intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013

Chia sẻ: Luu Xuan Lo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:103

0
227
lượt xem
54
download

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013" có kết cấu nội dung gồm 3 chương: Chương 1 một số vấn đề lý luận về giảm nghèo, chương 2 thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Thuận Thành, chương 3 phương hướng và giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Thuận Thành. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013

  1. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Mục lục PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................. 1 2. Nhiệm vụ nghiên cứu. .................................................................. 3 3. Đối tượng nghiên cứu. ................................................................. 3 4. Khách thể nghiên cứu. ................................................................. 3 5. Phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 4 6. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................... 5 6.1. Phương pháp phỏng vấn sâu. .................................................. 5 6.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi. ....................... 5 6.3. Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, số liệu. ......................... 5 6.4. Phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS ........... 6 6.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu................................ 6 7. Kết cấu của khóa luận. ................................................................ 6 PHẦN 2: NỘI DUNG .......................................................................... 7 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG GIẢM NGHÈO .......... 7 1. Các khái niệm. ............................................................................. 7 1.1. Một số khái niệm về nghèo. ..................................................... 7 1.2. Phương pháp tiếp cận và xác định chuẩn nghèo. ................. 11 Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 1
  2. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải 1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo. ........................................ 14 1.4. Công tác xã hội. ..................................................................... 19 1.5. Nhân viên xã hội. ................................................................... 20 1.6. Các vai trò của nhân viên xã hội với công tác giảm nghèo. .. 21 2. Vấn đề nghèo trên thế giới. ....................................................... 24 2.1. Thực trạng nghèo trên Thế giới. ........................................... 24 2.2. Nguyên nhân dẫn tới nghèo trên thế giới. ............................. 29 3. Vấn đề nghèo tại Việt Nam. ....................................................... 31 3.1. Thực trạng nghèo tại Việt Nam. ............................................ 31 3.2. Nguyên nhân nghèo tại Việt Nam. ........................................ 33 4. Các vấn đề của người nghèo. ..................................................... 35 4.1. Sức khỏe và y tế. .................................................................... 35 4.2. Giáo dục:................................................................................ 35 4.3. Bất bình đẳng giới. ................................................................ 36 5. Hậu quả của tình trạng nghèo. .................................................. 36 6. Luật và các chính sách giảm nghèo tại Việt Nam. ................... 40 6.1. Nhóm chính sách tạo điều kiện cho người nghèo ổn định, phát triển sản xuất, việc làm, tăng thu nhập. ..................................... 40 6.2. Nhóm chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội. ............................................................................................... 42 Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 2
  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải 7. Một số mô hình giảm nghèo trên thế giới và tại Việt Nam. ..... 44 7.1. Trên thế giới........................................................................... 44 7.2. Tại Việt Nam. ......................................................................... 45 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................... 48 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH............................................... 49 1. Địa bàn nghiên cứu .................................................................... 49 1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................. 49 1.2. Đặc điểm xã hội. .................................................................... 50 1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện. .................. 52 1.4. Công tác thực hiện chính sách giảm nghèo. ......................... 56 1.5. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo năm 2013. .......... 61 2. Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành ......................................................................... 63 2.1. Đặc điểm của người nghèo trên địa bàn. .................................. 63 2.2. Nguyên nhân nghèo............................................................... 70 2.3. Đánh giá công tác giảm nghèo năm 2013. ............................ 71 2.4. Những mong muốn, kiến nghị của người nghèo. ................. 78 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................... 81 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI .................. 82 Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 3
  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải 1. Nhóm giải pháp chung. .............................................................. 82 1.1. Thực hiện chính sách và tăng cường nguồn lực cho giảm nghèo. 82 1.2. Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm tăng thu nhập cho người nghèo. ....................................................................................... 83 1.3. Giải pháp về các chính sách xã hội hỗ trợ người nghèo. ...... 84 2. Nhóm các giải pháp đặc thù tại các địa phương khó khăn, nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao. ......................................................................... 86 3. Phát triển công tác xã hội trong công tác giảm nghèo tại địa phương. .............................................................................................. 86 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.................................................................... 89 KẾT LUẬN ........................................................................................ 90 PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN ................................. 94 PHỤ LỤC 2. PHIẾU HỎI SÂU VỚI NGƯỜI NGHÈO .................. 98 PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU .............................................................. 98 PHỤ LỤC 3. PHIẾU HỎI SÂU VỚI CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG ..... 99 PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU .............................................................. 99 Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 4
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài. Nghèo là một vấn đề xã hội mang tính chất toàn cầu, nó không chỉ diễn ra ở các nước chậm phát triển với nền kinh tế lạc hậu mà còn diễn ra ở các nước đang phát triển và trong bối cảnh thế giới bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu, làm cho sản xuất đình trệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giảm thì vấn đề nghèo lại càng gia tăng nhanh. Theo thống kê, trong số 7 tỷ người sống trên hành tinh này, hiện có khoảng 1,1 tỷ người đang sống dưới mức cực kỳ nghèo theo chuẩn quốc tế là 1,25 USD một ngày. Chính phủ Việt Nam coi vấn đề giảm nghèo là mục tiêu quan trọng xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong hơn hai mươi năm đổi mới và phát triển, chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều đề án, chương trình, giải pháp nhằm giảm tỷ lệ nghèo xuống mức thấp nhất, cả hệ thống chính trị Việt Nam đã nỗ lực phấn đấu thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng, giảm nghèo, đã đạt được những kết quả to lớn và bền vững rất đáng tự hào, được nhân dân trong nước hưởng ứng mạnh mẽ, được các tổ chức quốc tế đánh giá cao. Vừa qua, Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) đã tổ chức sự kiện đặc biệt “Công nhận thành tích nổi bật trong đấu tranh xóa đói, giảm nghèo” cho 38 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh khối dân cư giàu có và trung lưu ngày một gia tăng, vẫn còn một bộ phận lớn dân cư tình trạng nghèo. Theo báo cáo của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 22% (năm 2005) xuống còn 9,6% (năm 2012). Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo giai đoạn 2005-2012 chưa vững chắc, chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 1
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núi phía bắc và Tây Nguyên. Tỷ lệ hộ tái nghèo, phát sinh nghèo hằng năm còn cao, bình quân mỗi năm có khoảng 1/3 hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới so với tổng số hộ thoát nghèo. Sự chồng chéo của hệ thống chính sách giảm nghèo đang trở thành yếu tố cản trở hiệu quả thực hiện các chính sách và mục tiêu giảm nghèo. Trong báo cáo gửi đại biểu Quốc hội khóa XIII của Bộ Lao động và Thương binh xã hội, Bộ trưởng Phạm Thị Hải Chuyền cho biết: Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo thời gian qua còn nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, dẫn đến manh mún, dàn trải nguồn lực, chồng chéo, trùng lặp, hiệu quả chưa cao. Theo thống kê sơ bộ, có khoảng trên 70 chính sách hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, người nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Sự chồng chéo về chính sách tuy không chồng chéo về nguồn lực nhưng dẫn tới sự dàn trải, phân tán nguồn lực đầu tư trong khi khả năng bố trí ngân sách nhà nước còn hạn chế, làm ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của các công trình, chính sách, các địa phương, cơ sở không chủ động được việc bố trí nguồn vốn theo nhu cầu... Đồng thời, việc chậm hướng dẫn, sửa đổi một số chính sách đã gây khó khăn cho các địa phương trong việc tổ chức thực hiện. Thuận Thành là huyện lớn thứ hai của tỉnh Bắc Ninh về diện tích và dân số, một huyện có lịch sử lâu đời với 17 xã và 1 thị trấn. Trong những năm qua, Đảng ủy, UBND huyện Thuận Thành luôn quan tâm thực hiện công tác GN, đề ra các chương trình, chính sách giúp đỡ, tạo điều kiện hộ nghèo vượt khó vươn lên làm chủ cuộc sống. Năm 2013 vừa qua, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm 0,98% so với năm 2012 còn 3.52%, đời sống của người nghèo được nâng cao. Tuy nhiên, tỷ hộ nghèo giảm nhanh nhưng thiếu bền vững nhất là ở những vùng, địa phương khó khăn, thuần nông. Công tác triển khai các chính Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 2
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải sách, chương trình giảm nghèo ở một số địa phương còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa có sự đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai công tác giảm nghèo. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về công tác giảm nghèo, tìm ra những mặt được và chưa được trong quá trình thực hiện để đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện công tác giảm nghèo có hiệu quả hơn trong những giai đoạn tiếp theo ở huyện Thuận Thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn và nghiên cứu đề tài : “Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013” làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận căn bản và thực tiễn về nghèo. Thứ hai, hướng tới phân tích và đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Thuận Thành. Trong đó đi sâu phân tích, chỉ rõ những mặt thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các chính sách giảm nghèo của phòng Lao động thương binh & xã hội huyện Thuận Thành trên địa bàn trong năm 2013. Từ đó đề xuất các giải pháp giảm nghèo theo hương bền vững phù hợp hoàn cảnh của địa phương. 3. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác giảm nghèo của phòng Lao động thương binh xã hội huyện Thuận Thành năm 2013. 4. Khách thể nghiên cứu. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 3
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Khách thể nghiên cứu của khóa luận là các chủ hộ nghèo (100 bảng hỏi) của huyện cùng với đội ngũ cán bộ thực hiện công tác giảm nghèo cấp huyện và xã. Cụ thể như sau:  Hộ nghèo - 30 bảng hỏi: Xã Song Hồ - xã có tỷ lệ nghèo thấp nhất. - 40 bảng hỏi: Xã Ngũ Thái - xã có tỷ lệ huyện cao nhất. - 30 bảng hỏi: Thị trấn Hồ - trung tâm huyện, nơi đặt trụ sở Huyện ủy, UBND huyện.  Cán bộ. - 1 phỏng vấn sâu: Nguyễn Công Hưng – phó trưởng phòng LĐTBXH huyện Thuân Thành, cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo. - 1 phỏng vấn sâu: Nguyễn Văn Tuân – cán bộ chính sách Thị trấn Hồ. - 1 phỏng vấn sâu: Nguyễn Văn Cương – cán bộ chính sách xã Song Hồ. - 1 phỏng vấn sâu: Nguyễn Văn Cường – cán bộ chính sách xã Ngũ Thái. 5. Phạm vi nghiên cứu. - Nội dung: Khóa luận tập trung tìm hiểu, phân tích hiện trạng công tác thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Thuận Thành trên hệ thống chỉ tiêu cơ bản, từ đó đưa ra một số đề xuất. - Thời gian: Tập trung nghiên cứu hiện trạng nghèo và công tác giảm nghèo của địa phương trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013. - Không gian: Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 4
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải 6. Phương pháp nghiên cứu. 6.1. Phương pháp phỏng vấn sâu. Đây là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra. Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu những câu hỏi theo một chương trình được định sẵn dựa trên những cơ sở luật số lớn của toán học. Trong khóa luận, phương pháp phỏng vấn sâu dùng để thu thập thông tin từ cán bộ chính sách huyện, xã đang thực hiện công tác giảm nghèo. 6.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi. Đây là phương pháp phỏng vấn nhưng không trực tiếp mà phỏng vấn qua một bảng gồm các câu hỏi và đáp án được định trước. Những câu hỏi và đáp án trong bảng hỏi được xây dựng phù hợp với đối tượng được hỏi để người được hỏi dễ dàng hiểu và đưa ra phương án trả lời thích hợp. Khóa luận sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi để thu thập thông tin từ các chủ hộ nghèo tại huyện Thuân Thành. 6.3. Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, số liệu. Đây là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, thông qua các văn kiện, các sách, tài liệu, lí luận … Khóa luận sử dụng phương pháp trên trong việc thu thập thông tin, số liệu, tài liệu khác nhau về thực trạng nghèo và công tác GN của phòng lao động thương binh xã hội huyện, xã liên quan tới đề tài nghiên cứu. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 5
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải 6.4. Phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS Là phương pháp sử dụng phần mềm SPSS để nhập dữ liệu đầu vào, gán nhãn vào dữ liệu và từ đó có các biện pháp xử lý số liệu thống kê để đưa ra kết quả phân tích. Khóa luận ứng dụng phương pháp trên trong xử lý số liệu thu được từ 100 phiếu hỏi, từ đó xây dựng các ý kiến phân tích. 6.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu. Là việc phân tích và diễn giải ý nghĩa của dữ liệu thu thập được thông qua mẫu nghiên cứu và suy rộng ra cho tổng thể nghiên cứu. Khóa luận ứng dụng phương pháp trên trong phân tích các số liệu, tài liệu nhằm đánh giá công tác giảm GN ở huyện Thuận Thành. 7. Kết cấu của khóa luận. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, nội dung của khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giảm nghèo. Chương 2: Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Thuận Thành. Chương 3: Phương hướng và giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Thuận Thành. Kết luận. Danh mục tài liệu tham khảo. Phụ lục. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 6
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG GIẢM NGHÈO 1. Các khái niệm. 1.1. Một số khái niệm về nghèo. 1.1.1. Khái niệm nghèo. 1.1.1.1. Theo quan niệm của quốc tế. Tại hội nghị chống nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 09/1993 định nghĩa: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. Với quan niệm ở trên, việc xem xét nghèo cần lưu ý 3 vấn đề: - Nhu cầu cơ bản của con người. - Nghèo thay đổi theo thời gian. - Nghèo thay đổi theo không gian. Khái niệm trên đã được nhiều quốc gia trong khu vực chấp nhận và sử dụng trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, để phân loại một cách chi tiết hơn nữa, các nước còn phân chia nghèo thành 2 loại là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.  Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại... Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 7
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải  Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét. Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội, tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra khái niệm cụ thể hơn về nghèo như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đôla (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại.” Quan niệm này rất cụ thể, cho ta thấy một cách tiếp cận để xem xét nghèo trên cơ sở mức thu nhập bình quân/người/ngày và nói lên mức độ đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người thông qua việc sử dụng nguồn thu nhập đó để trang trải trong việc mua những sản phẩm thiết yếu Theo quan điểm của ngân hàng thếgiới WB (World bank): Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất; nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như: dinh dương, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực. Đây là một quan điểm khá đầy đủ, bởi với quan niệm này người ta không chỉ quan tâm đến yếu tố “túng thiếu về vật chất” mà còn quan tâm đến một vấn đề rất quan trọng đối với mỗi con người, đó là việc “không có quyền phát ngôn và không có quyền lực”; bởi người nghèo là một trong những người được xếp vào nhóm người “yếu thế”, cho nên họ ít có cơ hội tham gia vào các hoạt động của cộng đồng, không có quyền quyết định. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 8
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Tóm lại những quan niệm về nghèo nêu trên, tùy theo mức độ đánh giá và mức bao quát nghèo của khái niệm, đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo đó là: - Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. - Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người. - Thiếu cơ hội lựa chọn và tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. 1.1.1.2. Quan niệm của Việt Nam. Đối với Việt Nam, trước năm 1990, vấn đề nghèo ít được quan tâm, nó chỉ được đặc biệt chú ý từ sau năm 1990, tức là sau 3 năm chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, vấn đề phân hóa giàu nghèo xuất hiện và diễn ra nhanh chóng. Bên cạnh đó, vấn đề nghèo đang là vấn đề bức xúc trên phạm vi toàn cầu, nhất là ở các nước chậm và đang phát triển như khu vực Châu Phi và Châu Á. Theo Chương trình Quốc gia Xóa đói giảm nghèo có đưa ra khái niệm cho nghèo ở Việt Nam: “Nghèo là tình trạng bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện.” 1.1.2 Khái niệm liên quan. Có một số khái niệm liên quan tới nghèo và giảm nghèo, chúng ta cần nghiên cứu để hiểu sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về tất cả các vấn đề liên quan tới Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 9
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải nghèo để giúp cho các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực giảm nghèo có hiệu quả:  Nhu cầu cơ bản: Nhu cầu cơ bản của con người gồm 8 yếu tố, dược phân thành 2 loại nhu cầu: - Nhu cầu tối thiểu: đó là các nhu cầu thiết yếu nhất để duy trì cuộc sống như ăn, mặc, ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu. - Nhu cầu sinh hoạt hằng ngày gồm: Văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp.  Ngưỡng nghèo. Là ngưỡng nhu cầu tối thiểu được sử dụng làm ranh giới để xác định nghèo hay không nghèo. Trong thời kỳ đầu của những năm 90, các nhà khoa học Việt Nam sử dụng 8 yếu tố trên làm căn cứ xác định nhu cầu tối thiểu.  Hộ nghèo: Là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. 1.1.3. Khái niệm về giảm nghèo. Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 10
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Ở khía cạnh khác giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người. Ở góc độ nước nghèo: giảm nghèo ở nước ta chính là từng bước thực hiện quá trình chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội sang trình độ sản xuất mới, cao hơn. Mục tiêu hướng tới là trình độ sản xuất tiến tiến của thời đại. Ở góc độ người nghèo: giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng. 1.2. Phương pháp tiếp cận và xác định chuẩn nghèo. 1.2.1. Chuẩn nghèo tại Việt Nam. Chuẩn nghèo được xem là thước đo mức sống của dân cư để phân biệt trong xã hội ai thuộc diện nghèo và ai không thuộc diện nghèo. Bộ LĐTBXH căn cứ vào chỉ tiêu mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển Kinh tế - Xã hội để xác định chuẩn nghèo. Trước đó bộ LĐTBXH đã nhiều lần thay đổi tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay đổi theo thời gian điều tra cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia. Ngày 30/01/2011, dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH, thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kí quyết định số 09/2011/QĐ-Ttg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cần nghèo áp dụng cho gia đoạn 2011 – 2015 như sau: Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 11
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải (1) Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống. (2) Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. (3) Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng. (4) Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. 1.2.2. Phương pháp tiếp cận và xác định chuẩn nghèo.  Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu. Đây là phương pháp do chuyên gia Ngân hàng thế giới (World bank) đề xướng và cũng là phương pháp được nhiều quốc gia cũng như tổ chức quốc tế công nhận và sử dụng trong việc xác định chuẩn nghèo ở cấp quốc gia hoặc sử dụng trong các dự án lớn. Nội dung cơ bản của phương pháp này là dựa vào nhu cầu chi tiêu để đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người về ăn, mặc, ở, văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại và giao tiếp. Ở phương pháp này, khi xác định người nghèo phải gắn chặt với việc tính thu nhập bình quân của hộ gia đình. Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo không đồng nghĩa với tỷ lệ người nghèo; thông thường một quốc gia thì tỷ lệ người nghèo bao giờ cũng cao hơn tỷ lệ hộ nghèo.  Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 12
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Phương pháp này cũng rất khoa học và tương đối đơn giản. Một số nước phát triển ở châu Âu và Mỹ đã sử dụng. Họ cho rằng người nghèo là những người không đủ để chi phí cho lương thực, thực phẩm và các dịch vụ xã hội. Do vậy, người ta xác định chuẩn nghèo bằng khoảng ½ thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình trong cả nước. Tuy nhiên, Mỹ và Nhật Bản còn chia cụ thể cho các đối tượng khác nhau, cụ thể chuẩn nghèo năm 2001 ở Mỹ đối với một người sống một mình, không có người ăn theo dưới 65 tuổi là 8,494 USD; đối với gia đình 9 người là 38,223 USD; đối với gia đình 4 người là 17,940 USD. Tuy nhiên, Trung tâm phát triển nguồn nhân lực Châu Á phối hợp với Trung tâm nghiên cứu dân số và nguồn lao động, Bộ LĐTBXH cho rằng: “theo quan niệm chung của nhiều nước, hộ nghèo có mức thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội” Qua nghiên cứu, việc lấy chuẩn nghèo bằng ½ hay 1/3 thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình nghèo phụ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi nước, song biên độ giao động của chuẩn nghèo sẽ nằm trong khoảng từ ½ đến 1/3 mức thu nhập bình quân.  Phương pháp điều chỉnh chuẩn nghèo. Song song với 2 phương pháp xác định chuẩn nghèo cơ bản nêu trên, ta có 2 phương pháp điều chỉnh chuẩn nghèo theo từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ. - Phương pháp điều chỉnh chuẩn nghèo theo giá cả thực tế. Phương pháp này phải điều chỉnh giá cả của rổ hàng hóa, giá cả các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm cho phù hợp với thực tế. Thông thường 2 đến Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 13
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải 3 năm người ta điều tra 1 lần và căn cứ vào kết quả điều tra điều chỉnh giá cả rổ hàng hóa và giá cả mặt hàng phi lương thực, thực phẩm cho phù hợp với tình hình thực tế. Tuy nhiên, nếu thời gian quá dài thì cũng phải xem xét điều chỉnh cơ cấu rổ hàng hóa. Trường hợp nước ta những năm 90 của thập kỷ trước nhu cầu chi cho lương thực, thực phẩm (ăn) chiếm 70% tổng chi tiêu thì đến năm 2002 chi tiêu cho lương thực, thực phẩm chỉ chiếm 60% tổng chi tiêu, còn 40% là chi tiêu cho phi lương thực, thực phẩm. - Phương pháp điều chỉnh chuẩn nghèo theo lạm phát. Phương pháp này rất đơn giản và dễ tính. Các nước phát triển như Mỹ, Châu âu hay sử dụng phương pháp này: họ lấy chuẩn nghèo đã được xác định, nhân với chỉ số lạm phát cùng thời kỳ twuong ứng ban hành chuẩn nghèo để có chuẩn nghèo mới. Thông thường, các nước phát triển tốc độ lạm phát rất thấp, chỉ 1 – 2% một năm, do vậy có khi 5 đến 7 năm họ mới điều chỉnh chuẩn nghèo 1 lần. 1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo. 1.3.1. Khái niệm hệ thống chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu có thể được hiểu là hệ thống các chỉ số mà con người đặt ra trên cơ sở thực tiễn các mục tiêu nghiên cứu hay hoạt động thực tiễn trong một lĩnh vực nào đó, nhằm để đánh giá các đối tượng nghiên cứu hay kết quả của hoạt động thực tiễn. Nó là hệ thống các thước đo để xem xét, đánh giá kết quả của một hoạt động thực tiễn một cách toàn diện, có hệ thống, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 14
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo là hệ thống các chỉ số mà trong quá trình nghiên cứu nghèo hay thực tiễn hoạt động giảm nghèo đưa ra để nghiên cứu, đánh giá kết quả các hoạt động liên quan đến nghèo và giảm nghèo nhằm đạt các mục tiêu nghiên cứu hay hoạt động thực tiễn mà chúng ta đặt ra. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo cho phép lập các kế hoạch thực hiện cũng như đặt ra các mục tiêu cụ thể cho hoạt động giảm nghèo. Nghèo là một hiện tượng xã hội phức tạp, nó thay đổi theo không gian và thời gian, vì vậy hệ thống chỉ tiêu đánh giá phải đảm bảo tính phù hợp với từng gia đoạn và phạm vi áp dụng. Vì vậy, hệ thống chỉ tiêu cần phải đảm bảo được tính khoa học và tính thực tiễn. 1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo. Để đánh giá nghèo, người ta thường sử dụng khái niệm nghèo tuyệt đối vì nó cho phép thực hiện các phân tích có tính so sánh. Nghèo tương đối được coi là tiêu chuẩn đánh giá sự công bằng của xã hội đối với một bộ phận dân cư có thu nhập thấp. Các chỉ tiêu thường dùng để phân tích nghèo như sau: 1.3.2.1. Khoảng cách (lần). Đo lường mức độ cách biệt (khoảng cách) về thu nhập/chi tiêu giữa 20% hoặc 10% nhóm giàu nhất và 20% hoặc 10% nhóm nghèo nhất. Khoảng cách càng lớn, mức độ bất bình đẳng càng cáo và ngược lại. Việc chia dân số thành 5 nhóm thu nhập/chi tiêu hoặc nhóm, tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 15
  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải Theo báo cáo của Cục thống kê Quốc gia Việt Nam cho thấy, khoảng cách thu nhập giữa người giàu và nghèo tại Việt Nam đã tăng từ 8,9 lần trong năm 2008 lên 9,2 lần trong năm 2011. Chỉ tiêu này còn có thể dùng để so sánh, phân tích theo vùng kinh tế, theo khu vực thành thị và nông thôn, theo dân tộc kinh và dân tộc thiểu số. 1.3.2.2. Hệ số GINI. Là chỉ số phản ảnh mức độ bất bình đẳng về chi tiêu giữa nhóm giàu và nhóm nghèo. Chỉ số này dao động từ 0 đến 1, càng tiến gần đến 1 thì mức độ bất bình đẳng càng cao và càng về 0 thì càng bình đẳng. Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế của Đại học Liên Hiệp Quốc (UNU-WIDER)Chỉ số Gini-coefficient của Việt Nam, mặc dù thấp hơn một số nước trong khu vực như Malaysia, Thái Lan nhưng có dấu hiệu tăng đều qua các năm. Con số Gini-coefficient gần đây nhất của Việt Nam được công bố là vào năm 2010, ở mức 0,43, trong khi con số này vào năm 2004 là 0,413. Tổng Cục Thống kê Việt Nam (GSO) cho biết, chỉ số Gini-coefficient trên 0,4 được xem là báo động ở mức nguy hiểm đối với khoảng cách thu nhập tại một quốc gia. 1.3.2.3. Tiêu chuẩn 40. Theo WB, nếu 40% dân số có thu nhập thấp nhất, chiếm 12 – 17% tổng thu nhập của các hộ gia đình là bình đẳng, dưới 12% là bất bình đẳng, trên 17% là bình đẳng ở mức tốt; Việt Nam năm 1999 là 18,7%; năm 2004 là 17,8%. Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1 Trang 16
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2