intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kiến thức thái độ thực hành về phòng bệnh viêm gan siêu vi B của sinh viên ở ký túc xá Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Khánh Hoà tháng 4 năm 2010

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
12
lượt xem
0
download

Kiến thức thái độ thực hành về phòng bệnh viêm gan siêu vi B của sinh viên ở ký túc xá Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Khánh Hoà tháng 4 năm 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định kiến thức thái độ thực hành của sinh viên và các yếu tố liên quan về phòng bệnh viêm gan siêu vi B. Nghiên cứu thực hiện trên 402 sinh viên ở ký túc xá trường cao đẳng sư phạm Nha Trang, Khánh Hòa vào tháng 4 năm 2010, với bộ câu hỏi tự điền soạn sẵn. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức thái độ thực hành về phòng bệnh viêm gan siêu vi B của sinh viên ở ký túc xá Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Khánh Hoà tháng 4 năm 2010

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KIẾN THỨC-THÁI ĐỘ-THỰC HÀNH<br /> VỀ PHÒNG BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA SINH VIÊN Ở KÝ TÚC XÁ<br /> TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG, KHÁNH HOÀ<br /> THÁNG 4 NĂM 2010<br /> Huỳnh Thị Kim Truyền*, Đỗ Văn Dũng**, Huỳnh Ngọc Vân Anh**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Xác định kiến thức thái độ thực hành của sinh viên và các yếu tố liên quan về phòng bệnh<br /> viêm gan siêu vi B.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả. Đối tượng nghiên cứu là 402 sinh viên ở ký túc xá<br /> trường cao đẳng sư phạm Nha Trang, Khánh Hòa vào tháng 4 năm 2010. Với bộ câu hỏi tự điền soạn sẵn.<br /> Kết quả: Qua khảo sát 402 sinh viên về phòng bệnh viêm gan siêu vi B cho thấy có 68% sinh viên có<br /> kiến thức đúng, 90% có thái độ đúng, 18% có thực hành đúng. Nguồn thông tin về bệnh VGSV B được<br /> tiếp cận nhiều nhất từ ti vi 77%. Có mối liên quan về kiến thức phòng bệnh viêm gan siêu vi B giữa sinh<br /> viên có trình độ học vấn khác nhau, giữa thực hành phòng bệnh viêm gan siêu vi B với đặc điểm giới tính<br /> và giữa kiến thức, thực hành với thái độ phòng bệnh Viêm gan siêu vi B.<br /> Kết luận: Tỉ lệ sinh viên có kiến thức và thái độ đúng khá cao. Tỉ lệ sinh viên có thực hành đúng còn<br /> rất thấp. Có mối liên quan về kiến thức giữa sinh viên có trình độ học vấn khác nhau. Có mối liên quan về<br /> thực hành giữa sinh viên nam và nữ. Có mối liên quan giữa kiến thức đúng và thái độ đúng. Có mối liên<br /> quan giữa thái độ đúng và thực hành đúng về phòng bệnh VGSV B.<br /> Từ khóa: Kiến thức, thái độ, thực hành, bệnh VGSV B, phòng bệnh.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE OF STUDENTS OF KHANH HOA COLLEGE<br /> OF PEDAGOGY ON PREVENTION HEPATITIS B IN NHA TRANG,<br /> KHANH HOA IN APRIL, 2010<br /> Huynh Thi Kim Truyen, Do Van Dung, Huynh Ngoc Van Anh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 – 2011: 105 - 111<br /> Aims: To explore the knowledge, attitude and practice of students on prevention of hepatitis B and<br /> relating factors.<br /> Method: This is a cross-sectional study collecting information in knowledge, attitude and practice on<br /> prevention of hepatitis B and relating factors of 402 students who are students of Khanh Hoa's College of<br /> Pedagoy using questionnaires.<br /> Result: Percentage of students having good knowledge, attitude and practice in prevention hepatitis B<br /> was 68%, 90% and 18%, respectively. Source of information about hepatitis B which is most accessible is<br /> from the TV. There is the relationship of knowledge in hepatitis B prevention and levels of education. There<br /> is different between male and female students in percentage of good practice in hepatitis B prevention and<br /> *<br /> <br /> Cử nhân Y tế Công cộng 2006<br /> Bộ môn Dân số thống kê Y học-Tin học, khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh<br /> Địa chỉ liên hệ: CN. Huỳnh Thị Kim Truyền<br /> ĐT: 01698533099<br /> Email: huynhkimtruyen113kh@gmail.com<br /> **<br /> <br /> Chuyên Đề Y tế Công cộng<br /> <br /> 105<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> students with sexual characteristics. There are the relationships between knowledge and attitude, between<br /> attitude and practice on prevention of hepatitis B.<br /> Conclusion: Students have good knowledge and attitude but the percentage of having good practice is<br /> still low, especially male students. Provide students good knowledge may improve their practice on hepatitis<br /> B prevention.<br /> Keywords: Knowledge, attitude, practice, viral B hepatitis, prevention.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Viêm gan B (VGB) là một trong những<br /> bệnh nguy hiểm ở người do HBV gây ra và là<br /> vấn đề nổi cộm của ngành y tế. Theo Tổ Chức<br /> Y Tế Thế Giới (WHO), tình hình nhiễm Viêm<br /> gan B ở các nuớc Đông Nam Á, đây là khu<br /> vực lưu hành cao nhất thế giới với số người<br /> nhiễm HBV mạn tính vào khoảng 130 triệu và<br /> lứa tuổi bị nhiễm bệnh cao nhất từ 18 – 45<br /> Tại Việt Nam, theo nhận xét của WHO<br /> (2005), dân số Việt Nam khoảng 84 triệu, được<br /> đánh giá HBV cao. Tỉ lệ lưu hành của HbsAg<br /> (+) 9-19% (khoảng 12 triệu người), nhiễm<br /> VGSV B nông thôn Việt Nam là: sơ sinh 13%,<br /> trẻ em 18%, vị thành niên 21%, người lớn 19%,<br /> trung bình tỉ lệ là 15%.(3)<br /> Trường cao đẳng sư phạm Nha Trang là<br /> một ngôi trường đào tạo ra một đội ngũ giáo<br /> viên ngành giáo dục cho tỉnh Khánh Hòa. Vì<br /> vậy, vấn đề đảm bảo sức khỏe và phòng<br /> chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đối<br /> tượng này hết sức quan trọng để họ tiếp tục<br /> phát triển cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh<br /> Khánh Hoà nói riêng và cho cả nước nói<br /> chung. Do đó, việc cung cấp kiến thức về<br /> phòng bệnh VGSV B cho đối tượng này là cần<br /> thiết. Từ đó, sinh viên sẽ có thái độ, thực hành<br /> phòng bệnh cho bản thân và cho người khác.<br /> <br /> MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:<br /> Mục tiêu tổng quát<br /> Xác định tỉ lệ sinh viên ở ký túc xá trường<br /> cao đẳng sư phạm Nha Trang, tỉnh Khánh<br /> Hòa, tháng 4 năm 2010 có kiến thức, thái độ,<br /> thực hành đúng về phòng bệnh viêm gan siêu<br /> vi B và mối liên quan giữa kiến thức, thái độ,<br /> thực hành.<br /> <br /> 106<br /> <br /> Mục tiêu cụ thể<br /> - Xác định tỉ lệ sinh viên có kiến thức<br /> đúng về bệnh viêm gan siêu vi B.<br /> - Xác định tỉ lệ sinh viên có thái độ đúng<br /> về phòng bệnh viêm gan siêu vi B.<br /> - Xác định tỉ lệ sinh viên có thực hành<br /> đúng về phòng bệnh viêm gan siêu viB.<br /> - Xác định tỉ lệ các nguồn thông tin về<br /> phòng bệnh viêm gan siêu vi B được sinh viên<br /> tiếp cận.<br /> - Xác định mối liên quan giữa kiến thức,<br /> thái độ, thực hành với đặc điểm dân số (giới,<br /> trình độ học vấn, nơi thường trú, tiền sử<br /> gia đình).<br /> - Xác định mối liên quan giữa kiến thức,<br /> thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan<br /> siêu vi B.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:<br /> Đối tượng nghiên cứu:<br /> Sinh viên ở ký túc xá trường cao đẳng sư<br /> phạm Nha Trang, Khánh Hòa tháng 4 năm 2010.<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả<br /> p 1  p <br /> 2<br /> Cỡ mẫu: n  kZ 1   2 <br /> d2<br /> Sau đó hiệu chỉnh cỡ mẫu (nhc) theo công<br /> thức: n hc <br /> <br /> nxP<br /> nP<br /> <br /> cỡ mẫu nghiên cứu nhc = 402 sinh viên.<br /> <br /> Kỹ thuật chọn mẫu<br /> - Chọn mẫu cụm 1 bậc<br /> - Đơn vị mẫu là phòng ký túc xá<br /> (125 phòng).<br /> - Chọn phòng bằng phương pháp ngẫu<br /> nhiên đơn (125 thăm ứng với 125 phòng trong<br /> <br /> Chuyên Đề Khoa học Cơ bản – Y tế Công cộng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> ký túc xá). Sau đó điều tra tất cả sinh viên<br /> trong phòng được chọn đến khi nào đủ số<br /> lượng mẫu là ngưng.<br /> <br /> Thu thập số liệu: Sinh viên tự điền vào bộ<br /> câu hỏi được soạn sẵn<br /> <br /> Xử lý số liệu:<br /> Dữ kiện được nhập phần mềm Epidata 3.1<br /> và xử lý Stata 10.0. Thống kê mô tả bằng bảng<br /> phân phối tần suất, tỷ lệ. Xác định mối liên<br /> quan giữa 2 biến số bằng phép kiểm Chi bình<br /> phương χ2 hay kiểm định Fisher được sử<br /> dụng khi kiểm định χ2 không phù hợp Lượng<br /> hóa mối liên quan bằng tỉ số tỉ lệ hiện mắc<br /> (PR) với KTC 95%.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Khảo sát 402 sinh viên, trong đó có 375<br /> sinh viên từng nghe về bệnh viêm gan siêu<br /> vi B.<br /> <br /> Đặc tính mẫu nghiên cứu (n=402):<br /> Đặc tính mẫu<br /> <br /> Tần số<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> Giới tính (n=402)<br /> Nữ<br /> Nam<br /> <br /> 309<br /> 93<br /> <br /> 77<br /> 23<br /> <br /> Trình độ học vấn (n=402)<br /> Sinh viên năm 1<br /> Sinh viên năm 2<br /> Sinh viên năm 3<br /> <br /> 85<br /> 130<br /> 187<br /> <br /> 21<br /> 32<br /> 47<br /> <br /> Nơi thường trú (n=402)<br /> Thành thị<br /> <br /> 132<br /> <br /> 33<br /> <br /> 375<br /> <br /> 93<br /> <br /> 36<br /> 293<br /> 46<br /> <br /> 10<br /> 78<br /> 12<br /> <br /> Từng nghe về bệnh VGSV B<br /> (n=402)<br /> Có<br /> Tiền sử gia đình về VGSV B<br /> (n=375)<br /> Có<br /> Không<br /> Không biết<br /> <br /> Nguồn thông tin về bệnh viêm gan siêu<br /> vi B sinh viên tiếp cận (n=375):<br /> Thông tin về bệnh VGSV B<br /> <br /> Tần số<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> Đài truyền hình (ti vi)<br /> <br /> 289<br /> <br /> 77<br /> <br /> Đài phát thanh (Radio)<br /> <br /> 264<br /> <br /> 70<br /> <br /> Internet, báo, tờ rơi<br /> <br /> 216<br /> <br /> 58<br /> <br /> Bạn bè, người thân, hàng xóm<br /> <br /> 176<br /> <br /> 47<br /> <br /> Cán bộ y tế<br /> <br /> 137<br /> <br /> 37<br /> <br /> Nhà trường, thầy cô giáo<br /> <br /> 128<br /> <br /> 34<br /> <br /> Nguồn khác<br /> <br /> 15<br /> <br /> 4<br /> <br /> Nguồn thông tin về bệnh VGSV B được<br /> sinh viên tiếp cận nhiều nhất từ ti vi 77%, tiếp<br /> đó là từ đài phát thanh 70%, từ internet-báo-tờ<br /> rơi 58%, từ bạn bè-người thân-hàng xóm 47%,<br /> từ cán bộ y tế 37%, từ nhà trường-thầy cô giáo<br /> 34% và từ nguồn khác là 4%. Điều này chứng<br /> tỏ nguồn thông tin về bệnh VGSV B được sinh<br /> viên tiếp cận khá đa dạng.<br /> <br /> Kiến thức về bệnh viêm gan siêu vi B:<br /> Kiến thức VGSV B<br /> VGSV B có thể phòng<br /> Phát hiện bệnh<br /> Vắc xin VGSV B có sẵn<br /> Tác nhân gây bệnh<br /> Đối tượng mắc bệnh<br /> Lợi ích tiêm ngừa<br /> Sự nguy hiểm của bệnh<br /> Biện pháp phòng bệnh<br /> Trường hợp lây nhiễm<br /> Lịch tiêm ngừa<br /> Đường lây<br /> Kiến thức chung đúng (6/11 nội dung)<br /> <br /> Đa số sinh viên là nữ (77%) và thường trú<br /> ở nông thôn (67%). Có khá nhiều sinh viên<br /> nghe về bệnh VGSV B (93%). Phần lớn tiền sử<br /> gia đình không có người bệnh VGSV B (78%).<br /> <br /> Chuyên Đề Y tế Công cộng<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tần số Tỉ lệ (%)<br /> 362<br /> 97<br /> 354<br /> 94<br /> 312<br /> 83<br /> 283<br /> 76<br /> 243<br /> 65<br /> 177<br /> 57<br /> 186<br /> 50<br /> 147<br /> 41<br /> 135<br /> 36<br /> 102<br /> 33<br /> 43<br /> 12<br /> 225<br /> 68<br /> <br /> Sinh viên có kiến thức đúng về bệnh<br /> VGSV B khá cao (68%). Điều này chứng tỏ<br /> việc tuyên truyền về bệnh VGSV B trên các<br /> phương tiện có hiệu quả đối với sinh viên.<br /> <br /> Thái độ của sinh viên về phòng bệnh<br /> viêm gan siêu vi B (n=375):<br /> Thái độ<br /> Yêu cầu nhân viên y tế thay đổi<br /> bơm kim tiêm mới<br /> Yêu cầu thợ cắt tóc thay đổi lưỡi<br /> cạo râu, cạo lông mặt<br /> Sử dụng riêng dụng cụ cá nhân<br /> Xét nghiệm viêm gan B trước khi<br /> truyền máu<br /> Xét nghiệm máu phát hiện viêm<br /> <br /> Tần số<br /> 365<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 97<br /> <br /> 361<br /> <br /> 96<br /> <br /> 359<br /> 367<br /> <br /> 96<br /> 98<br /> <br /> 357<br /> <br /> 95<br /> <br /> 107<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Thái độ<br /> gan B<br /> Nên tiêm vắc xin viêm gan B<br /> Thái độ chung đúng (6/6 nội<br /> dung)<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> Tần số<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> 365<br /> 336<br /> <br /> 97<br /> 90<br /> <br /> Sinh viên có thái độ đúng về phòng bệnh<br /> VGSV B cao 90%, cao hơn nghiên cứu của Lý<br /> Văn Xuân và Phan Thị Quỳnh Trâm (38%). 2<br /> <br /> Thực hành của sinh viên về phòng bệnh<br /> Vêm gan siêu vi B (n=375):<br /> Thực hành<br /> Tiêm ngừa vắc xin VGB<br /> Đã tiêm<br /> <br /> Tần số<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> 149<br /> <br /> 40<br /> <br /> Thực hành<br /> Tần số<br /> Chưa tiêm<br /> 177<br /> Không nhớ<br /> 49<br /> Sử dụng chung dụng cụ cá nhân<br /> Có<br /> 201<br /> Không<br /> 174<br /> Thực hành chung đúng (2/2 nội<br /> 68<br /> dung)<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 47<br /> 13<br /> 54<br /> 46<br /> 18<br /> <br /> Sinh viên có thực hành đúng phòng bệnh<br /> VGSV B rất thấp 18,1%. Tỉ lệ này thấp hơn so<br /> với nghiên cứu của Lý Văn Xuân và Phan Thị<br /> Quỳnh Trâm.2 Tuy nhiên, sinh viên có tiêm<br /> ngừa vắc xin VGSV B tương đối cao 40%.<br /> <br /> Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh VGSV B với đặc điểm dân số:<br /> Đặc tính mẫu<br /> Giới tính:<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Trình độ học vấn:<br /> Sinh viên năm 1<br /> Sinh viên năm 2<br /> Sinh viên năm 3<br /> Nơi thường trú:<br /> Thành thị<br /> Nông thôn<br /> Tiền sử gia đình về bệnh VGSVB:<br /> Có<br /> Không<br /> Không biết<br /> <br /> Kiến thức chung<br /> Đúng (%)<br /> Sai (%)<br /> 47 (61,8)<br /> 208 (69,6)<br /> <br /> 29 (38,2)<br /> 91 (30,4)<br /> <br /> 37 (52)<br /> 85 (70)<br /> 133 (73)<br /> <br /> 34 (48)<br /> 37 (30)<br /> 49 (27)<br /> <br /> 87 (70)<br /> 168 (67)<br /> <br /> 38 (30)<br /> 82 (33)<br /> <br /> 23 (64)<br /> 208 (71)<br /> 24 (52)<br /> <br /> 13 (36)<br /> 85 (29)<br /> 22 (48)<br /> <br /> *Có mối liên quan<br /> Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê kiến<br /> thức bệnh VGSV B giữa sinh viên có trình độ<br /> <br /> p<br /> <br /> PR<br /> (KTC (95%)<br /> <br /> 0,197<br /> <br /> 0,89 (0,73-1,08)<br /> <br /> 0,024*<br /> 0,006*<br /> <br /> 1<br /> 1,34 (1,04-1,72)<br /> 1,40 (1,10-1,78)<br /> <br /> 0,639<br /> <br /> 1,04 (0,90-1,20)<br /> <br /> 0,420<br /> 0,283<br /> <br /> 1<br /> 1,11 (0,86-1,44)<br /> 0,82 (0,56-1,18)<br /> <br /> học vấn khác nhau. Sinh viên năm 2, năm 3 có<br /> kiến thức đúng về bệnh VGSV B cao gấp 1,34<br /> lần và 1,40 lần so với sinh viên năm 1<br /> <br /> Mối liên quan giữa thái độ phòng bệnh VGSV B với đặc điểm dân số:<br /> Đặc tính mẫu<br /> Giới tính<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Trình độ học vấn<br /> Sinh viên năm 1<br /> Sinh viên năm 2<br /> Sinh viên năm 3<br /> Nơi thường trú<br /> Thành thị<br /> Nông thôn<br /> Tiền sử gia đình về bệnh VGSVB<br /> Có<br /> <br /> 108<br /> <br /> Thái độ chung<br /> Đúng (%)<br /> Sai (%)<br /> 68 (89,5)<br /> 268 (89,6)<br /> <br /> 8 (10,5)<br /> 31 (10,4)<br /> <br /> 60 (84,5)<br /> 106 (86,9)<br /> 170 (93,4)<br /> <br /> 11 (15,5)<br /> 16 (13,1)<br /> 12 (6,6)<br /> <br /> 111 (88,8)<br /> 225 (90,0)<br /> <br /> 14 (11,2)<br /> 25 (10,0)<br /> <br /> 30 (32,3)<br /> <br /> 6 (16,7)<br /> <br /> P<br /> <br /> PR<br /> (KTC (95%)<br /> <br /> 0,968<br /> <br /> 0,99(0,92-1,09)<br /> <br /> 0,653<br /> 0,066<br /> <br /> 1<br /> 1,03 (0,91-1,16)<br /> 1,11 (0,99-1,23)<br /> <br /> 0,72<br /> <br /> 0,99 (0,92-1,06)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Chuyên Đề Khoa học Cơ bản – Y tế Công cộng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> Đặc tính mẫu<br /> <br /> Thái độ chung<br /> Đúng (%)<br /> Sai (%)<br /> 267 (91,1)<br /> 26 (8,9)<br /> 39 (84,8)<br /> 7 (15,2)<br /> <br /> Không<br /> Không biết<br /> <br /> Không có mối liên quan giữa thái độ về<br /> phòng bệnh viêm gan siêu vi B với các đặc<br /> điểm dân số với (p>0,05). Thái độ về phòng<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> P<br /> <br /> 0,224<br /> 0,859<br /> <br /> PR<br /> (KTC (95%)<br /> 1,09 (0,94-1,27)<br /> 1,02 (0,84-1,23)<br /> <br /> bệnh VGSV B của sinh viên không bị chi phối<br /> bởi các đặc điểm giới tính, nơi thường trú và<br /> tiền sử gia đình về bệnh VGSV B.<br /> <br /> Mối liên quan giữa thực hành về phòng bệnh VGSV B với đặc điểm dân số:<br /> Đặc tính mẫu<br /> <br /> Thực hành chung<br /> Đúng<br /> Sai<br /> <br /> Giới tính<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Trình độ học vấn<br /> Sinh viên năm 1<br /> Sinh viên năm 2<br /> Sinh viên năm 3<br /> Nơi thường trú<br /> Thành thị<br /> Nông thôn<br /> Tiền sử gia đình về bệnh VGSVB<br /> Có<br /> Không<br /> Không biết<br /> <br /> 6 (7,9)<br /> 62 (20,7)<br /> <br /> 70 (92,1)<br /> 237 (79,3)<br /> <br /> 16 (22,5)<br /> 22 (18,0)<br /> 30 (16,5)<br /> <br /> 55 (77,5)<br /> 100 (82,0)<br /> 152 (83,5)<br /> <br /> 22 (17,6)<br /> 46 (18,4)<br /> <br /> 103 (82,4)<br /> 204 (81,6)<br /> <br /> 8 (22,2)<br /> 57 (19,5)<br /> 3 (6,5)<br /> <br /> 28 (77,8)<br /> 236 (80,6)<br /> 43 (93,5)<br /> <br /> Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê về<br /> thực hành phòng bệnh VGSV B với đặc điểm<br /> giới tính. Sinh viên nam có thực hành đúng<br /> bằng 0,38 lần sinh viên nữ có thực hành đúng.<br /> <br /> Mối liên quan giữa kiến thức đúng với<br /> thái độ đúng về phòng bệnh VGSV B<br /> Thái độ<br /> Đúng<br /> Sai<br /> Đúng 235 (92%) 20 (8%)<br /> Sai 101 (84%) 19 (16%)<br /> Kiến<br /> thức<br /> <br /> p<br /> <br /> PR (KTC 95%)<br /> <br /> 0,018<br /> <br /> 1,09<br /> (1,01-1,19)<br /> <br /> Có mối liên quan giữa kiến thức đúng và<br /> thái độ đúng. Sinh viên có kiến thức đúng sẽ<br /> có thái độ đúng về phòng bệnh VGSV B cao<br /> gấp 1,09 lần so với sinh viên không có kiến<br /> thức đúng.<br /> <br /> Mối liên quan giữa thái độ đúng với thực<br /> hành đúng phòng bệnh VGSV B<br /> Thái<br /> độ<br /> <br /> Thực hành<br /> Đúng<br /> Sai<br /> Đúng 66 (20%) 270 (80%)<br /> Sai<br /> <br /> 2 (5%)<br /> <br /> 37 (95%)<br /> <br /> p<br /> <br /> PR (KTC 95%)<br /> <br /> 0,027*<br /> <br /> 3,83<br /> (0,98-15,0)<br /> <br /> (*): Giá trị p tính theo phép kiểm chính xác Fisher.<br /> <br /> Chuyên Đề Y tế Công cộng<br /> <br /> p<br /> <br /> PR<br /> (KTC (95%)<br /> <br /> 0,009<br /> <br /> 0,38 (0,17-0,85)<br /> <br /> 0,446<br /> 0,257<br /> <br /> 1<br /> 0,80 (0,45-1,42)<br /> 0,73 (0,42-1,25)<br /> <br /> 0,850<br /> <br /> 0,690<br /> 0,055<br /> <br /> 0,96 (0,60-1,52)<br /> 1<br /> 1<br /> 0,88 (0,45-1,68)<br /> 0,29 (0,84-1,03)<br /> <br /> Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa<br /> thái độ đúng và thực hành đúng. Sinh viên có<br /> thái độ đúng về phòng bệnh VGSV B sẽ có<br /> thực hành đúng cao gấp 3,83 lần so với sinh<br /> viên không có thái độ đúng.<br /> <br /> Mối liên quan giữa kiến thức đúng với<br /> thực hành đúng phòng bệnh VGSV B:<br /> Kiến<br /> thức<br /> Đúng<br /> Sai<br /> <br /> Thực hành<br /> p PR (KTC 95%)<br /> Đúng<br /> Sai<br /> 48 (19%) 207 (81%)<br /> 1,13<br /> 0,613<br /> (0,70-1,81)<br /> 20 (17%) 100 (83%)<br /> <br /> Không có mối liên quan giữa kiến thức và<br /> thực hành về phòng bệnh VGSV B với p=<br /> 0,613. Thực hành về phòng bệnh VGSV B ở<br /> nhóm có kiến thức đúng và không có kiến<br /> thức đúng về VGSV B là gần bằng nhau (19%<br /> và 17%).<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Đặc điểm dân số:<br /> Qua khảo sát dân số nghiên cứu, trong đó<br /> nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam là 77% và 23%,<br /> sinh viên ở nông thôn chiếm tỉ lệ cao hơn so<br /> <br /> 109<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản