tháng  (không kể các đợt hội giảng) đói với GV, 3 tiết /GV/ năm với tổ trưởng và tổ phó, sau  dự giờ có nhận xét rút kinh nghiệm chi tiết, đánh giá giờ dạy đúng quy định. ­ Bồi dưỡng qua các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn tại trường  tập trung  vào dạy học theo chủ đề  và sinh hoạt nhóm chuyên môn cấp huyện. Bồi dưỡng giáo  viên qua các đợt thi GVG cấp trường, cấp huyện, các đợt hội giảng chào mừng các  ngày lễ lớn trong năm học. Cụ thể: + Hội giảng và Hội thi GVG cấp trường: thực hiện theo kế hoạch của chuyên  môn. Sau hội thi cấp trường, tiếp tục bồi dưỡng cho   3  đồng chí ( đc Trường   môn  Toán,  đc Toàn môn Mĩ Thuật  và đc Nương môn Vật lí) tham dự  hội thi GVG cấp  huyện. Trong mỗi đợt hội giảng hội thi phấn đấu có 100% giáo viên trog tổ tham dự. 2.4. Công tác  bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh đại trà và phụ  đạo học sinh   yếu kém. ­ Đối với HSG:  Xây dựng kế  hoạch bồi dưỡng HS,  chuẩn bị  tốt cho kỳ  thi   chọn học sinh giỏi cấp huyện 4 môn lớp 9 (Toán, Lí, Hóa, Sinh). Tổ  chuyên môn   phân công giáo viên  bộ môn cụ thể như sau:  + Đc Vũ Thị Hương bồi dưỡng HSG môn Vật lí 9 + Đc Vũ Đình Cương bồi dưỡng HSG môn Toán 9 + Đc Đoàn Thị Hòe bồi dưỡng HSG môn Sinh 9, môn Hóa 9 +  Tăng  cường  bồi   dưỡng  HSG  kh ối  678  làm  tiền  đề   cho  đội  tuyển   cấp  huyện các năm học sau có kế hoạch riêng. Tổ chức thi học sinh c ấp tr ường 4 môn   lớp 8 (Toán, Lí, Hóa, Sinh) và  môn Toán khối 6, 7 cuối tháng 4/2015.  ­ Đối với học sinh trung bình yếu: Thực hiện tốt công tác phụ  đạo học sinh  yếu môn toán các lớp 6,7,8. Phân công giáo viên phụ đạo như sau: Đ/c Trường ­ Toán  6, đ/c Hứng ­ Toán 7, đ/c Thảo ­ Toán 8. Các đồng chí giáo viên được phân công lập  danh sách học sinh tổ chức 1 lớp/ khối, bồi dưỡng theo kế hoạch của chuyên môn: 1  buổi/ tháng (3 tiết/buổi) bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2015. ­ Đối với bồi dưỡng đại trà (dạy thêm, học thêm): Thực hiện theo sự chỉ đạo  của Hiệu trưởng. Giáo viên dạy phải xây dựng được kế hoạch và giáo án phù hợp với  đối tượng HS. Quản lí nền nếp dạy học chặt chẽ như chính khóa. 2.5. Sử  dụng đồ  dùng dạy học ­  ứng dụng công nghệ  thông tin ­ Duy trì hoạt   động của phòng học bộ môn hiệu quả, phù hợp với điều kiên nhà trường: 16
  15. 2.6. Đổi mới công tác quản lý của tổ . ­ Thực hiện sự chỉ đạo của Ban kiểm tra nội bộ nhà trường tăng cường công tác   kiểm tra thường xuyên để phát hiện, uốn nắn, xử lý những sai sót, vi phạm trong quá   trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.  ­ Chú trọng công tac xây d ́ ựng kê hoach, ́ ̣  chỉ  đạo chặt chẽ  việc tô ch ̉ ưc th ́ ực  ̣ ́ ̣ hiên kê hoach. Các lo ại kế hoạch của cá nhân phải cụ thể, sát thực tế, có tính khả thi   tránh hình thức, chung chung.  ­ Thực hiện nghiêm túc Công văn sô 1024/SGDĐT­GDTrH ngay 18/8/2014 cua ́ ̀ ̉   Sở  GD­ĐT về  việc Hương dân th ́ ̃ ực hiên hê thông hô s ̣ ̣ ́ ̀ ơ, sô sach trong tr ̉ ́ ương trung ̀   ̣ ư năm hoc 2014 ­ 2015. hoc t ̀ ̣ ­ Giáo án giảng dạy thực hiện theo quy định năm học 2015­2016, tổ chuyên môn  ký duyệt giáo án 2 tuần 01 lần, nếu cùng chuyên môn thì ghi đầy đủ  nhận xét  ưu  điểm, hạn chế về giáo án trong mỗi lần kiểm tra.  + Đc Cương ký duyệt GA của các đc: Toàn, Hòe, Thảo, Hà, Hợi, Quyến + Đc Thảo ký duyệt GA của các đc: Hứng, Trường, Huyện, Nương, Cương ­ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dung sô điêm điên ̣ ̉ ̉ ̣   tử theo công văn sô 1186/SGDĐT­GDTrH­GDTX ngay 04/9/2014.  ́ ̀ ­ Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra của Hiệu trưởng. ­ Thực hiện kiểm tra hồ sơ giáo viên 1 đợt/ 1HK, Đợt 1 vào tháng 10/2015, đợt 2   vào đầu tháng 4/2016 ­ Tăng cường việc kiểm tra đột xuất hồ sơ, giáo án của GV. ­ Đôn đốc giáo viên khắc phục hạn chế sau kiểm tra. ­ Tiếp tục thực hiện Hướng dẫn số: 380/PGDĐT­THCS V/v: Hướng dẫn công   tác sinh hoạt chuyên đề  của tổ  chuyên môn; xây dựng và dạy học theo chủ  đề  của   nhóm chuyên môn trong năm học 2015 – 2016. Tổ phân các nhóm chuyên môn và nhóm trưởng, phân công giáo viên thực hiện   theo đúng thời gian quy đinh, mỗi chủ  đề  dạy học  các tổ/nhóm chuyên môn va giáo ̀   viên xây dựng một bảng mô tả, câu hỏi bài tập của một chủ  đề  cụ  thể theo hướng   phát triển năng lực học sinh áp dụng vào giảng dạy của môn  học hoặc dạy học theo   chủ đề tích hợp liên môn.  ­ Tổ chức chuyên đề (đề tài cấp tổ) theo các bước  + Lựa chọn nội dung chuyên đề  + Tổ chức nghiên cứu và áp dụng chuyên đề ở tổ chuyên môn Bước 1: Lập kế hoạch nghiên cứu chuyên đề Giáo viên được phân công nghiên cứu tài liệu, điều tra thực trạng trước khi  nghiên cứu bằng phiếu theo dõi đánh giá (hoặc bài kiểm tra), chuẩn bị  toàn văn  chuyên đề. Tổ chuyên môn bố trí địa điểm, chuẩn bị cơ sở vật chất cho việc báo cáo   chuyên đề. Bước 2: Báo cáo chuyên đề Tổ  chức hội nghị  cấp tổ, tổ  trưởng làm chủ  tọa, thư  ký ghi biên bản, cả  tổ  nghe báo cáo nội dung chuyên đề sau đó tổ chức thảo luận, góp ý kiến để hoàn thiện  chuyên đề. Bước 3: Áp dụng chuyên đề và đánh giá kết quả 17
  16. Sau khi  chuyên  đề   được  chỉnh sửa  hoàn thiện, giao viên trong tổ   áp dụng  chuyên đề vào thực tiễn (giảng dạy, giáo dục học sinh), sau khi áp dụng (hoặc cuối  học kỳ) tổ chuyên môn tổ chức nghiệm thu bằng việc kiểm tra, khảo sát kết quả trên   đối tượng đã được áp dụng bằng phiếu theo dõi đánh giá kết quả  (hoặc bài kiểm   tra). Trên cơ sở kết quả khảo sát, tổ chức hội nghị cấp tổ thảo luận đánh giá kết quả  chuyên đề (ưu điểm, hạn chế), lập biên bản hội nghị.   + Hồ sơ lưu chuyên đề Biên bản hội nghị báo cáo chuyên đề, thảo luận. Toàn văn chuyên đề (bản in hoặc viết tay) Phiếu theo dõi, đánh giá kết quả trong quá trình áp dụng chuyên đề. Biên bản hội nghị đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm.  ­ Các bước xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề + Xây dựng chủ  đề  dạy học và đưa vào phân phối chương trình để  dạy học  chính khóa toàn khối ­ Đầu năm học, nhóm chuyên môn họp bàn, căn cứ  vào chương trình và SGK  hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với với việc  sử  dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường, ghi  biên bản cuộc họp; + Cấu trúc toàn văn chủ đề dạy học gồm: Tên chủ đề; Cơ sở hình thành chủ đề  (cơ sở kiến thức của chủ đề được lấy ở bài học nào   trong SGK và lấy trong tài liệu nào);  Thời gian dự kiến (số tiết, tên tiêu đề của từng tiết); Nội dung chính gồm 3 phần: I. Mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực   cần hình thành), II. Phương tiện dạy học, III. Bảng mô tả  mức độ  nhận thức và hệ   thống câu hỏi, bài tập; + Đưa chủ  đề  vào phân phối chương trình toàn khối của nhà trường để  tổ  chức dạy học chính khóa (thay tên các bài trong SGK ở PPCT hiện hành bằng tiêu đề   các tiết trong chủ đề, PPCT 37 tuần trình hiệu trưởng ký duyệt, đóng dấu). + Thiết kế tiến trình dạy học chủ  đề  (soạn giáo án từng tiết theo tiêu đề  đã   đặt tên). + Tổ chức dạy học, dự giờ và đánh giá kết quả: giáo viên trong nhóm chuyên   môn dạy học chính khóa tất cả các tiết của chủ đề trong khối. Nhóm chuyên môn bố  trí dự  giờ  ít nhất 2 tiết trong số  các tiết dạy của chủ  đề, họp đánh giá chất lượng   chủ  đề  thông qua các tiết dự  giờ, chủ yếu đánh giá hiệu quả  đối với học sinh  (cho   điểm 10 tiêu chí trong Phiếu đánh giá do Sở  GD&ĐT ban hành, không xếp loại giờ   dạy), lập biên bản cuộc họp. + Hồ sơ lưu dạy học theo chủ đề Toàn văn chủ đề dạy học (theo cấu trúc mục 3.1.1) Giáo án từng tiết dạy (lưu trong tập giáo án chung); Nghị  quyết họp nhóm chuyên môn 5 cuộc/năm gồm: cuộc họp xây dựng chủ  đề đầu năm học; cuộc họp đánh giá kết quả sau khi dạy xong từng chủ đề (ghi trong   Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn ­ dự giờ thăm lớp).  Phiếu đánh giá các giờ dạy (theo mẫu do Sở GD&ĐT ban hành).  18
  17. ­ Hoạt động đưa bài (sản phẩm) lên diễn đàn trực tuyến 2.8. Công tác thi đua ­ Chỉ  đạo, động viên tổ  viên tham gia đầy đủ  các đợt thi đua trong năm đợt  1: từ  05/9­15/10; đợt 2: từ  20/10 đế n 20/11; đợt 3: từ  20/2 đế n 26/3; đợt 4 từ  1/4  đến 30/4­01/5, và các phong trào thi đua khác.  2.9. Công tác kiểm tra của tổ: ­ Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra của Hiệu trưởng. ­ Thực hiện kiểm tra hồ sơ giáo viên 1 đợt/ 1HK, Đợt 1 vào tháng 10/2015, đợt 2   vào đầu tháng 4/2016 ­ Ký duyệt và kiểm tra giáo án theo quy định 2 lần/ tháng, trong đó 1 lần kí  duyệt, 1 lần kiểm tra giáo án. Nếu cùng chuyên môn phải nhận xét ưu nhược điểm chi   tiết. ­ Tăng cường việc kiểm tra đột xuất hồ sơ, giáo án của GV. ­ Đôn đốc giáo viên khắc phục hạn chế sau kiểm tra. Phần III – KẾ HOẠCH TỪNG THÁNG  Tháng  Nội  dung  công  việc Bổ sung ­ Ngày 10/8/2015 tựu trường ............................................ ­ Giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng hè do SGD,  ............................................ PGD tổ chức. ............................................ ­ Ôn tập, tổ  chức thi lại cho học sinh xếp loại văn   ............................................ hoá yếu, xét duyệt học sinh lên lớp, lưu ban ( lần 2  ............................................ vào 8/8/2015) ............................................  ­ Thực hiện phân công nhiệm vụ, phân công chuyên  ............................................ môn kì I năm học 2015­2016 ............................................ ­ Thực hiện chỉ  đạo của Hiệu trưởng cán bộ  giáo  ............................................ 8/2015 viên xây dựng chương trình giáo dục 37 tuần thực  ............................................ học(kì I: 19 tuần, kỳ II: 18 tuần) ............................................ ­  Thực hiện dạy chính khoá 24/8/2015 ............................................  ­ Bồi dưỡng HSG lớp 9 ............................................ ­ GVCN họp phụ huynh toàn trường 6/9/2015 ............................................ ­ GVCN Triển khai cho học sinh mua bảo hiểm ­ T ổ  phát động cuộc thi sáng tạo KHKT tới  học sinh: đc  ............................................ 19
  18. Toàn phụ   trách  làm  mô  hình,  đc  Cương  phụ   trách  ............................................ giúp đỡ  HS; đc Hợi và Thảo giúp đỡ  HS hoàn thành  ............................................ hồ sơ.  ............................................  ­ Kí duyệt GA trước khi lên lớp ............................................ ­ Tổ  chức hội nghị  cấp tổ, GV xây dựng kế  hoạch   chỉ  tiêu năm học 2015­2016 ( 23/9/2015) đăng ký thi  ............................................ đua, viết áp dụng SK. ............................................ ­Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khoá biểu.  ............................................ Học dãn buổi  (7 buổi/ tuần). Xây dựng  kế  hoạch  ............................................ dạy chủ  đề, dạy tự  chọn với tất cả  các lớp theo  ............................................    đúng công  văn  chỉ đạo của SGD&ĐT ............................................ ­ GVBM Toán ôn tập cho HS chuẩn bị khảo sát chất  ............................................ lượng đầu năm (lấy điểm 15’) vào 22/9/2015 ............................................ ­ Dự giờ phân loại giáo viên đầu năm (8­16/9/2015) ............................................ ­ Bồi dưỡng HSG lớp 9 ............................................  9/2015 ­ Phụ  đạo học sinh yếu khối 6,7,8  với 2 môn Văn,  ............................................  Toán, thời gian từ 15/9/2015­ 15/5//2016.  ............................................ ­ Triển khai thi dạy học theo chủ  đề  tích hợp ( đc   ............................................ Thảo thực hiện), Hs thi vận dụng kiến thức liên môn  vào giải quyết vấn đề  thực tiễn (đc Hòe hướng dẫn   ............................................ HS) ............................................ ­ Thực hiện sinh hoạt tổ  nhóm chuyên môn theo kế  hoạch. ­ Kí duyệt GA trước khi lên lớp 20
  19. ­ Hoàn thành kế hoạch: Tổ chuyên môn, kế hoạch cá  nhân trước ngày 10/10/2015.   ­ Tiếp tục bồi dưỡng 9 đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 ............................................  (8 môn văn hóa và môn GDTC) ............................................ ­ Phụ  đạo học sinh yếu Văn, Toán  ở  các khối lớp  ............................................  10/2015 6,7,8. ............................................ ­ Thi GVG cấp trường, hội giảng đợt I, bồi dưỡng  ............................................ giáo viên tham gia hội giảng 3 môn: Toán, Lý, Mỹ  thuật ............................................ ­ GVCN chuẩn bị cho HS khám sức khỏe định kỳ ............................................  ­ Thực hiện kiểm tra chuyên đề, chuyên môn nghiệp  ............................................  vụ theo kế hoạch của Hiệu trưởng. ............................................ ­ Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, thi HSG lớp 9 vào  ............................................ 25/10/2015 ............................................ ­ Hoàn thiện sản phẩm cuộc thi sáng tạo KHKT của  ............................................ học sinh. ............................................ ­ Kiểm tra hồ sơ GA ngày 12­15/10/2015 ............................................ ­ Thực hiện sinh hoạt tổ  nhóm chuyên môn theo kế  hoạch. ­ Kí duyệt GA trước khi lên lớp ............................................  ­ GV tham gia tháng hội học hội giảng chào mừng   ngày   nhà   giáo   Việt   Nam   20/11,   thời   gian   từ  ............................................ 20/10/2015­20/11/2015 ............................................ ­ Ngày 2/11/2015 THCS Tân Việt nộp SP sáng tạo  ............................................ KHKT bản in về PGD và hồ sơ qua gmail ............................................ ­ Thi GVG huyện 3 môn Toán, Lý, Mỹ thuật ............................................     + Từ 2/11/­7/11/2015 khai mạc, làm bài thi viết, bốc  ............................................  thăm ............................................  11/2015 + Từ 9/11­14/11/2015 thi giảng,18/11/2015 tổng kết ............................................ ­ GVBM Toán ôn tập cho HS chuẩn bị tham dự khảo   ............................................ sát giữa kỳ  môn Toán vào ngày 24/11/ 2015 ............................................ ­ Hội giảng chào mừng  20/11 từ  7 ­ 13 /11/2015.  ............................................ ­ Thực hiện kiểm tra chuyên đề, chuyên môn nghiệp  ............................................ vụ theo kế hoạch của Hiệu trưởng. ............................................  ­ GV TD dạy ngoại khóa TD, luyện tập 5 môn điền  kinh, chuẩn bị  cho học sinh tham gia thi cấp huyện  ............................................  12/2015, Aerobic tháng 3/2016.  ............................................ ­ Thực hiện sinh hoạt tổ  nhóm chuyên môn theo kế  ............................................ 21
  20. hoạch. ­ Kí duyệt GA trước khi lên lớp ............................................  ­ GV TD và GVCN chuẩn bị  cho HS tham gia   hội   khoẻ Phù Đổng cấp trường. ............................................ ­ Ngày 9­10/12 thi điền kinh cấp huyện, 12/12 thi đá  ............................................     cầu cấp cụm. ............................................ 12/2015 ­ Họp tổ chuyên môn thống nhất xây dựng kế hoạch  ............................................ ôn tập học kỳ  I, đổi mới cách ra đề  kiểm tra, đánh  ............................................ giá học sinh. ............................................  ­ Ngày 19/12 Giáo viên hoàn thành điểm hệ số 1. ............................................  ­ Ngày 21­24/12 kiểm tra học kỳ I. ............................................ ­ Bồi dưỡng học sinh giỏi, Phụ đạo học sinh yếu  ở  ............................................ các lớp 6,7,8. ............................................ ­ Kiểm tra chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ theo  ............................................ kế hoạch ............................................ ­ Kiểm tra việc thực hiện chương trình học kì I ............................................  ­ Hoàn thành chương trình kì I vào 31/12/2015, nghỉ  giữa kì I :02/01/2016 ............................................  ­ Ngày 25/12 nộp 1 bài dự thi của giáo viên, 1 bài dự  ............................................ thi của học sinh cuộc thi vận dụng kiến thức liên  ............................................ môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho  ............................................ học sinh và cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp về  ............................................ nhà trường. (nhà trường nộp về PGD ngày 28/12) ............................................ ­ Thực hiện sinh hoạt tổ  nhóm chuyên môn theo kế  ............................................ hoạch. ­ Kí duyệt GA trước khi lên lớp ­ Ngày 01/1/2015 nghỉ tết dương lịch, nghỉ giữa kì I:   ............................................  02/01/2016 ............................................ ­ Ngày 04/01/2016 ­ 25/5/2016 học chương trình học  ............................................ kì II ............................................ 1/2016 ­ Thực hiện kiểm tra chuyên đề, chuyên môn nghiệp  ............................................ vụ  theo kế hoạch của Hiệu trưởng. ............................................ ­ GVCN họp phụ  huynh học sinh để  thông báo kết  ............................................  quả   học   kì   I,   bàn   biện   pháp   phối   hợp   trong   kì   II   ............................................  (5/1/2016)  ............................................ ­ Thành lập đội tuyển Aerobic tập luyện thi đấu cấp  ............................................ tỉnh ............................................ ­ Thi cấp tỉnh môn: Toán, Mỹ thuật ............................................ 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản