intTypePromotion=1

Khả năng cạnh tranh của nông sản miền Trung: Nghiên cứu trường hợp sản phẩm cao su tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
51
lượt xem
0
download

Khả năng cạnh tranh của nông sản miền Trung: Nghiên cứu trường hợp sản phẩm cao su tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này đã đánh giá được khả năng cạnh tranh của sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các chỉ số phân tích cho thấy, cao su là mặt hàng xuất khẩu có nhiều lợi thế so sánh. Việc xuất khẩu sản phẩm cao su đã mang lại nguồn ngoại tệ to lớn, góp phần phát triển kinh tế xã hội và cải thiện sinh kế cho người nông dân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khả năng cạnh tranh của nông sản miền Trung: Nghiên cứu trường hợp sản phẩm cao su tại tỉnh Thừa Thiên Huế

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 68, 2011<br /> KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NÔNG SẢN MIỀN TRUNG: NGHIÊN CỨU<br /> TRƯỜNG HỢP SẢN PHẨM CAO SU TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ<br /> Nguyễn Quang Phục, Trần Văn Hòa, Phạm Xuân Hùng, Phan Thị Thanh Tâm<br /> Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này đã đánh giá được khả năng cạnh tranh của sản phẩm cao su trên địa<br /> bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các chỉ số phân tích cho thấy,<br /> cao su là mặt hàng xuất khẩu có nhiều lợi thế so sánh. Việc xuất khẩu sản phẩm cao su đã mang<br /> lại nguồn ngoại tệ to lớn, góp phần phát triển kinh tế xã hội và cải thiện sinh kế cho người nông<br /> dân. Tuy nhiên, sản phẩm cao su rất nhạy cảm với những biến động về giá xuất khẩu, tỷ giá hối<br /> đoái, giá các yếu tố đầu vào, và biến đổi khí hậu. Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh,<br /> chúng ta cần có những giải pháp về thị trường, quy hoạch, ổn định kinh tế vĩ mô nhằm củng cố<br /> vị thế của cao su Việt Nam trên thị trường Thế Giới.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Trong thập kỷ vừa qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã đạt những bước phát triển<br /> vượt bậc, chuyển đổi từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa và đẩy<br /> mạnh xuất khẩu. Nhiều nông lâm sản Việt Nam đã đạt sản lượng xuất khẩu lớn nhất nhì<br /> thế giới. Tuy nhiên, tình trạng “được mùa thì rớt giá, được giá thì mất mùa” ngày càng<br /> diễn biến phức tạp và có tính chất lặp lại thường xuyên. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn<br /> đến sản lượng xuất khẩu cũng như thu nhập của người nông dân. Vì vậy, đẩy mạnh công<br /> tác nghiên cứu thị trường là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với nền nông nghiệp<br /> Việt Nam.<br /> Miền Trung được biết đến như một vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển<br /> kinh tế xã hội bởi vì điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Cho đến nay sản xuất nông nghiệp<br /> vẫn là nguồn sinh kế chủ yếu của gần 80% dân cư ở khu vực miền Trung. Trong bối<br /> cảnh tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, sản xuất nông nghiệp ở miền<br /> Trung nói chung và ở Thừa Thiên Huế nói riêng đã và đang đứng trước những cơ hội và<br /> thách thức to lớn. Vấn đề lớn đang đặt ra cho Chính phủ, các nhà nghiên cứu và hoạch<br /> định chính sách cũng như các nhà sản xuất là (i) Trong bối cảnh tự do hóa thương mại<br /> và hội nhập kinh tế quốc tế, liệu các sản phẩm nông sản được xem là thế mạnh của miền<br /> Trung như cao su, tôm, cà phê, hồ tiêu… có cạnh tranh được trên thị trường thế giới<br /> không? (ii) Các giải pháp hữu hiệu nào sẽ được đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh<br /> tranh cho các sản phẩm nông sản?<br /> 99<br /> <br /> Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi không có tham vọng nghiên cứu nhiều sản<br /> phẩm nông sản ở Miền Trung, mà chỉ nghiên cứu sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh<br /> Thừa Thiên Huế. Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của<br /> sản phẩm cao su ở Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó góp<br /> phần hỗ trợ cho chính quyền địa phương trong công tác xây dựng và điều chỉnh chính<br /> sách ngắn hạn và dài hạn nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu<br /> cao su vào thị trường thế giới.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Nghiên cứu này thu thập cả thông tin dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, cụ thể là:<br /> - Thông tin, dữ liệu thứ cấp: là các thông tin dữ liệu về diện tích, năng suất, các<br /> dự án trồng cao su, tình hình tiêu thụ, chế biến, xuất khẩu cao su trên địa bàn tỉnh Thừa<br /> Thiên Huế, được thu thập từ các Sở Ban ngành liên quan.<br /> - Thông tin dữ liệu sơ cấp: là các thông tin dữ liệu được thu thập trực tiếp từ các<br /> đối tượng nghiên cứu, liên quan đến tình hình sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ, xuất<br /> khẩu sản phẩm cao su. Hộ trồng cao su (135 hộ), hộ thu gom (2 hộ), doanh nghiệp chế<br /> biến, xuất khẩu (3 đơn vị) được điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đã được thiết<br /> kế sẵn. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn ngẫu nhiên có điều kiện theo danh<br /> sách hộ trồng cao su, thu gom, chế biến mà địa phương đang quản lý. Các đối tượng<br /> được phỏng vấn đã cung cấp các thông tin, dữ liệu về tình hình trồng cao su, các mức<br /> đầu tư chi phí, kết quả và hiệu quả sản xuất, tình hình thu gom, chế biến, giá cả thị<br /> trường,...<br /> Trên cơ sở tổng hợp và xử lý số liệu điều tra, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các<br /> phương pháp phân tích số liệu nhằm phân tích theo các chỉ tiêu đã xác định, đặc biệt là<br /> các chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả và lợi thế so sánh: Phương pháp thống kê mô tả và<br /> phân tích dữ liệu chuỗi thời gian; Phương pháp hạch toán kinh tế; Phương pháp phân<br /> tích lợi thế so sánh của cao su thông qua Hệ số chi phí nguồn lực trong nước DRC<br /> (Domestic Resource Cost).<br /> 3. Kết quả nghiên cứu<br /> Cây cao su có mặt ở TT Huế từ năm 1993, theo các dự án trong Chương trình<br /> 327- phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Giai đoạn 1993 - 1997 toàn tỉnh trồng được 1.600 ha,<br /> đến giữa năm 2008 diện tích này đã lên đến 8.380 ha, tập trung nhiều nhất là huyện<br /> Nam Đông với gần 3.398 ha, Phong Điền 1.486 ha, Hương Trà 2.273 ha.. Trong đó, diện<br /> tích đưa vào khai thác trong năm 2008 gần 4.500 ha, sản lượng mủ khô trên 3.000 tấn<br /> và kim ngạch xuất khẩu cao su đạt hơn 7 triệu USD.<br /> 3.1. Tình hình chung của các hộ trồng cao su<br /> Số liệu điều tra cho thấy, bình quân 1 hộ có 4,6 nhân khẩu; 2,4 lao động; số năm<br /> kinh nghiệm trồng cao su của chủ hộ là 5,8 năm. Các hộ sử dụng lao động gia đình là<br /> 100<br /> <br /> chủ yếu, ngoại trừ một số hộ thiếu lao động hoặc có qui mô lớn hơn phải thuê thêm lao<br /> động cạo mủ và máy móc để phun thuốc hóa học và làm cỏ. Diện tích trồng cao su bình<br /> quân hộ là 2,58 ha, diện tích cao su đang trong thời kỳ kinh doanh bình quân hộ là<br /> 1,95 ha. Năng suất bình quân đạt 10,86 tạ/ha với mức sản lượng là 20,92 tạ.<br /> Bảng 1. Một số thông tin cơ bản về các hộ trồng cao su<br /> <br /> ĐVT<br /> <br /> BQ/ Tổng<br /> <br /> Nam<br /> Đông<br /> <br /> Hương<br /> Trà<br /> <br /> Phong<br /> Điền<br /> <br /> Hộ<br /> <br /> 135<br /> <br /> 45<br /> <br /> 45<br /> <br /> 45<br /> <br /> 2. Nhân khẩu<br /> <br /> Người<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> 5,2<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 3. Lao động<br /> <br /> LĐ<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 4. Trình độ chủ hộ<br /> <br /> Lớp<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> 5,4<br /> <br /> 5. Kinh nghiệm trồng cao su<br /> <br /> Năm<br /> <br /> 5,8<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 5,4<br /> <br /> 5,2<br /> <br /> 6. Diện tích trồng cao su<br /> <br /> Ha<br /> <br /> 2,58<br /> <br /> 2,91<br /> <br /> 2,55<br /> <br /> 2,27<br /> <br /> 7. Diện tích khai thác<br /> <br /> Ha<br /> <br /> 1,95<br /> <br /> 2,16<br /> <br /> 1,86<br /> <br /> 1,83<br /> <br /> 8. Năng suất<br /> <br /> Tạ/ha<br /> <br /> 10,86<br /> <br /> 12,06<br /> <br /> 10,44<br /> <br /> 10,09<br /> <br /> 9. Sản lượng<br /> <br /> Tạ<br /> <br /> 20,92<br /> <br /> 24,84<br /> <br /> 18,59<br /> <br /> 18,09<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> 1. Số hộ điều tra<br /> <br /> Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2009.<br /> <br /> 3.2. Kết quả và hiệu quả sản xuất sản phẩm cao su của các hộ điều tra<br /> Chi phí sản phẩm mủ cao su đạt tiêu chuẩn xuất khẩu được tính qua 2 giai đoạn.<br /> Giai đoạn thứ nhất, tính từ thời điểm ban đầu giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB) đến<br /> sản phẩm mủ nước. Chi phí ở giai đoạn này được thu thập và tính toán tại các hộ. Giai<br /> đoạn thứ 2 tính từ thời điểm chế biến nguyên liệu đầu vào là mủ nước đến thành phẩm<br /> xuất khẩu. Chi phí ở giai đoạn này được tính ở các hộ thu gom và các công ty chế biến<br /> mủ cao su xuất khẩu.<br /> Chi phí phân bón chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí giai đoạn KTCB,<br /> chiếm 39,94%, tiếp theo là chi phí lao động, bao gồm lao động tự có và lao động thuê<br /> chiếm 31,68%. Các chi phí khác chiếm 11,85% tổng chi phí. Chi phí giống chiếm<br /> 8,13% tổng chi phí. Trong giai đoạn này, chi phí thuốc hóa học còn ít, chiếm 7,34%<br /> tổng chi phí và chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ chỉ chiếm 1,07%. Trong giai đoạn này,<br /> các chi phí đầu vào chủ yếu sử dụng nguồn nội địa, có một phần được sử dụng từ nguồn<br /> nhập khẩu bao gồm phân bón và thuốc hóa học, chiếm khoảng 14,18%. Các chi phí phát<br /> sinh nhiều nhất trong năm đầu tiên, các năm còn lại chủ yếu là chi phí phân bón và chi<br /> phí lao động. Tổng chi phí bình quân 1 ha giai đoạn KTCB là 24.422 ngàn đồng.<br /> 101<br /> <br /> Bảng 2. Doanh thu và chi phí hàng năm của 1 ha cao su<br /> <br /> Năng suất<br /> <br /> Doanh thu<br /> <br /> Chi phí<br /> <br /> Thu nhập thuần<br /> <br /> (tạ/ha)<br /> <br /> (1000đ)<br /> <br /> (1000đ)<br /> <br /> (1000đ)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5.664<br /> <br /> - 5.664<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3.224<br /> <br /> - 3.224<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2.987<br /> <br /> - 2.987<br /> <br /> 3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3.093<br /> <br /> - 3.093<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3.044<br /> <br /> - 3.044<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3.157<br /> <br /> - 3.157<br /> <br /> 6<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3.252<br /> <br /> - 3.252<br /> <br /> 7<br /> <br /> 5,56<br /> <br /> 5.344,33<br /> <br /> 4.136<br /> <br /> 1.208,33<br /> <br /> 8<br /> <br /> 7,90<br /> <br /> 7.547,11<br /> <br /> 3.825<br /> <br /> 3.722,11<br /> <br /> 9<br /> <br /> 9,14<br /> <br /> 8.530,67<br /> <br /> 3.682<br /> <br /> 4.848,67<br /> <br /> 10<br /> <br /> 10,31<br /> <br /> 9.890,44<br /> <br /> 3.624<br /> <br /> 6.266,44<br /> <br /> 11<br /> <br /> 11,49<br /> <br /> 10.882,00<br /> <br /> 3.477<br /> <br /> 7.405,00<br /> <br /> 12<br /> <br /> 13,62<br /> <br /> 13.272,33<br /> <br /> 3.954<br /> <br /> 9.318,33<br /> <br /> 13<br /> <br /> 14,26<br /> <br /> 13.951,33<br /> <br /> 3.258<br /> <br /> 10.693,33<br /> <br /> 14<br /> <br /> 14,63<br /> <br /> 15.110,00<br /> <br /> 3.557<br /> <br /> 11.553,00<br /> <br /> 15<br /> <br /> 16,10<br /> <br /> 17.226,00<br /> <br /> 3.983<br /> <br /> 13.243,00<br /> <br /> 16<br /> <br /> 17,71<br /> <br /> 18.001,17<br /> <br /> 4.307<br /> <br /> 13.694,17<br /> <br /> 17<br /> <br /> 16,82<br /> <br /> 19.801,29<br /> <br /> 4.725<br /> <br /> 15.076,29<br /> <br /> 18<br /> <br /> 15,98<br /> <br /> 21.781,42<br /> <br /> 4.639<br /> <br /> 17.142,42<br /> <br /> 19<br /> <br /> 15,18<br /> <br /> 22.059,56<br /> <br /> 5.041<br /> <br /> 17.018,56<br /> <br /> 20<br /> <br /> 14,42<br /> <br /> 21.623,50<br /> <br /> 5.526<br /> <br /> 16.097,50<br /> <br /> 21<br /> <br /> 13,70<br /> <br /> 20.542,33<br /> <br /> 6.034<br /> <br /> 14.508,33<br /> <br /> 22<br /> <br /> 13,02<br /> <br /> 19.241,48<br /> <br /> 6.336<br /> <br /> 12.605,48<br /> <br /> 23<br /> <br /> 12,36<br /> <br /> 18.539,45<br /> <br /> 6.652<br /> <br /> 11.887,45<br /> <br /> 24<br /> <br /> 11,75<br /> <br /> 17.612,48<br /> <br /> 6.985<br /> <br /> 10.627,48<br /> <br /> 25<br /> <br /> 11,16<br /> <br /> 56.101,28<br /> <br /> 7.018<br /> <br /> 49.083,28<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009 và tính toán của các tác giả.<br /> 102<br /> <br /> Đối với giai đoạn kinh doanh, qua điều tra cho thấy, các khoản chi phí qua<br /> các năm của các nhóm hộ điều tra khá đều nhau. Tổng chi phí bình quân 1 ha giai<br /> đoạn kinh doanh bình quân 1 hộ từ năm thứ 7 đến năm thứ 14 là 29.513 ngàn đồng.<br /> Trong đó, chi phí lao động vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, chủ yếu là lao động gia đình,<br /> chiếm 48,04%. Chi phí phân bón chiếm 19,96%, thuốc hóa học chiếm 4,88%, chi phí<br /> khác chiếm 8,17%. Chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ sản xuất như kiềng, máng, thùng<br /> đựng mủ phục vụ cho thu hoạch chiếm 18,94% và phát sinh tương đối đồng đều qua các<br /> năm.<br /> Vì số liệu điều tra chỉ đến năm 14, do đó số liệu từ năm 15 đến năm 25 chưa phát<br /> sinh nên cần phải ước lượng. Năng suất mủ cao su đạt mức cao nhất vào khoảng năm khai<br /> thác thứ 9 - 13, tức là năm tuổi thứ 15 - 19, sau đó năng suất giảm dần, tỷ lệ giảm bình quân<br /> hàng năm là 3 - 5%/năm so với năm trước. Năng suất từ năm thứ 7 đến năm thứ 14 được<br /> thống kê theo số liệu điều tra thực tế, còn từ năm thứ 15 đến năm thứ 25 dựa trên kết quả<br /> nghiên cứu của Viện nghiên cứu cao su để ước lượng.<br /> 3.3. Kết quả và hiệu quả chế biến mủ cao su<br /> Hiện nay, các hộ trồng cao su chưa đủ năng lực để chế biến mủ. Sản phẩm cuối<br /> cùng của hộ trồng là mủ nước. Mủ nước được bán cho các hộ thu gom, sau đó bán cho<br /> các công ty cao su để chế biến. Chúng tôi đã tiếp cận phỏng vấn ba đơn vị chế biến, đó<br /> là: công ty cổ phần cao su tỉnh TT Huế, công ty cao su Kon Tum và công ty cổ phần<br /> cao su Đà Nẵng.<br /> Hiệu quả chế biến và xuất khẩu cao su mang lại là tương đối, thể hiện qua chỉ<br /> tiêu tỷ suất lợi nhuận/doanh thu và lợi nhuận/chi phí. Một đồng chi phí thu được 1,874<br /> đồng doanh thu và 0,874 đồng lợi nhuận. Một đồng doanh thu thu được 0,466 đồng lợi<br /> nhuận. Có thể thấy, việc trồng cao su đã mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng, tạo<br /> công ăn việc làm cho người lao động và cung ứng nguyên liệu cho các nhà máy chế<br /> biến cao su. Các nhà máy cao su cũng đạt hiệu quả trong việc chế biến và xuất khẩu.<br /> Tuy nhiên, việc mang lại ngoại tệ cho quốc gia có thực sự hiệu quả không, chúng ta sẽ<br /> tìm câu trả lời đi phân tích lợi thế so sánh của sản xuất và xuất khẩu cao su để thấy rõ.<br /> Bảng 3. Hiệu quả kinh tế 1 tấn sản phẩm mủ sơ chế<br /> <br /> STT<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> ĐVT<br /> <br /> Giá trị<br /> <br /> 1<br /> <br /> Giá bán BQ<br /> <br /> đồng<br /> <br /> 18.670.000<br /> <br /> 2<br /> <br /> Tổng chi phí<br /> <br /> đồng<br /> <br /> 9.962.383<br /> <br /> 3<br /> <br /> Lợi nhuận trước thuế<br /> <br /> đồng<br /> <br /> 8.707.617<br /> <br /> 4<br /> <br /> Doanh thu/chi phí<br /> <br /> lần<br /> <br /> 1,874<br /> <br /> 5<br /> <br /> Lợi nhuận/doanh thu<br /> <br /> lần<br /> <br /> 0,466<br /> <br /> 6<br /> <br /> Lợi nhuận/chi phí<br /> <br /> lần<br /> <br /> 0,874<br /> <br /> Nguồn: số liệu điều tra năm 2009.<br /> 103<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2