intTypePromotion=1

Khảo sát đặc điểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2009

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
37
lượt xem
1
download

Khảo sát đặc điểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2009

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2009. Nghiên cứu tiến hành trên các bệnh nhân người lớn viêm phổi cấp tính điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương thời gian 12/2008 đến 06/2009.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát đặc điểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2009

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VI SINH VI KHUẨN GRAM ÂM GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG<br /> TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 2009<br /> TRẦN HẠNH *<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát ñặc ñiểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng ñồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri<br /> Phương 2009.<br /> Phương pháp: Các bệnh nhân người lớn viêm phổi cấp tính ñiều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương thời<br /> gian 12/2008 ñến 06/2009 , có kết quả cấy ñàm hay dịch rửa phế quản dương tính, gồm 86 bệnh nhân.<br /> Kết quả: Vi khuẩn gram âm chiếm ña số (78%) so với vi khuẩn gram dương (22%).<br /> Thường gặp nhất là Pseudomonas spp.; sau ñó là các chủng H. influenza Klebsiella spp. ; M. catarrhalis ;<br /> Acinetobacter spp….<br /> Vi khuẩn gram âm ñề kháng mạnh với nhiều loại kháng sinh; chỉ ñề kháng ít với C3 (Ceftazidim),C4<br /> (Cefepim), Ticarcillin, Piperazin/Tazobactam,Quinolone thế hệ 3 (Levofloxacin) và Imipenem, Meropenem.<br /> Vi khuẩn ñã ñề kháng với cả Imipenem, Meropenem<br /> Kết luận: Vi khuẩn gram âm chiếm ña số so với vi khuẩn gram dương. Thường gặp nhất là chủng<br /> Pseudomonas spp. và Klebsiella spp..Các vi khuẩn ñề kháng mạnh với nhiều loại kháng sinh.<br /> Từ khóa: ñặc ñiểm vi sinh, vi khuẩn gram âm, viêm phổi cộng ñồng, ñề kháng<br /> SUMMARY<br /> <br /> INVESTIGATING IN-VITRO RESISTANCE CHARACTERISTICS TO GRAM<br /> – NEGATIVE BACTERIA CAUSING COMMUNITY- ACQUIRED<br /> PNEUMONIA AT NGUYEN TRI PHUONG HOSPITAL 2009.<br /> Objective: Investigating in-vitro resistance characteristics to gram – negative bacteria causing communityacquired pneumonia at Nguyen Tri Phuong Hospital 2009.<br /> Methods: Adult community- acquired pneumonia patients admitted Nguyen Tri Phuong Hospital from<br /> December 2008 to June 2008, having positive sputum or BAL culture, including 86 patients.<br /> Results: Gram- negative bacteria (78%) are majority to gram- positive bacteria (22%).<br /> The most popular generations are Pseudomonas spp.; after that are H. influenza Klebsiella spp. ; M.<br /> catarrhalis ; Acinetobacter spp…..<br /> Gram-negative bacteria are high resistance to a lot of antibiotics; only low resistance to 3rd -4th<br /> generation<br /> generation Cephalosporin (Ceftazidim,Cefepim), Ticarcillin, Piperazin/Tazobactam, 3rd<br /> Quinolone(Levofloxacin) and Imipenem, Meropenem. Bacteria are also resistance to Imipenem, Meropenem<br /> Conclusion: Gram- negative bacteria are majority to gram- positive bacteria . The most popular generations<br /> are Pseudomonas spp. and Klebsiella spp.. Bacteriae are being high resistance to a lot of antibiotics.<br /> Key words: microbiologic characteristics, gram – negative bacteria, community- acquired pneumonia,<br /> resistance<br /> * Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: BS.CKI Trần Hạnh<br /> ĐT: 0909464688<br /> Email: tranhanh5534@yahoo.com<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Viêm phổi mắc phải trong cộng ñồng (VPCĐ) là các trường hợp viêm phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện và trước<br /> 72 giờ sau khi nhập viện. Trái với VPCĐ, viêm phổi bệnh viện là các trường hợp viêm phổi xảy ra từ 72 giờ<br /> trở lên sau khi nhập viện. Theo y văn, tác nhân thường gặp nhất trong các VPCĐ là Sreptococcuc pneumonia,<br /> sau ñó là các tác nhân Hemophilus influenza và Moraxella catarrhalis (1)(7). Theo nghiên cứu của ANSORP,<br /> vùng Châu Á (Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Hồng Kông) có tỉ lệ phế cầu kháng thuốc rất cao<br /> (9)(10)<br /> . Các nghiên cứu trong nước tại miền Nam và miền Bắc nước ta cũng cho thấy tình hình vi khuẩn ñã ñề<br /> kháng gần như hoàn toàn với các kháng sinh thông thường, và thậm chí còn ñề kháng với cả các kháng sinh<br /> thế hệ sau (2)(3)(8)(11)(12)(13).<br /> Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục ñích khảo sát ñặc ñiểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng<br /> ñồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương .<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng<br /> <br /> 91<br /> <br /> Các bệnh nhân người lớn viêm phổi cấp tính ñiều trị nội trú tại Khoa Nội hô hấp Bệnh viện (BV) Nguyễn Tri<br /> Phương thời gian 12/2008 ñến 06/2009 , có kết quả cấy ñàm hay dịch rửa phế quản (BAL) tìm thấy vi khuẩn<br /> gây bệnh, gồm 86 bệnh nhân với 56 nam và 30 nữ.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Đây là nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện.<br /> 2.1 Xử lý mẫu bệnh phẩm<br /> Bệnh phẩm là mẫu ñàm khạc hay soi phế quản và cấy dịch rửa phế quản (BAL). Bệnh phẩm ñược<br /> ñựng ở lọ nhựa trong và gởi ñến ngay phòng xét nghiệm vi sinh do TS.BS Phạm Hùng Vân phụ trách. Mẫu<br /> ñàm ñược chọn cấy khi ñủ ñộ tin cậy: < 10 tế bào biểu bì, > 25 bạch cầu / quang trường × 100. Chúng tôi<br /> không tiến hành xét nghiệm vi khuẩn không ñiển hình.<br /> 2.2 Xử lý số liệu và tính toán thống kê<br /> Tất cả bệnh nhân nghiên cứu ñược thu thập số liệu theo một biểu mẫu thống nhất có sẵn ñã ñược lập<br /> trình . Các số liệu, tỉ lệ phần trăm ñựợc thể hiện ở các bảng.<br /> KẾT QUẢ<br /> 1. Tần suất vi khuẩn gây Viêm phổi cộng ñồng (n = 86)<br /> Vi khuẩn<br /> <br /> n<br /> <br /> tỉ lệ %<br /> <br /> 14<br /> <br /> 16<br /> <br /> VI KHUẨN GRAM ÂM<br /> Pseudomonas spp<br /> <br /> 9<br /> Acinetobacter spp<br /> Providencia spp.<br /> 5<br /> E. coli<br /> 6<br /> Klebsiella spp.<br /> 9<br /> Proteus mirabilis<br /> 2<br /> M.catarrhalis<br /> 9<br /> H. influenza<br /> 13<br /> Tổng VKGA<br /> 67<br /> VI KHUẨN GRAM DƯƠNG<br /> S. pneumonia<br /> 14<br /> S. aureus<br /> 5<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> Tổng VK gram dương<br /> <br /> 22<br /> <br /> 19<br /> <br /> 6<br /> 7<br /> 10,5<br /> 3<br /> 10<br /> 15<br /> 78<br /> 16<br /> 6<br /> <br /> 86<br /> 100<br /> Tổng cộng<br /> 2. Tỉ lệ ñề kháng in vitro của Vi khuẩn Gram âm VPCĐ (n= 67)<br /> Nhạy Trung kháng<br /> Nhóm<br /> kháng Kháng sinh<br /> sinh<br /> gian<br /> Amoxicillin/<br /> 12/42 2/42 28/42<br /> Clavilanate<br /> 28,5% 5% 66,5%<br /> Penicillins<br /> Ticarcillin<br /> 7/19<br /> 12/19<br /> 63%<br /> 37%<br /> Piperacillin/Tazobactam48/62<br /> 14/62<br /> 77%<br /> 23%<br /> Cephalosporin Cefuroxim<br /> 6/38<br /> 32/38<br /> thế hệ 2<br /> 16%<br /> 84%<br /> Cephalosporin Ceftriaxone<br /> 41/67 4/67 22/67<br /> thế hệ 3<br /> 61% 6% 33%<br /> Ceftazidim<br /> 44/58 2/58 12/58<br /> 76% 3% 21%<br /> Cephalosporin Cefepim<br /> 29/37<br /> 8/37<br /> thế hệ 4<br /> 78%<br /> 22%<br /> Imipenem<br /> 5/65<br /> Betalactam<br /> 60/65<br /> 92%<br /> 8%<br /> khác<br /> <br /> 92<br /> <br /> Meropenem<br /> Aminoglycoside Tobramycin<br /> Amikacin<br /> Quinolones<br /> <br /> Ofloxacin<br /> Ciprofloxacin<br /> Levofloxacin<br /> <br /> Khác<br /> <br /> Trim/sulpha<br /> Tetracyclin<br /> <br /> 23/28<br /> 82%<br /> 30/49<br /> 61%<br /> 41/62<br /> 66%<br /> 27/56<br /> 48%<br /> 34/64<br /> 53%<br /> 37/48<br /> 77%<br /> 21/58<br /> 36%<br /> 8/26<br /> 31%<br /> <br /> 4/49<br /> 8%<br /> 2/62<br /> 3%<br /> <br /> 4/64<br /> 6%<br /> <br /> 1/26<br /> 4%<br /> <br /> 5/28<br /> 18%<br /> 15/49<br /> 31%<br /> 19/62<br /> 31%<br /> 29/56<br /> 52%<br /> 26/64<br /> 41%<br /> 11/48<br /> 23%<br /> 37/58<br /> 64%<br /> 17/26<br /> 65%<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> 1. Tần suất vi khuẩn gây Viêm phổi cộng ñồng (n = 86)<br /> VKGA chiếm ña số (78 %) so với VK dương (22 %) .<br /> Trong các tác nhân VKGA gây viêm phổi cộng ñồng, tác nhân thường gặp nhất là Pseudomonas spp.<br /> (16%) và nếu kết hợp với Acinetobacter spp. (10,5%) thì tỉ lệ này cao (26,5%); sau ñó là các chủng H.<br /> influenza 15%; Klebsiella spp. 10,5%; M. catarrhalis 10% và các chủng VKGA khác ít gặp hơn.<br /> So với các nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri Phương 2006 và 2008 (4)(5)(6), tác nhân VKGA vẫn chiếm ña số<br /> so với các tác nhân khác, thường gặp nhất là chủng Pseudomonas spp. và Acinetobacter spp. ( 32% năm 2006<br /> và 41% năm 2008), sau ñó là các chủng vi khuẩn Gram âm khác như Klebsiella spp. , Providencia spp.,<br /> Moraxella catarrhalis….<br /> Nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy 2005 (8), VKGA chiếm tỉ lệ 33%; Trong ñó H. influenza (25 %) và M.<br /> catarrhalis (17 %) là các tác nhân VKGA thường gặp nhất. Các tác nhân khác cũng không gặp nhiều<br /> Pseudomonas spp. (11 %), Acinetobacter spp. (14%), K . pneumonia (7%).<br /> Theo Ngô Quý Châu và cs (2), nghiên cứu tại BV Bạch Mai, Hà Nội, cho thấy K.pneumoniae là nguyên<br /> nhân gặp nhiều nhất (42,1%), các nguyên nhân khác ít gặp hơn là P.aeruginosae (13,2%); H. influenzae<br /> (10,5%); S.pneumoniae (10,5%) .<br /> 2. Tỉ lệ ñề kháng in vitro của VKGA VPCĐ<br /> Kết quả kháng sinh ñồ của nhóÿÿm tÿÿ viêm phổi cộÿÿÿrtlchðồng tại BV Nguyễn Tri Phýõng cho<br /> thấy vi khuẩn ðã ðề kháng mạnh với rất nhiều kháng sinh:<br />  Hầu hết nhóm Penicillin bị ðề kháng, chỉ còn ðề kháng týõng ðối ít với Ticarcillin ( 37%) và<br /> Piperacillin/ Tazobactam (23%).<br />  Hầu hết nhóm Cephalosporin bị ðề kháng, ðặc biệt Ceftriaxone cũng bị ðề kháng cao (33 %);<br /> Chỉ còn ðề kháng týõng ðối ít với Ceftazidim (21 %), Cefepim (22 %).<br />  Còn ðề kháng ít với Imipenem ( 8%) và Meropenem (18%).<br />  Nhóm Aminoside, kể cả Amikacin cũng bị ðề kháng cao.<br />  Nhóm Quinolone, kể cả Quinolone thế hệ 2 nhý ciprofloxacin, ofloxacin cũng bị ðề kháng<br /> cao; Chỉ còn ðề kháng ít với Levofloxacin (23%).<br /> So với các nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri Phýõng 2005 và 2008 (4)(5)(6), Nhóm PNC bị ðề kháng cao.<br /> Ticarcillin , Piperacillin/ Tazobactam bị ðề kháng thấp.Nhóm Cephalosporin bị ðề kháng cao . Nhóm C4 bị ðề<br /> kháng thấp :Cefepim; Imipenem. Nhóm Aminoside bị ðề kháng khá thấp: Tobramycin, Amikacin. Nhóm<br /> Quinolone bị ðề kháng khá thấp: Ciprofloxacin, Ofloxacin, Levofloxacin. Nhý vậy, tình hình ðề kháng kháng<br /> sinh của VKGA trong nãm 2009 là nghiêm trọng hõn.<br /> Với VKGA, vấn ðề nghiêm trọng là tình trạng kháng các Cephalosporin thế hệ 3 do cõ chế tiết<br /> Betalactamase phổ rộng (ESBL), ðặc biệt Ceftriaxone là loại kháng sinh rất thýờng ðýợc sử dụng ðã bị ðề<br /> kháng cao (33%); Trong khi ðó, Ceftazidim ít bị ðề kháng hõn (21%).<br /> Các Aminoside, bao gồm cả Amikacin cũng ðã bị ðề kháng cao (31%).<br /> <br /> 93<br /> <br /> Với các Quinolone cũng ðã bị ðề kháng, trong các phác ðồ ðiều trị viêm phổi nặng thýờng cho phối<br /> hợp với Ciprofloxacin, nhýng kháng sinh này cũng ðã bị ðề kháng cao (41%); Chỉ còn Quinolone thế hệ thứ 3<br /> là Levofloxacin là còn bị ðề kháng týõng ðối thấp (23%).<br /> Ðối với Imipenem và Meropenem, chúng tôi ghi nhận tỉ lệ ðề kháng còn ít: Imipenem (8%),<br /> Meropenem (18%); Tuy nhiên, cần ghi nhận là VKGA ðã có ðề kháng với cả Imipenem và Meropenem.<br /> KẾT LUẬN<br /> VKGA chiếm ða số so với VK dýõng. Trong các tác nhân VKGA gây viêm phổi cộng ðồng, tác nhân<br /> thường gặp nhất là Pseudomonas spp.; sau ðó là các chủng H. influenza Klebsiella spp. ; M. catarrhalis ;<br /> Acinetobacter spp…..<br /> Vi khuẩn gram âm ðề kháng mạnh với nhiều loại kháng sinh; chỉ ðề kháng ít với Cephalosporin thế hệ<br /> 3 (Ceftazidim), Cephalosporin thế hệ 4 (Cefepim), Ticarcillin, Piperazin/Tazobactam,Quinolone thế hệ 3<br /> (Levofloxacin) và Imipenem, Meropenem. Vi khuẩn ðã ðề kháng với cả Imipenem, Meropenem<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> (1) . Barlett JG., Pneumonia, Management of Respiratory tract infections, Lippincott Williams & Wilkins, 2nd<br /> edition,1999, p 42-45.<br /> (2) .Ðặng Vãn Ninh, Khảo sát ðặc ðiểm lâm sàng và vi sinh học của viêm phổi mắc phải trong cộng ðồng do vi<br /> khuẩn gram âm, luận văn thạc sĩ y học, nãm 2005.<br /> (3) Ðinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Vãn Hùng, Trần Bích Thủy, Tìm hiểu ðộ nhạy cảm với kháng sinh của một số loài<br /> vi khuẩn có khả nãng gây nhiễm trùng hô hấp phân lập tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ýõng (2000 –<br /> 2004), Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thõ<br /> 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 112-116.<br /> (4) . Guidelines for the management of adults with community-acquired pneumonia, Am J Respir Crit Care<br /> Med, Vol 163,2001, p 1730-1754.<br /> (5) . Hà Mai Dung, Võ Thị Chi Mai, Staphylococcus aureus kháng Methicillin (MRSA) tại bệnh viện Chợ rẫy,<br /> Y học TP Hồ Chí Minh, Số ðặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật trýờng ÐH YD TPHCM lần thứ XVIII,<br /> phụ bản số 1, tập 4-2000, trang 97-100.<br /> (6) . Lê Tiến Dũng, Ðặc ðiểm và sự ðề kháng im-vitro vi khuẩn gây viêm phổi tại BV Nguyễn Tri Phýõng<br /> 2001-2002. Y học TPHCM,7:phụ bản 1,26-31.<br /> (7) . Lê Tiến Dũng, Ðặc ðiểm và sự ðề kháng im-vitro vi khuẩn gây viêm phổi tại BV Nguyễn Tri Phýõng<br /> 2005-2006. Y học TPHCM, hội nghị khoa học kỹ thuật trýờng ÐH YD TPHCM , phụ bản số 1, 2007,<br /> trang 34- 39.<br /> (8) . Lê Tiến Dũng, Khảo sát ðặc ðiểm và sự ðề kháng im vitro vi khuẩn gây viêm phổi cộng ðồng tại bệnh<br /> viện Nguyễn Tri Phýõng 2008. Hội nghị Khoa học kỹ thuật, bệnh viện Nguyễn Tri Phýõng, ngày<br /> 23/4/2009, trang 41-49.<br /> (9) Ngô Quý Châu, Nguyễn Thanh Hồi, Trần Thu Thủy, Nghiên cứu ðặc ðiểm lâm sàng viêm phổi mắc phải<br /> cộng ðồng ðiều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu<br /> khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thõ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 126-131.<br /> (10) Nguyễn Vãn Thành, Kháng sinh trị liệu trong viêm phổi cộng ðồng ngýời lớn nhập viện: Một số phân tích<br /> từ góc ðộ vi trùng học, Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn<br /> quốc, Cần Thõ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 103-108.<br /> (11)<br /> . Phạm Hùng Vân, Nguyễn Phạm Thanh Nhân, Phạm Thái Bình, Khảo sát tình hình ðề kháng in-vitro<br /> các kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng hô hấp cấp, Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên<br /> cứu khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thõ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 117-125.<br /> (12) . Song J.H. et al, Spread of drug-resistant Streptococcus pneumoniae in Asian countries: Asian Network<br /> for Surveillance of Resistant Pathogens (ANSORP) Study. Clin. Infec. Disea. 1999.28,1206-1211.<br /> (13) . Song JH, Global crisis of Pneumococcal resistance: alarm calls from the East,Drug Resistance in the<br /> 21st Century, 3rd International Symposium on Antimicrobial Agents and Resistance, 2001, p 53 – 67 .<br /> <br /> 94<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2