intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm Arcgis

Chia sẻ: Ngô Thành Long | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:73

0
254
lượt xem
79
download

Khóa luận tốt nghiệp: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm Arcgis

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu, mời các bạn cùng tham khảo khóa luận tốt nghiệp "Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm Arcgis" dưới đây. Nội dung tài liệu giới thiệu đến các bạn cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy trình các bước thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm Arcgis,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm Arcgis

  1. 1
  2. 2
  3. Mục lục Lời Cảm Ơn ­­­­­­­­­­ Để hoàn thành bài niên luận này em xin chân thành cảm ơn:  3
  4. Quý thầy cô Khoa Địa Lý ngành Địa Chính trường Đại học khoa học tự   nhiên đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá trong quá trình học tập   và nghiên cứu. PGS.TS Phạm Quang Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ  em hoàn thành   bài niên luận này. Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp  K56­ Địa chính đã động viên cho   tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài niên luận này. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!                             TP. Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015           Sinh viên Ngô Thành Long DANH MỤC BẢNG 4
  5. DANH MỤC HÌNH. 5
  6. 1. Mở đầu. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá vì vậy từ  khi có nhà nước để  đảm bảo cho việc sử dụng nguồn tài nguyên này hiệu quả thì công tác quản lý nhà   nước về đất đai đã ra đời. Từ thời nhà Trần đã có tư tưởng thành lập hệ thống địa   bạ  để  quản lý đất đai. Vào thời nhà Hồ(1398­1402), Hồ  Quý Ly đã cho đo đạc và   lập sổ ruộng đất. Đến thời nhà Lê cho đo đạc các thửa đất và làm sổ ruộng đất toàn  quốc năm 1428, vẽ  bản đồ  toàn quốc năm 1490. Ngày nay quản lý nhà nước nhà   nước về  đất đai vẫn là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý nhà nước và ngày   càng phát triển, giúp nhà nước quản lý tốt tài nguyên đất đai, tăng hiệu quả sử dụng   đất, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường và biến đổi  khí hậu. Như chúng ta đã biết “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất và bản đồ  quy hoạch sử  dụng đất; điều tra, đánh giá tài  nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước  về  đất đai.Trong đó bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất là một nội dung quan trọng,   6
  7. được xây dựng năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại   điều 34 của Luật đất đai 2013 . Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông   tin về  mặt không gian (vị  trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của  thửa đất. Là tài liệu pháp lý cao để Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác   quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở để phục vụ cho công quản lý quy hoạch, kế  hoạch sử dụng đất. Với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách nhanh chóng đi  cùng với nó là sự  phát triển mạnh mẽ  của công nghệ  thông tin, nó đi sâu vào mọi  khía cạnh của cuộc sống. Ngành quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động  đó. Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự hướng dẫn nhiệt tình của khoa Địa lý  và   những   kiến   thức   đã   được   học   tại   trường   em   đã   tiến   hành   nghiên   cứu   đề  tài“Thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư,   tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử  dụng bản đồ  địa chính với sự   trợ giúp của phần mềm Arcgis ”.. 2. Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng  đất và phần mềm Arcgis làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng  đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử  dụng bản đồ địa chính. 3. Nội dung nghiên cứu. ­ Thu thập các tài liệu liên quan đến thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất  : Thông tư 28 ( tháng 6 năm 2014) Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản  7
  8. đồ hiện trạng sử dụng đất; Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; quyết định số  23/2007 của bộ Tài nguyên và Môi trường về kí hiệu cho bản đồ hiện trạng và bản  đồ quy hoạch sử dụng đất. ­ Từ cơ sở thu thập được các tài liệu trên ta tiến hành phân tích tài liệu từ đó   rút ra được cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp  xã  bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính. ­ Thu thập bản đồ địa chính xã Xuân Hòa năm 2014, số liệu thống kê, kiểm kê   đất đai của xã Xuân Hòa, đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Xuân Hòa. ­ Sử dụng tốt phần mềm Arcgis 8
  9. 4. Giới hạn nghiên cứu. ­ Nghiên cứu cơ  sở  khoa học của việc thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng   đất cấp xã từ bản đồ địa chính cơ sở. ­ Quy trình công nghệ các bước thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp   xã bằng bản đồ địa chính cấp xã.  ­ Nghiên cứu, sử dụng phần mềm Arcgis để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất   xã Xuân Hòa năm 2015. 5. Phương pháp nghiên cứu. a) Phương pháp điều tra, thu thập, đánh giá, xử lý tài liệu. Sử  dụng phương pháp này để  thu thập nhiều tài liệu khác nhau có liên quan  đến thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đó là luật,các thông tư, nghị định, tài  liệu tham khảo,... Tuy nhiên việc thành lập bản đồ hiện trạng yêu cầu phải áp dụng  những văn bản pháp luật mới nhất có hiệu lực. Vì vậy sau khi đánh giá và xử lý tài  liệu tôi đã lọc được những tài liệu có liên quan sau:  ­ Luật đất đai 2013. ­   Thông tư  số  28/2014/TT­BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014,   “Quy  định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” ­ Quyết định số  23/2007 QĐ­BTNMT:”Ký hiệu bản đồ  hiện trạng sử   dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”. ­ Bản đồ địa chính xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. ­ Số liệu kiểm kê đất đai xã Xuân Hòa. 9
  10. ­ Điều kiện tự nhiên, kinh tế ­ xã hội xã Xuân Hòa b) Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu. Sau khi thu thập được những tài liệu đáng tin cậy và có giá trị trên, tiến hành   phân tích các nội dung có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Nội dung gồm:  ­ Cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ­ Nội dung và các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng   sử dụng đất. ­ Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. ­ Các phương pháp bản đồ dùng để thể hiện nội dung của bản đồ  hiện  trạng sử dụng đất. ­ Ứng dụng phần mềm Arcgis trong thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất. ­ Xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân  Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính xã   Xuân Hòa. c) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa. 10
  11. Trong quá trình thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất không tránh khỏi   những thiếu sót và có những biến động nhất định ngoài thực tế  do vậy cần tiến  hành điều tra thực địa, đối soát bản đồ nhằm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện bản đồ. Nội dung phương pháp này bao gồm: ­ Hỏi cán bộ địa chính. ­ Đi thực địa theo tuyến đã định sẵn. Ngoài ra phương pháp này còn thu thập các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã   hội của xã và một vài tài liệu khác liên quan đến khóa luận. d) Phương pháp ứng dụng phần mềm Arcgis. Phần mềm Arcgis là phần mềm mạnh trong thành lập, biên tập bản đồ. Việc   sử  dụng phầm mềm Arcgis để  thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất xã Xuân   Hòa là một giải pháp tốt. Ứng dụng Arcgis để  : hiển thị, chuẩn hóa dữ  liệu từ  bản đồ  địa chính sang   các lớp dữ liệu trong Arcgis, khái quát hóa bản đồ, trình bày, biên tập bản đồ hiện   trạng sử dụng đất 6) Cấu trúc khóa luận.   Ngoài   phần   mở   đầu   và   kết   luận­   kiến   nghị   cấu   trúc   khóa   luận   gồm   3   chương: Chương 1. Cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất. 11
  12. Chương 2. Quy trình các bước thành lập đồ  hiện trạng sử  dụng đất  cấp xã bằng phương pháp sử  dụng bản đồ  địa chính với sự  trợ  giúp của   phần mềm Arcgis. Chương 3. Thành lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất xã Xuân Hòa,  huyện Vũ Thư năm 2015 từ bản đồ địa chính xã bằng phần mềm Arcgis CHƯƠNG 1:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN   TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. 1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ  hiện trạng   sử dụng đất. 1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Theo cách hiểu khoa học thì bản đồ  hiện trạng sử  dụng  đất là bản đồ  chuyên đề được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, các vùng địa lý tự nhiên ­  kinh tế ­ xã hội và cả nước. Trên đó thể hiện đầy đủ chính xác các thông tin về ranh  giới, vị  trí, số  lượng, diện tích của các loại đất và loại hình sử  dụng đất tại thời   điểm nhất định theo luật đất đai 2013. Nội dung bản đồ chuyên đề bao gồm hai nội   dung chính đó là cơ sở địa lý và nội dung chuyên đề.  Trong đó nội dung chuyên đề  được hiểu giống như  “hiện trạng sử  dụng  đất”, nó biểu thị ranh giới của các đơn vị sử dụng đất, phân loại sử dụng đất, biểu  đồ cơ cấu[5]. Theo   định   nghĩa   của   bộ   Tài   nguyên   và   Môi   trường, Quyết   định   số  22/2007/QĐ­BTNMT: Bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất là bản đồ  thể  hiện Bản đồ  hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về  12
  13. chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được   lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước. Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy  đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ 1.1.2 Mục đích của việc thành lập bản đồ hiện trạng bản đồ sử dụng đất. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác quản  lý nhà nước về đất đai. Vì vậy mục đích chính của nó bao gồm:  ­ Nhằm thống kê, kiểm kê toàn bộ  quỹ  đất đã giao và chưa giao sử  dụng   theo định kỳ  hằng nằm và 5 năm, được thể  hiện theo đúng vị  trí, diện tích, đúng   loại đất ghi trong Luật Đất Đai năm 2013 trên các bản đồ thích hợp ở các cấp. ­Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản  lý nhà nước về đất đai. ­Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực   hiện quy hoạch, kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt. ­Làm tài liệu cơ bản và thống nhất để các ngành khác sử dụng, xây dựng các  quy hoạch, kế  hoạch sử  dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc  biệt các ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,... 1.1.3 Yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Có 5 yêu cầu chính trong việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đó là:  1. Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01 tháng 01 hàng năm. 2. Đạt được độ chính xác cao. 3. Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đạt được độ chính xác  cao. Phải được xây dựng theo tất cả  các cấp hành chính với hệ  thống lần lượt từ  các cấp dưới lên các cấp cao hơn: bắt đầu từ  cấp nhỏ  nhất là cấp xã, tiếp theo là  đến   cấp   huyện,   lên   đến   cấp   tỉnh,   cao   hơn   là   cấp   vùng,   và   cuối   cùng   là  cả  nước.Phải đảm bảo được tính đồng bộ  và hiệu quả  đối với công tác kiểm kê và  quy hoạch sử  dụng đất: tên gọi và mã số  các loại hình sử  dụng đất thể  hiện trên   bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thống nhất với các kết quả của công tác kiểm  kê và quy hoạch sử dụng đất tại cùng thời điểm, tỷ lệ bản đồ  hiện trạng sử  dụng   13
  14. đất phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp (trừ cấp xã) được  quy định rõ trong luật 2013.[8] 4. Phải đảm bảo được tính đồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quy   hoạch sử dụng đất (tên gọi các loại hình sử dụng đất, mã số), tỷ lệ bản đồ hiện trạng  sử dụng đất phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp. 5. Về  mặt thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả  kiểm kê đất đai,   lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:  Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử dụng đất định kỳ  05  năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4  Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện  trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:           a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân  dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 6 của năm sau; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Uỷ ban   nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 7 của năm sau; c)  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả  về  Bộ  Tài   nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 9 của năm sau; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Thủ  tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 11 của năm sau.[4] 1.2 Nội dung và các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng   sử dụng đất 1.2.1 Các yêu cầu chung khi xác định nội dung của bản đồ hện trạng sử   dụng đất. 1. Phải liệt kê đầy đủ các yếu tố của nội dung bản đồ, trong đó phải liệt kê : ­Các yếu tố cơ sở địa lý. Bao gồm cơ sở toán học và các yếu tố nền. ­Nội dung hiện trạng sử  dụng đất. Bao gồm: khoanh đất theo mục đích sử  dụng, ranh giới và biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất. 14
  15. 2. Chọn hế thống phân loại và các thuộc tính cho các yếu tố nội dung. 3. Xác định hệ thống ký hiệu cho bản đồ. 4. Xác định các phương pháp thể hiện và các quy định kỹ  thuật đối với các   yếu tố nội dung.[7] 1.2.2 Nội dung của bản đồ hiện trạng. Bao gồm 2 nội dung chính đó là nội dung về cơ sở địa lý và nội dung về hiện   trạng sử dụng đât. Trong đó: Nội dung cơ sở địa lý gồm: ­ Cơ sở toán học : hệ quy chiếu, lưới chiếu, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, độ  chính xác ­ Các yếu tố nền : biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp,  ranh giới các khoanh đất, địa hình, thủy hệ, giao thông, các trung tâm hành chính   kinh tế xã hội, các địa vật độc lập mang tính định hướng. Nội dung hiện trạng sử dụng đất bao gồm khoanh đất, ranh giới khoanh  đất, biểu đồ cơ cấu, diện tích các loại đất chính. 1.2.3 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng   đất 1) Cơ sở toán học. a) Hệ quy chiếu. Bản   đồ   nền   phải   được   thành   lập   theo   quy   định   tại   Quyết   định   số  83/2000/QĐ­TTg ngày 12/7/2000 của Thủ  tướng Chính phủ  về  sử  dụng hệ  quy   chiếu và hệ  tọa độ  quốc gia Việt Nam; Quyết định số  05/2007/QĐ­BTNMT ngày   15
  16. 27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế  WGS­ 84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam­2000. Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN­2000 được bắt đầu thành lập từ 1994 và  được công bố  kết quả  vào năm 2000 trên cơ  sở  được xác định bởi định nghĩa sau  đây: Hệ quy chiếu VN­2000 là một hệ  quy chiếu cao độ  và tọa độ  trắc địa gồm   hai hệ: ­ Hệ  quy chiếu cao độ  là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định   nghĩa là gốc có cao độ  0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng. Sau đó dùng phương  pháp thủy chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn.  Cao độ  một   điểm mặt đất bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằng cao độ chuẩn H ,  theo phương dây dọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid. ­ Hệ quy chiếu tọa độ  trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS­84  được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định: + Bán trục lớn:             a  =  6 378 137 m. + Độ lệch tâm thứ nhất:             e2 = 0.00669437999013 (hay  độ dẹt    (f)  =   1 / 298.257223563) + Vận tốc góc quay quanh trục:     = 7292115x10­11rad/s ­11rad/s + Hằng số trọng trường Trái đất:  fM=3986005.108m3s­2 Điểm gốc toạ  độ  Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính,   Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội b) Lưới chiếu. 16
  17. Theo quy định của bộ  tài nguyên và môi trường, mỗi vùng đều có quy định  riêng về lươid chiếu. Điều đó được quy định cụ thể trong bảng sau[4]:  Bảng 01. Quy định về lưới chiếu cho từng cấp. Cấp xã, huyện,tỉnh Cấp vùng kinh tế­ xã hội Cả nước Tất cả tỷ lệ từ 1:1000 đến 1:  Tỷ lệ 1: 250000 ta sử dụng  Tỷ lệ 1: 1000000 ta  100000 lưới chiếu hình trụ ngang  sử dụng lưới chiếu  Thành lập trên mặt phẳng  đồng góc với múi chiếu 60,  hình nón đồng góc  chiếu hình, múi chiếu 30 có  có hệ số điều chỉnh tỷ lệ  với hai vĩ tuyến  hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến  biến dạng chiều dài: ko =  chuẩn 110 và 210, vĩ  dạng chiều dài ko = 0,9999.  0,9996. tuyến gốc là 40, kinh  Kinh tuyến trục của từng  tuyến Trung ương  tỉnh, thành phố trực thuộc  là 1080 cho toàn lãnh  Trung ương quy định tại Phụ  thổ Việt Nam. lục số 04 Thông tư 28 của  bộ TN&MT. 17
  18. c)  Tỷ lệ Căn cứ vào diện tích tự nhiên và quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của   đơn vị  hành chính các cấp, các vùng kinh tế, toàn quốc do bộ  Tài nguyên và Môi  trường quy định, tỷ  lệ  bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất của các cấp được quy định   trong bản sau[4]: Bảng 02. Quy định về tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp.   Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ Cấp xã Dưới 120      1: 1000 18
  19. Từ 120 đến 500 1: 2000 Trên 500 đến 3.000 1: 5000 Trên 3.000 1: 10000 19
  20. Dưới 3.000 1: 5000 Từ 3.000 đến 12.000 1: 10000 Cấp huyện Trên 12.000 1: 25000 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản