intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate của loài địa y Roccella Sinensis (nyl.) hHle thu hái ở Bình Thuận

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
44
lượt xem
3
download

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate của loài địa y Roccella Sinensis (nyl.) hHle thu hái ở Bình Thuận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới đây là khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate của loài địa y Roccella Sinensis (nyl.) hHle thu hái ở Bình Thuận. Mời các bạn tham khảo khóa luận để nắm bắt được những nội dung về tổng quan địa y, hoạt tính của các hợp chất từ địa y, thực nghiệm, kết quả (khảo sát cấu trúc của hợp chất RS-H13, RS-C9, thực hiện phản ứng tạo dẫn xuất acetonide).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate của loài địa y Roccella Sinensis (nyl.) hHle thu hái ở Bình Thuận

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC BỘ MÔN HÓA HỮU CƠ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CAO ETHYL ACETATE CỦA LOÀI ĐỊA Y ROCCELLA SINENSIS (NYL.) HALE THU HÁI Ở BÌNH THUẬN GVHD: Th.S DƯƠNG THÚC HUY SVTH: NGUYỄN THỊ THƯƠNG MSSV: K35106052 TPHCM, tháng 5 năm 2013
  2. LỜI CẢM ƠN -------- Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Thầy Dương Thúc Huy, người đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức chuyên môn, luôn theo sát hướng dẫn tận tình và truyền đạt cho em những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt quá trình em thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp. Thầy Nguyễn Thụy Vũ đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Quý Thầy Cô trường Đại học Sư Phạm TP.HCM, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai cũng như trong thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Các bạn sinh viên bộ môn Hóa hữu cơ khóa K35 và K36 đã động viên, giúp đỡ chia sẻ những buồn vui khó khăn cùng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần để em hoàn thành tốt khóa học. Kính chúc mọi người vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc. Xin chân thành cảm ơn!
  3. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT s : Mũi đơn (Singlet) d : Mũi đôi (Doublet) t : Mũi ba (Triplet) m : Mũi đa (Multiplet) q : Mũi bốn (Quartet) NMR : Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance) HSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Coherence 1 H-NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance 13 C-NMR : Carbon Nuclear Magnetic Resonance J : Hằng số tương tác spin-spin ppm : Part per million UV : Tia cực tím (Ultra violet) EA : Ethyl acetate H : Hexane A : Acetone
  4. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1. Hình ảnh Trang Hình 1: Ba dạng chính của địa y 8 Hình 2: Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y 13 Hình 3: Địa y sợi Roccella sinensis 14 Hình 4: Sự tương quan trong phổ HMBC của hợp chất RS-H13 24 Hình 5: Sự tương quan trong phổ HMBC của hợp chất RS-C9 26 Hình 6: Sắc kí lớp mỏng hợp chất RS-C3 28 2. Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Quy trình điều chế các loại cao của địa y 21 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ sắc kí cột trên cao ethyl acetate EA1 22 3. Bảng biểu Bảng 1: Số liệu phổ NMR của hợp chất RS-C9 và RS-H13 27
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... 8 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ......................... 8 MỤC LỤC ................................................................................................... 8 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................. 8 CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ....................................................................... 8 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y ..................................................................................... 8 2. HOẠT TÍNH CỦA CÁC HỢP CHẤT TỪ ĐỊA Y ........................................... 9 3. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CÁC HỢP CHẤT CÓ TRONG ĐỊA Y ..... 12 5. Nghiên cứu hóa học về chi Roccella................................................................. 14 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM .............................................................. 18 1. Hóa chất và thiết bị ........................................................................................... 18 2. Khảo sát nguyên liệu ......................................................................................... 18 3. Điều chế các loại cao......................................................................................... 18 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................... 22 1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-H13 .......... 22 2. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C9............. 23 3. THỰC HIỆN PHẢN ỨNG TẠO DẪN XUẤT ACETONIDE ................. 26 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN ........................................................................ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 29
  6. LỜI MỞ ĐẦU Ngay từ thời trung đại, nhiều người làm nghề y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa bệnh như: Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phổi, Parmelia sulcata chữa các bệnh về sọ não[1], …Ngày nay địa y vẫn được sử dụng làm một số loại thuốc dân gian. Người da đỏ ở Florida và người Trung Quốc đã sử dụng một số loại địa y khác nhau làm thuốc, đặc biệt là thuốc long đờm[1]. Ahmadjian và Nilsson[2] công bố rằng địa y Cetraria islandica bán rộng rãi trong các tiệm bào chế thuốc ở Thụy Điển và dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh phổi và bệnh viêm mũi. Peltigera canina được sử dụng ở Ấn Độ như một dược phẩm làm giảm các cơn đau gan[1]. Ngoài công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm, xà phòng, nước hoa. Các loại hợp chất khác nhau và các dẫn suất của depside được chiết từ các chi Evernia, Parmelia và Ramalina, một số có mùi hương hấp dẫn được dùng trong xà phòng và nước hoa. Đặc biệt, địa y được xem như là các chất chỉ thị sinh học cho ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ở những nơi có mật độ giao thông lớn. Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp chất tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virut, giảm đau, hạ sốt[3,4] , … Địa y là thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả của sự cộng sinh của tảo và nấm. Nhờ dạng sống này, địa y có thể sống được ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây,... trong những điều kiện khắc nghiệt và khô hạn của vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam, người ta dễ dàng tìm thấy sự có mặt của địa y với sự phân bố phong phú và đa dạng. Vậy mà từ trước đến nay ở Việt Nam chưa có nhiều tác giả nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như ứng dụng của địa y. Để góp phần vào sự phát triển của khoa học Việt Nam, chúng tôi đã lựa chọn loại địa y roccella sinensis thuộc chi Roccella (họ Rocellaceae) thu hái ở huyện Liên Hương, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.
  7. CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y 1.1 Khái niệm và phân loại địa y Địa y, dạng thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả cộng sinh của nấm (mycobiont) và một thành phần quang hợp (photobiont) thường là tảo (green alga) hay vi khuẩn lam (cyanobacterium). Khoảng 17.000 loài địa y đã được biết. Địa y thường được chia làm ba dạng chính: dạng khảm (crustose), dạng phiến (foliose) và dạng sợi (frucose). Xanthoria sp., Xanthoparmelia cf. lavicola, Địa y sợi Hypogymnia cf. địa y khảm trên đá núi lửa một địa y phiến, trên đá tubulosa với Bryoria sp. bazan và Tuckermannopsis sp. tại miệng núi lửa ở Idaho, USA. ở miền núi Canada. Hình 1: Ba dạng chính của địa y Thành phần tảo của địa y sản sinh các carbohydrate bằng quá trình quang hợp, còn thành phần nấm sản sinh các hợp chất tự nhiên (để chống tia UV, ngăn chặn sâu bọ và các loài động vật ăn cỏ, …), cung cấp nước và khoáng chất. Kết quả từ sự cộng sinh này giúp địa y có thể sinh trưởng và sống sót trong những điều kiện khắc nghiệt, chủ yếu ở vùng vĩ độ cao, vùng nhiệt đới, và có thể hiện diện ở khắp mọi nơi như trên đá, đất, lá cây, thân cây, kim loại, thủy tinh. [6] 1.2 Vai trò của các hợp chất tự nhiên trong địa y [8] - Bảo vệ đối với cây trồng bậc thấp và bậc cao. - Các hợp chất thơm hấp thụ tia UV, bảo vệ địa y chống lại bức xạ có hại. - Các carboxylic acid từ địa y là tác chất tạo phức mạnh và giúp cho địa y lấy được các khoáng chất từ vật chủ nơi địa y bám vào (substrate). - Giúp xua đuổi thú ăn thịt và côn trùng. 1.3 Một số ứng dụng của địa y
  8. Địa y đã được sử dụng làm thực phẩm, làm phẩm nhuộm, nguyên liệu thô trong sản xuất nước hoa và trong y học cổ truyền. Khoảng 700 tấn địa y Evernia prunastri và Pseudevernia furfuracea (gọi là oakmoss) được khai thác hàng năm ở Pháp cho ngành công nghiệp nước hoa.[5] Y học cổ truyền Trung quốc từng sử dụng 71 loài địa y của 17 chi (9 họ) với mục đích làm thuốc chữa bệnh.[5] Địa y thuộc họ Parmeliaceae, Usneaceae, Cladionaceae được sử dụng nhiều hơn hết. Một vài loại cao điều chế từ địa y được sử dụng để trị các bệnh khác nhau như Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phổi, Xanthoria parientina chữa bệnh vàng da, chi Usnea để dưỡng tóc, Cetraria islandica (được gọi Ireland moss) chữa nhiễm khuẩn và tiêu chảy. [5] 2. HOẠT TÍNH CỦA CÁC HỢP CHẤT TỪ ĐỊA Y Địa y sản sinh ra một lượng lớn các hợp chất hữu cơ, đa số có hoạt tính sinh học và nhiều loại trong chúng là đặc hiệu của địa y trong hoá học các hợp chất tự nhiên. Tuy vậy, các khảo sát hoá học trên địa y bị hạn chế do nguồn cung có hạn, vì các địa y phát triển rất chậm. Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc nuôi cấy địa y trong phòng thí nghiệm cũng không dễ dàng, chỉ khoảng 10 % địa y được nuôi cấy thành công, tuy nhiên chúng lại chứa các hợp chất hữu cơ khác hẳn với các hợp chất có trong cùng loại địa y tự nhiên [5] . Lê Hoàng Duy [6] đã nghiên cứu nuôi cấy thành công 10 % trên khoảng 50 loài địa y lấy từ Việt Nam. Tuy đạt thành công về mặt cô lập hợp chất mới nhưng hầu như các hợp chất cô lập từ địa y nuôi cấy đều khác so với các hợp chất địa y tự nhiên. Khoảng gần 1.000 hợp chất địa y đã được cô lập cho đến nay. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học và khả năng dược học của các hợp chất tự nhiên từ địa y được thống kê đầy đủ của Boustie (2007) [9], Huneck (1999) [10], Muller (2001) [11] về kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa, kháng ung thư, kháng viêm, kháng enzyme … 2.1 Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao[5] Địa y hoặc các hợp chất của địa y Hoạt tính Barbatic acid, 4-O-demethylbarbatic Ức chế sự tăng trưởng của cây rau diếp acid, diffractaic acid, evernic acid, lecanoric acid, β-orcinolcarboxylic acid, orsellinic acid Trang 9
  9. Ergochrome AA (secalonic acid A) Gây độc cho thực vật Evernic acid Giảm các nồng độ chất diệp lục trong lá rau bina Lecanoric acid Nguyên nhân gây bất thường cho gốc của cây Allium cepa Các hợp chất phenol đơn vòng Hoạt tính ức chế của độc chất thực vật Các quinone từ Pyxine sp. Ức chế sự nguyên phân của rễ cây Allium cepa Usnic acid Ức chế sự nẩy mầm và phát triển của Lepidium sativum 2.2 Hoạt tính kháng virus của các hợp chất địa y[5] Hợp chất Virus và enzyme của virus Depsidone: virensic acid và dẫn xuất Hệ enzyme đặc hiệu đính thể nguyên thực khuẩn vào nhiễm sắc thể virus HIV. Butyrolactone acid: protolichesterinic Sao chép ngược HIV acid (+)-Usnic acid và 4 depside khác Virus Epstein-Barr (EBV) Emodin, 7-Cloroemodin, 7-Chloro-1- HIV, cytomegalovirus và các virus khác O-methylemodin, 5,7- Dichloroemodin, Hypericin 2.3 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các hợp chất địa y[5] Hợp chất Vi khuẩn Usnic acid và các dẫn xuất Vi khuẩn gram (+), Bacteroides spp., Clostridium perfringens, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus spp., Enterococcus spp., Mycobacterium aurum Protolichesterinic acid Helicobacter pylori Trang 10
  10. Methyl orsellinate, Ethyl orsellinate, Epidermophyton floccosum, Microsporum Methyl β-orsellinate, Methyl canis, M. gypseum, Trichophyton rubrum, T. haematommate mentagrophytes, Verticillium achliae, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Candida albicans Alectosarmentin Staphylococcus aureus, Mycobacterium smegmatitis 1´-Chloropannarin, Pannarin Leishmania spp Emodin, Physcion Bacillus brevis Pulvinic acid và dẫn xuất Drechslera rostrata, Alternaria alternata Vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí Leprapinic acid và dẫn xuất Vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) 2.4 Các loại enzyme bị ức chế bởi các hợp chất của địa y[5] Hợp chất của địa y Enzyme bị ức chế Atranorin Trypsin, Pankreaselastase, Phosphorylase Baeomycesis acid 5-Lipoxygenase Bis-(2,4-dihydroxy-6-n- Tyrosinase propylphenyl)methane, Divarinol, cao chiết từ Cetraria juniperina, Hypogymnia physodes và Letharia vulpina Chrysophanol Glutathione reductase Confluentic acid, 2β-O-Methylperlatolic Monoaminoxidase B acid 4-O-Methylcryptochlorophaeic acid Prostataglandinsynthetase (+)-Protolichesterinic acid 5-Lipoxygenase (Sao chép ngược HIV) Vulpinic acid Phosphorylase Trang 11
  11. Norsolorinic acid Monoamino oxidase Physodic acid Arginine decarboxylase Usnic acid Ornithine decarboxylase 2.5 Hoạt tính kháng ung thư và kháng đột biến của các hợp chất địa y[5] Hợp chất Hoạt tính trên loại tế bào (-)-Usnic acid Kháng ung thư phổi Lewis, ung thư bạch cầu P388, ức chế phân bào, có hoạt tính chống lại tế bào sừng hóa HaCaT Protolichesterinic acid Có hoạt tính chống lại tế bào ung thư bạch cầu K-562 và khối u rắn Ehrlich Pannarin, 1-Chloropannarin, Gây độc cho quá trình tái tạo các lympho bào Sphaerophorin Naphthazarin Có hoạt tính chống lại dòng tế bào sừng hóa Scabrosin ester và dẫn xuất, Gây độc chống lại tế bào murine P815 Euplectin mastocytoma và các dòng tế bào khác Hydrocarpone, Salazinic acid, Stitic Có hoạt tính với sự nhân bản của tế bào gan acid chuột Psoromic acid, Chrysophanol, Có hoạt tính chống lại tế bào ung thư bạch cầu Emodin và dẫn xuất 3. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CÁC HỢP CHẤT CÓ TRONG ĐỊA Y Có nhiều hệ thống phân loại các hợp chất hóa học từ địa y, trong đó hệ thống phân loại được sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại do Shibata và cộng sự đề nghị[7]. Các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm ba nhóm chính dựa theo nguồn gốc sinh tổng hợp của chúng (hình 3). ♦ Nguồn gốc polyketide: depside, depsidone, quinones, xanthones, chromones, aliphatic acid … ♦ Nguồn gốc shikimic acid: terphenylquinone và dẫn xuất của tetronic acid. Trang 12
  12. ♦ Nguồn gốc mevalonic acid: terpenoid, steroid Hình 2: Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y [5] 4. Mô tả thực vật Roccella sinensis (Nyl.) Hale (Roccellaceace). 4.1 Đối tượng nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu là loài địa y Roccella sinensis (Roccellaceace) được thu hái ở Bình Thuận. 4.2 Đặc điểm thực vật Tên khoa học: Roccella sinensis Họ: Rocellaceae Địa y mọc trên thân cây chín tầng ở chùa Hang, ở độ cao 300 mét so với mực nước biển, huyện Liên Hương, tỉnh Bình Thuận. Mẫu ký hiệu US-B028, được lưu trong quyển tiêu bản thực vật, bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM. Tên khoa học của các địa y được xác định bởi tiến sĩ Harrie J. M. Sipman, Khoa thực vật học, Đại học Freie, Berlin, Đức. Trang 13
  13. Hình 3: Địa y sợi Roccella sinensis 5. Nghiên cứu hóa học về chi Roccella. • Các acid béo: Năm 1967, Huneck S. và các cộng sự đã cô lập được roccellaric acid (1) từ Roccella mollis [12]. Năm 1994, Huneck đã cô lập được roccellic acid (2) từ Roccella phycopis [13]. • Các hợp chất aliphatic mạch vòng: Năm 1970 Ferguson G., Mackey I. R., tìm ra acetylportentol (3) từ Roccella fuciformis[14]; cũng trong năm đó, Alberhart D. J., Overton K. H., Huneck S., đã phân lập được protentol (4) từ Roccella galapagones[15]. • Các hợp chất carbohydrat: Năm 1969, C. F. Culberson đã cô lập được hợp chất meso–erythitol (5) từ Roccella phycopis [16] và D-tagatose (6) từ Roccella fuciformis [16] Năm 1945, Anker R. M., Cook A. H. đã cô lập được ethyl orsellinate (7) từ Roccella fuciformis [17]. Sau đó hợp chất này cũng được tim ra bởi Dyke H. J., Elix J. A., Marcuccio S. M., Whitton A. A. (1987); Gavin J. , Tabacchi R. (1975); Hase T. A., Suokas E., McCoy K. (1978) và Sonn (1928). Năm 1969, C. F. Culberson và các cộng sự đã cô lập được (+) - montagnetol (8) từ Roccella Montagnei [16]. • Các hợp chất carotenoid: Trang 14
  14. Năm 1988, Czeczuga đã cô lập được β-carotene (9) từ Roccella fuciformis [18] và γ- carotene (10) từ Roccella montagnei Bel [18]. • Các hợp chất chromane và chromone: Năm 1969 Alberhart D. J., Overton K. H., Huneck S. đã cô lập lepraric acid (11) từ Roccella fuciformis . Năm 1972 Hucneck S., Follmann G. đã tìm được lobodirin (12) từ [19] Roccella cerebriformis [20] . Cũng trong năm đó Huneck và các cộng sự của mình cô lập được 2–methyl–5-hydroxy-6–hydroxymethyl–7-methoxychromone (13) từ Roccella fuciformis [20]. Năm 1992 Huneck S., Jakupovic J., Follmann G. đã cô lập được mollin (14) và roccellin (15) từ Roccellaria mollis [21] . Năm 1992 Huneck S., Jakupovic J., Follmann G., đã công bố hợp chất galapagin (16) từ Roccella galapagoensis Follm [21]. • Các hợp chất depside: Năm 1980, Sundholm E. G. và Huneck S. đã cô lập được erythrin (17) từ Roccella phycopsis Ach[22]. • Các hợp chất dibenzofurane: Năm 1993, Huneck và cộng sự của mình đã tìm thấy 3-O-demethylschizopeltic acid (18) từ Roccella hypomecha Bory [23]. Năm 1991, Huneck và các cộng sự đã cô lập được 9-methylpannarate (19) từ Roccella capensis Follm [24]. • Các hợp chất chứa N: Năm 1983 Marcuccio S. M., Elix J. A., đã cô lập được picroroccellin (20) từ Roccella fuciformis . Năm 1972 Bohman-Lindgren G., Ragnarsson U., tìm ra roccanin (21) từ [25] Roccella canariensis [26]. • Công thức hóa học của các hợp chất: HOOC Me H H 3C COOH O O H 3C (H2C) 11 COOH Me H Roccellaric acid (1) Roccellic acid (2) Trang 15
  15. H 3C O O H 3C O O CH 3 CH 3 CH 3 O O CH 3 CH2OH CH3 O O H OH CH 3 H3C H OH O H 3C CH 2OH CH 3 C O CH3 CH 3 HO Acetylportentol (3) Prortentol (4) meso-Erythitol (5) H Me Me H O OH CO 2 CH 2 H COOC2H 5 OH OH H OH OH CH2OH OH HO H HO OH H H CH 2OH D-tagatose (6) Ethyl orsellinate (7) (+)- Montagnetol (8) Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me β - Carotene (9) Me Me Me Me Me Me Me Me Me Me γ – Carotene (10) CH 3 O OH O OH O HOOC O OAc AcO O Me H 3CO O Me HO O O OAc Leprapic acid (11) Lobodirin (12) Trang 16
  16. OH O OH OH O HOH2C O Me HO H 3CO O Me HO OAc O O Me 2-methyl-5-hydroxy-6- Mollin (14) hydroxymethyl-7- methoxychromone (13) OH O Me OAc OH O OH O Me HO O Me HO HO O HO O OAc O O Me OAc Roccellin (15) Galapagin (16) Me COO OH OMe Me n-Bu HO OH COO CH 2 Me H OH OH Me O H OH COOH CH 2OH Erythrin (17) 3-O-Demethylschizopeltic acid (18) OH Me O O OH Me OH COOMe hoặc N NH HN N Me OH Me O OMe OMe COOH O O 9-Methylpannarate (19) Pricroccellin (20) O O N NH H H H H HN N O O Roccarin (21) Trang 17
  17. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 1. Hóa chất và thiết bị 1.1 Hóa chất Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc ký điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm eter dầu hỏa, ethyl acetate, acid acetic, chloroform, ethyl acetate, acetone, methanol là hóa chất của hãng Chemsol-Việt Nam và được làm khan bằng Na 2 SO 4 nếu sử dụng lại và nước cất. Thuốc thử: để hiện hình các vết hữu cơ bằng sắc ký lớp mỏng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30%, vanillin/H 2 SO 4 , đèn UV. Sắc ký cột thường dùng silica gel sắc ký cột, cỡ hạt: 0.04-0.06 mm, Ấn Độ. 1.2 Thiết bị - Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu (becher, lọ thủy tinh, bình lóng). - Cột sắc ký: cột cổ điển. - Sắc ký lớp mỏng 25 DC – Alufolien 20 × 20 cm Kiesel gel F 254 Merck. - Máy cô quay chân không Buchi-111 kèm bếp cách thủy Buchi 461 Water Bath, máy sấy. - Các thiết bị ghi phổ: Phổ 1H-NMR, 13 C-NMR: Ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tần số 500 MHz cho phổ 1H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR. - Tất cả phổ được ghi tại: Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Khảo sát nguyên liệu Chương I mục 4.2 3. Điều chế các loại cao 3.1 Điều chế cao methanol Mẫu cây ban đầu được rửa sạch, phơi khô, nghiền nhỏ có khối lượng là 1.7 kg được tiến hành bằng phương pháp ngâm dầm trong dung môi methanol ở nhiệt độ phòng. Lấy dịch chiết cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp. Trong khi dịch methanol bay hơi một kết tủa tách ra và được lọc ra khỏi dịch. Dịch còn lại được tiếp tục làm khô thu được cao methanol thô (450g). Thực hiện sắc ký cột silica gel Trang 18
  18. trên cao methanol thô, giải ly bằng dung môi hexan thu được cao Hexan. Phần còn lại thực hiện sắc ký cột silica gel, giải ly lần lượt bằng hệ dung môi hexan : ethyl acetate có độ phân cực tăng dần từ 9:1 đến 0:10 thu được các loại cao EA1, EA2, EA3, EA4 và phần còn lại. Thực hiện sắc ký cột silica gel trên phần còn lại, giải ly bằng dung môi methanol thu được cao Methanol. 3.2 Sắc kí cột trên cao ethyl acetate EA1 Cao ethyl acetate EA1 chọn khảo sát được sắc kí cột giải ly với hệ dung môi eter dầu hỏa : ethyl acetate thu được 3 phân đoạn (EA1.1 - EA1.3). Phân đoạn EA1.2 (15.137g) thực hiện sắc kí cột và giải ly với hệ dung môi eter dầu hỏa: ethyl acetate (8:2) thu được 3 phân đoạn (EA1.2.1 - EA1.2.3). Tiếp tục thực hiện sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.2.2 và giải ly với hệ dung môi eter dầu hỏa: ethyl acetate (8:2) thu được 3 phân đoạn (EA1.2.2.1, EA1.2.2.2, EA1.2.2.3). Phân đoạn EA1.2.2.1 thực hiện sắc ký lớp mỏng điều chế và giải ly với hệ dung môi dietyl eter: eter dầu : acid acetic (9:1:0,01) thu được hợp chất kí hiệu là RS-C9. Phân đoạn EA1.2.2.2 thực hiện sắc ký lớp mỏng điều chế và giải ly với hệ dung môi eter dầu hỏa : ethyl acetate (6 : 4) thu được hợp chất kí hiệu là RS-H13. Trang 19
  19. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ điều chế các loại cao của địa y. Bột địa y Roccella siensis (1.7kg) -Ngâm, tận trích bằng methanol -Lọc, cô quay thu hồi dung môi Cao Methanol thô (400g) - Sắc kí cột silica gel - Giải ly: Hexan 100% - Lọc, cô quay, thu hồi dung môi Cao H Phần còn lại ( 250g) - Giải ly: H:A (9:1  0:10) - Lọc, cô quay thu hồi dung môi Phần còn Cao EA1 Cao EA2 Cao EA3 Cao EA4 lại (21g) (11g) ( 30g) ( 64g) - Giải ly: Methanol - Lọc, cô quay thu hồi dung môi Cao Methanol (8g) Trang 20
  20. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ sắc kí cột trên cao ethyl acetate EA1. Cao EA1 (21g) - Sắc kí cột silica gel. - Giải ly với hệ eter dầu: ethyl acetate Phân đoạn Phân đoạn Phân đoạn EA1.1 EA1.2 EA1.3 (2.780g) (15.137g) (2.178g) - Sắc kí cột silica gel. - Giải ly với hệ eter dầu : ethyl acetate (8:2). Phân đoạn Phân đoạn Phân đoạn EA1.2.1 EA1.2.2 EA1.2.3 (541mg) (1.3g) (12.296g) - Sắc kí cột silica gel. - Giải ly với hệ eter dầu : ethyl acetate (8:2). Phân đoạn Phân đoạn Phân đoạn EA1.2.2.1 EA1.2.2.2 EA1.2.2.3 (627mg) (162mg) (430mg) - Sắc kí lớp mỏng điều chế. - Sắc ký lớp mỏng điều chế - Giải ly với hệ Dietyl eter : eter - Giải ly với hệ eter dầu : dầu : acid acetic (9 :1:0.01) ethyl acetate (6 : 4) RS-C9 RS-H13 (200mg) (24mg) Trang 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản