intTypePromotion=3

Kết quả hóa trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa

Chia sẻ: Ro Ong Kloi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
25
lượt xem
1
download

Kết quả hóa trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về dạng bệnh ung thư Carcinôm dạ dày giai đoạn tiến xa, đánh giá hiệu quả hóa trị bằng phác đồ EOX trong bệnh ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa và xác định các các yếu tố tiên lượng bệnh trên 47 trường hợp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả hóa trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ HOÁ TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN TIẾN XA <br /> Trần Vĩnh Thọ*, Trần Thiện Trung* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu nghiên cứu: Carcinôm dạ dày giai đoạn tiến xa là một dạng bệnh ung thư thường gặp và kết quả <br /> điều trị còn hạn chế. Phương pháp điều trị có thể là phẫu thuật, hóa trị hoặc chỉ chăm sóc nội khoa đơn thuần.Có <br /> nhiều phác đồ được áp dụng để điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành <br /> nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả hóa trị bằng phác đồ EOX trong bệnh ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa và <br /> xác định các yếu tố tiên lượng bệnh trên 47 trường hợp này <br /> Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu – can thiệp, Đối tượng nghiên cứu gồm 47 bệnh <br /> nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa nhập và điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, từ <br /> 01/01/2011  đến  31/12/2012,  điều  trị  bằng  phác  đồ  EOX  (Farmorubicin  50mg/m2,  Oxaliplatin  130  mg/m2, <br /> Capecitabine 625 mg/m2). <br /> Kết  quả:Có  47  bệnh  nhân  tham  gia  nghiên  cứu,  chúng  tôi  ghi  nhận:  Độc  tính  huyết  học  chủ  yếu  là <br /> giảm bạch cầu, độc tính độ (3+4) là 8,5%,độc tính trên đường tiêu hóa như nôn ói độ 3 là 25,5% và độ 4 là <br /> 2,1%. Không có bệnh nhân tử vong liên quan tới điều trị.Đáp ứng một phần chiếm tỷ lệ cao nhất 46,8%. <br /> Trung vị thời gian sống còn toàn bộ là 10 tháng. Khoảng 47% bệnh nhân sống được sau 1 năm. Ước vọng <br /> sống còn sau 2 năm là 26%. <br /> Kết luận: Hóa trị bằng phác đồ EOX trên bện nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa kéo dài thời gian bệnh <br /> ổn định và làm tăng thêm thời gian sống còn toàn bộ với độc tính ở mức chấp nhận được <br /> Từ khóa: Ung thư dạ dày (UTDD), Hóa trị (HT), Ung thư dạ dày tiến xa (UTDDTX). <br /> <br /> ABSTRACT <br /> THE RESULT OF CHEMOTHERAPY FOR ADVANCED STAGE GASTRIC CARCINOMA <br /> Tran Vinh Tho, Tran Thien Trung  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 589 ‐ 597 <br /> Objective:  Advanced  stage  gastric  carcinoma  is  one  of  the  most  common  cancers  and  the  treatment  has <br /> limited results. Treatment may be surgery, chemotherapy or best supportive care. There are many chemotherapy <br /> regiment  with  recommended  for  this  stage.  At  the  University  medical  center  Hospital  of  HCMc,  there  are  47 <br /> patients was treated with  EOX  regiment.  The  aim  of  this  study  was  to  determine  the  results  of  this  regiment <br /> (EOX), the influence of several factors on time to progressive disease (TTP, overall survival (OS)  <br /> Methods:  Using  prospective  method  in  our  studying,  Study  subjects  included  47patients  with  gastric <br /> cancer  and  advanced  stage  enter  treatment  at  the  University  medical  center  hospital  from  01/01/2011  to <br /> 31/12/2012.treatment  regimens  EOX  (50mg/m2  Farmorubicin,  oxaliplatin  130mg/m2,  625mg/m2  capecitabine) <br /> the  primary  outcomes  evaluated  are  time  to  progressive  disease  (TTP),  overall  survival  (OS),  chemotherapy <br /> toxicities, responses rate and influence of several factors on TTP,OS. <br /> Result: There are 47patients in the study, we noted primarily hematologic toxicity was neutropenia, toxicity <br /> levels (3 +4) was 8.5%, gastrointestinal toxicity such as nausea and vomiting of 325.5% and 2.1% grade 4. No <br /> deaths related to patient treatment. Responding in part accounted for the highest percentage of 46.8%. Median <br /> overall survival time was 10 months. Approximately 47% of patients were alive after 1 year. Desire survival at 2 <br /> years was 26%. <br /> * Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh  <br /> Tác giả liên lạc: Trần Vĩnh Thọ  <br />  ĐT: 0903677335.   <br /> <br /> Tiêu Hóa<br /> <br />  Email: bstranvinhtho@gmail.com <br /> <br /> 589<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Conclusion:  EOX  chemotherapy  regimen  in  patients  with  advance  gastric  cancer  can  prolonged  stable <br /> disease and increase overall survival time with an acceptable level of toxicity. <br /> Key words: Gastric cancer, chemotherapy, advance gastric cancer <br /> nhiều phác đồ được áp dụng ở giai đoạn tiến xa <br />  MỞ ĐẦU <br /> (Irinotecan  +  Cisplatin,  Fluorouracil  +  Cisplatin, <br /> Ung  thư  dạ  dày  (carcinoma)  là  một  trong <br /> Docetaxel  +  Cisplatin  +  Fluorouracil  …, <br /> những  bệnh  ung  thư  thường  gặp  trên  thế  giới <br /> Oxaliplatin + Epirubicin + Capcitabin) tuy nhiên <br /> trong  suốt  nhiều  năm  của  thế  kỷ  20.  Tần  suất <br /> chưa có phác đồ nào là tiêu chuẩn. <br /> mới mắc của bệnh đứng hàng thứ năm ở nữ và <br /> Tại  Bệnh  viện  Đại  học  Y  Dược  TP.  Hồ  Chí <br /> thứ  tư  ở  nam,  ước  tính  mỗi  năm  có  934,000  ca <br /> Minh, chúng tôi  áp  dụng  hóa  trị  kết  hợp  thuốc <br /> mới được chẩn đoán. Tỷ lệ tử vong của ung thư <br /> Oxaliplatin + Epirubicin + Capcitabine (phác đồ <br /> dạ dày đứng hàng thứ hai sau ung thư phổi với <br /> EOX)  điều  trị  bước  1  cho  carcinôm  dạ  dày  giai <br /> số  bệnh  nhân  tử  vong  lên  tới  700  ngàn  người <br /> đoạn tiến xa nhằm đánh giá kết quả điều trị với <br /> mỗi năm (2002)(18). <br /> các  mục  tiêu  chuyên  biệt  sau:  1)Khảo  sát  tính <br /> Tại Việt Nam, theo ghi nhận globocan 2008, <br /> dung  nạp  của  phác  đồ  EOX;  2)  Đánh  giá  thời <br /> ung thư dạ dày là loại ung thư thường gặp đứng <br /> gian  cho  tới  khi  bệnh  tiến  triển  (TTP);  3)  Đánh <br /> hàng  thứ  3  xếp  sau  ung  thư  phổi  và  ung  thư <br /> giá tỷ lệ đáp ứng với hóa trị, 4)Khảo sát sống còn <br /> gan.  Tần  suất  mắc  bệnh  tính  chung  cho  cả  hai <br /> toàn bộ (OS). <br /> giới  mỗi  năm  là  15,068  trong  đó  có  11,327  ca <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> bệnh  tử  vong.  Tại  TP.  Hồ  Chí  Minh  2003,  ung <br /> thư dạ dày đứng hàng thứ tư với xuất độ chuẩn <br /> Nghiên  cứu  tiến  cứu  trong  thời  gian  2  năm <br /> tuổi là 19,4/100,000 dân, đứng hàng thứ 3 trong <br /> (01/01/2011 – 31/12/2012) tại bệnh viện Đại học Y <br /> các bệnh ung thư ở cả hai giới(19). <br /> Dược TP. Hồ Chí Minh. Bệnh nhân ung thư dạ <br /> dày giai đoạn IV  có  95,  trong  số  này  47  trường <br /> Tần  suất  mới  của  bệnh  ung  thư  dạ  dày  đã <br /> hợp đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu. <br /> giảm dần kể từ thập niên 1930, chủ yếu do có sự <br /> thay  đổi  về  chế  độ  ăn,  về  cách  chế  biến  thực <br /> phẩm và do nhiều yếu tố môi trường khác nhau. <br /> Tuy nhiên, việc chẩn đoán và phát hiện sớm ung <br /> thư dạ dày vẫn còn là một vấn đề thách thức(7). <br /> Tỷ lệ tử vong còn cao phản ánh tình trạng bệnh <br /> phần lớn đã ở giai đoạn tiến xa lúc chẩn đoán. <br /> Trong trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn <br /> sớm, tỷ lệ diễn tiến xa nếu không điều trị là 60‐<br /> 80%  trong  vòng  5  năm.  Tỷ  lệ  tái  phát  (tại  chỗ <br /> hoặc  di  căn  xa)  trong  5  năm  sau  khi  điều  trị <br /> phẫu  thuật  là  5%  ở  Nhật  và  5‐15%  ở  các  nước <br /> phương Tây(16). <br /> Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa chỉ <br /> mang  ý  nghĩa  điều  trị  triệu  chứng  nhằm  nâng <br /> cao chất lượng sống và cải thiện khả năng sống <br /> còn  là  mục  tiêu  điều  trị  chính  yếu.Bên  cạnh <br /> phẫu  thuật  tạm  thời  như  cắt  dạ  dày  làm  sạch, <br /> nối  vị  tràng,  mở  hỗng  trảng  nuôi  ăn…  thì  điều <br /> trị  hóa  trị  là  chủ  yếu.  Trong  điều  trị  hóa  trị  có <br /> <br /> 590<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu <br /> Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa <br /> (theo phân loại TNM), được điều trị bằng phác <br /> đồ  EOX  (Farmorubicin  50  mg/m2,  Oxaliplatin <br /> 130 mg/m2, Capecitabine 625 mg/m2). <br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh <br /> ‐ Kết quả giải phẫu bệnh là carcinôm. <br /> ‐ Chẩn đoán carcinôm dạ dày giai đoạn tiến <br /> xa và không thể phẫu thuật triệt căn. <br /> ‐ Điểu trị bước 1 bằng phác đồ EOX ≥ 4chu kỳ. <br /> ‐ Tình trạng hoạt động cơ thể ECOG: 0‐1. <br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ <br /> ‐ Bệnh nhân đã hóa trị/xạ trị trước đó. <br /> ‐ Hồ sơ bệnh án không ghi nhận đầy đủ. <br /> ‐ Số chu kỳ hóa trị 5 ng/ml<br /> Tổng<br /> <br /> Tần số<br /> 38<br /> 9<br /> 47<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 80,8<br /> 19,2<br /> 100,0<br /> <br /> Tỷ  lệ  bệnh  nhân  có  CEA  ≤  5ng/ml  cao  gấp <br /> hơn 4 lần CEA > 5ng/ml (80,8% so với 19,2%). <br /> Bảng 9: Yếu tố tiên lượng theo tình trạng hoạt động <br /> cơ thể (ECOG)  <br /> ECOG<br /> 0<br /> 1<br /> Tổng<br /> <br /> Tần số<br /> 37<br /> 10<br /> 47<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 78,7<br /> 21,3<br /> 100,0<br /> <br /> ECOG 0 chiếm tỷ lệ cao gấp gần 4 lần ECOG <br /> 1 (78,7% so với 21,3%). <br /> Bảng 10: Phân bố vị trí u <br /> Vị trí u<br /> Tâm vị<br /> Thân vị<br /> Hang vị<br /> Nhiều vị trí<br /> Tổng<br /> <br /> Tần số<br /> 4<br /> 15<br /> 24<br /> 2<br /> 45<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 8,9<br /> 33,3<br /> 53,3<br /> 4,4<br /> 100<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Thời gian bệnh tiến triển trung vị ở nhóm ≤ <br /> 5ng/ml  là  10  tháng  so  với  9  tháng  ở  nhóm <br /> >5ng/ml.  Không  có  sự  khác  biệt  giữa  2  nhóm <br /> (p=0,89). <br /> <br /> Vị  trí  u  phân  bố  nhiều  nhất  ở  hang  vị  và <br /> thân vị. <br /> Bảng 11: Đặc điểm giải phẫu bệnh <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 2,2<br /> 22,2<br /> 66,7<br /> 8,9<br /> 100<br /> <br />  Liên quan giữa ECOG với OS,TTP <br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0.25<br /> <br /> 0.50<br /> <br /> Về  đặc  điểm  giải  phẫu  bệnh,  66,7%  bệnh <br /> nhân có carcinôm tuyến biệt hóa kém; 22,2% biệt <br /> hóa vừa. Tế bào nhẫn 8,9% và biệt hóa cao thấp <br /> nhất là 2,2%.  <br /> <br /> 0<br /> <br /> Mối  liên  quan  của  các  yếu  tố  tiên  ượng <br /> trong carcinôm dạ dày với OS,TTP  <br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> anal ysi s time<br /> ecog = 0<br /> <br /> 15<br /> <br /> 20<br /> <br /> ecog = 1<br /> <br /> Biểu đồ 5: Liên quan giữa ECOG với thời gian <br /> sống còn toàn bộ <br /> <br /> Kaplan-Meier survival estimates, by cea<br /> <br /> 1.00<br /> <br /> Kaplan-Meier survival estimates, by ecog<br /> <br /> 1.00<br /> <br /> Tần số<br /> 1<br /> 10<br /> 30<br /> 4<br /> 45<br /> <br /> 0.75<br /> <br /> Các dạng carcinôm<br /> Carcinôm tuyến biệt hóa cao<br /> Carcinôm tuyến biệt hóa vừa<br /> Carcinôm tuyến biệt hóa kém<br /> Carcinôm tế bào nhẫn<br /> Tổng<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Kaplan-Meier survival estimates, by ecog<br /> <br /> 10<br /> anal ysi s time<br /> cea = 5ng/ml<br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 3: Liên quan giữa CEA với thời gian sống <br /> còn toàn bộ (OS) <br /> <br /> Thời gian sống còn trung vị ở nhóm CEA <br /> ≤ 5ng/ml là 10 tháng so với 13 tháng ở nhóm <br /> >5ng/ml. Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm <br /> (p=0,72). <br /> 1.00<br /> <br /> Kaplan-Meier survival estimates, by cea<br /> <br /> 0.25<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.50<br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0.75<br /> <br /> 0.25<br /> <br /> 1.00<br /> <br /> 0.50<br /> <br /> 0.75<br /> <br /> Thời gian sống còn trung vị ở nhóm ECOG 0 <br /> là 13 tháng so với 7 tháng ở nhóm ECOG 1, sự <br /> khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm (p=0,004). <br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> anal ysi s time<br /> ecog = 0<br /> <br /> 15<br /> <br /> 20<br /> <br /> ecog = 1<br /> <br /> Biểu đồ 6: Liên quan giữa ECOG với thời gian đến <br /> khi bệnh tiến triển <br /> Thời gian bệnh tiến triển trung vị giữa nhóm <br /> ECOG  0  là  12  tháng  và  ở  nhóm  ECOG  1  là  6 <br /> tháng (p= 0,01). <br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0.25<br /> <br /> 0.50<br /> <br /> 0.75<br /> <br /> Liên  quan  giữa  đặc  điểm  giải  phẫu  bệnh <br /> với OS, TTP <br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> analysis time<br /> cea = 5ng/ml<br /> <br /> Thời  gian  sống  còn  trung  vị  ở  nhóm <br /> carcinôm tuyến biệt hóa kém là 9 tháng, biệt hóa <br /> vừa  12  tháng,  tế  bào  nhẫn  3  tháng.  Nhóm  biệt <br /> hóa cao có trên 50% bệnh nhân vẫn còn sống sau <br /> 2  năm  nghiên  cứu.  Không  có  sự  khác  biệt  giữa <br /> các nhóm (p=0,11). <br /> <br /> Biểu đồ 4: Liên quan giữa CEA với thời gian đến <br /> khi bệnh tiến triển <br /> <br /> Tiêu Hóa<br /> <br /> 593<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản