intTypePromotion=1

Kinh tế học vi mô: Phần 1 - PGS.TS. Cao Thúy Xiêm (chủ biên)

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:200

0
636
lượt xem
199
download

Kinh tế học vi mô: Phần 1 - PGS.TS. Cao Thúy Xiêm (chủ biên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kinh tế học vi mô (Lý thuyết, bài tập, thực hành): Phần 1 gồm nội dung 4 chương đầu của cuốn sách. Nội dung phần 1 trình bày các vấn đề tổng quan về kinh tế vi mô, các lực lượng cung cầu trên thị trường, lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết về hành vi của người sản xuất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế học vi mô: Phần 1 - PGS.TS. Cao Thúy Xiêm (chủ biên)

  1. PGS. TS CA O THÚY XIÊM (Chủ biên) ThS NGUYẺN THỊ KIM CHI ThS HOÀNG THANH TUYỀN KINH TÉ HỌC VI M ồ LÝ T H U Y É T - BÀI T Ậ P - T H ự C H ÀNH NHÀ XUẨT BẢN TÀI CHÍNH
  2. LỜI NÓI ĐẦU Kinh tế học vi mô là môn khoa học được giảng dạy chính thức trong các irường cao đẳng và đại học ờ Việt Nam từ cuối những năm 1980, đầu những năm 1990. Đây là một môn học cơ sờ của khối ngành kinh tế và quán uỊ kinh doanh, đồng thời còn là m ôn học cung cấp những kiến thức đại cương cho các ngành học khác. Để phục vụ nhu cầu của đông đảo bạn đọc tíiuộc tất cà các ngành chúng tôi xin giới thiệu cuốn K inh tế học vi mô - lỷ thuyết - bài tập - lình huống. Mỗi chương cùa cuốn sách được thiết kế thành sáu nội dung: thứ nhổ! ià phần lý Ihuyểt nhằm thoà mãn bạn những kiến thức cốt lõi cùa kinh te học vi mô, thứ hau các thuật ngừ then chốt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, thứ ba là các câu hỏi ôn tập giúp bạn đọc củng cố kiến thức đã thu lượm được, thứ tư là các bài tập có lời giải, th ú năm là các bài tập tự làm. và cuối củng là các tình huống thực tể nhàm giúp bạn đọc vận dụng lý thuyết để giải quyết các vẩn đề cuộc sống đặt ra. Cuốn sách đo PGS. TS Cao Thuý Xiêm làm chủ biên. Các chương đuợc phân công biên soạn như sau: PGS. TS Cao Thuý Xiêm biên soạn chương 5 và chương 6 và chương 7 ThS Nguyễn Thị K.im Chi biên soạn chương 1, chưcmg 2 và chuơng 4 ThS Hoàng Thanh Tuyền biên soạn chương 3.
  3. Tập thể tác giả xin bày tỏ ỉòng biết ơn sâu sắc đổi với Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế Quổc dân, Khoa Kinh tế học, Bộ môn Kinh tế vi m ô, Đan Giám hiệu trường Đại học Công đoàn, Bộ môn Kinh tế, Ban Giám hiệu tm ờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội, Khoa Kinh tế, và các đổng nghiệp về sự hỗ ttv, động viên và giúp đỡ quý báu mà các tác già đã ĩihận được trong quả trinh hoàn thành cuốn sách Dày. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn cuốn sách này còn thiếu sót. Các tác giả hoan nghênh mọi ý kiến đóng góp để cuốn sách được hoàn ưiiện hơn ở lần xuất bản sau. Thay m ặt tập th ể tác giả PGS. TS Cao Thúy Xiêm
  4. Chương 1 TỎNG QUAN VẼ KINH TÉ VI MÔ Trong chư ơng này, chúng ta sẽ làm quen với khái niệm kinh tế học, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô, giới thiệu chung về vai trò và phương pháp nghiên cứu củ a các nhà kinh tế. Giải tíiích nguồn gốc củ a các vấn đề kinh tế phát sinh do nguồn lực khan hiếm v à sự khan hiếm nguồn lực là nguyên nhân cùa mọi sự lựa chọn kinh tế. E)ồng thời chương này cũng đề cập đến một số quy luật kinh tế 1. KINH TẺ HỌC VI MỔ VÀ KINH TẾ HỌC v ĩ MÔ 1.1 Kinh tế v i mô và kinh tế v ỉ mô Tất cả các hoạt động cùa con ngưcri dưởi con mất của các nhà kinh tế đều là hoạt động kinh tế. Ta có thề gặp nhiều định nghĩa khác nhau vển kinh tế học: Kinh tế học đặt ra câu hỏi các hàng hóa nào được sàn xuất ra, sản xuất cho ai v à như thể náo. Kinh tế học là m ôn khoa học về sự khan hiếm Đặc điểm chung của các định nghĩa về kinh tế học ]à m ôn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi của con người ứong lĩnh vực sản xuất và trao đổi. Tuy nhiên việc vận dụng kinh tế học lại m ang tính nghệ thuật. Kinh té h ọ c l à môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm để sàn xuất ra các hảng hóa và dịch vụ
  5. có giá trị và phản phổi chúng cho các thành viên xã hội. Kinh tế học dược chia thành 2 phần: Kinh tế học vi mô và kinh tể học vì mô. Kinh tế học vi mô nghiên cứu quá trinh ra quyết định của các hộ gia đinh và doanh nghiệp, cùng như sự tương tác giữa họ với nhau trên các thị tniờng cụ ứiể với các nội dung chính như cung cầu, tiêu dùng cá nhãn, sàn xuất, chi phí, lợi nhuận, cạnh tranh, dộc quyền, giá c ả ... Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn dề chung củ a nền kinh tế tổng thể, các vấn đề về cách thức cải ứiiện kết quả hoạt dộng của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Trọng tâm là các vấn đề như tổng thu nhập quốc dán, lạm phát, thất nghiệp, dầu tư, tiết kiệm ... Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có quan hệ với nhau vì những thay đổi trong nền kinh tế nói chung phát sinh từ các quyết định cùa hàng triệu cá nhân. Kinh tế vĩ mô lạo hành lang, lạo m ôi trường, tạo diều kiện cho các hoạt động kinh tể vi mô phát triển. Mối quan hệ này cho thấy rằng ữong thực tiễn quản lý kinh tế, quản ừị kinh doanh cần phài giải quyết các vẩn đề kinh tể trên cả hai phưcmg diện vi mô và vĩ mô. Chẳng hạn gần đây hai nhánh này đã hội nhập khi các nhà kinh tế ứng dụng các công cụ kinh tế học vi mồ để giải thích các vấn đề của vĩ mô như ihất nghiệp, lạm phát. Ranh giới phân biệt hai nhánh kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mồ rất mong manh. 1.2 Vai trò của các ohà kỉnb tế Kinh tế học là môn khoa học vi phuơng pháp nghiên cứu khoa học không phải chù để nghiên cứu khoa học. Một nhà kinh tế học ]à một nhà khoa học vì họ sử dụng các phương pháp khoa học ' tức phát triển và kiểm định các lý thuyết m ột cách khách quan và không ứiiên vị. 8
  6. * Phưoiig pháp khoa học Cá; nhà kinh tế thuờng sử dụng phuơng pháp luận: cổ gắng tách biít việc mô tả vói những đánh giá về giả trị, tránh những lập luận sa lầm** cái có sau là dữ cái trước sinh ra" và lập luận sai lầm về kết
  7. nền kinh tế hoạt động thế nào. ta phái tim ra một cách nản dó dể đơn giàn hóa tư duy cùa minh về những hoạt động này. Nghĩa là. chúng ta cần một mô hinh để lý giài dưới dạng tổng quát cách thức tổ chức của nền kinh tế và phương thức tác động qua lại giữa những người tham gia vào nền kinh tể. Mô hình về vòng chu chuyển. Mô hình về vòng chu chuyển chi ra luồng hàng hữá và dịch vụ. luồng nhăn tố sán xuất và thanh toán tiền lệ giữa hộ gia đình và doanh nghiệp. Mô hinh này chi ra hai đối tượng ra quyết định là hộ gia đình và doanh nghiệp. Các đổi tượng này lương lác với nhau trên hai thị trường là: Thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường các nhân tổ sàn xuất. Các hộ gia đinh bán nhửng nhân tố sàn xuất như đất đai. tư bản và lao động cho các doanh nghiệp trên thị trường dành cho các nhân tố sàn xuất. Đổi lại. các hộ gia đinh nhận được tiền lương, lãi. và lợi nhuận. Mọ tiêu dùng số tiền này để mua hàiìg hoá vả dịch vụ từ các doanh nghiệp trên thị trường hàng hoá và dịch vụ. Các doanh nghiệp lại sử dụng doanh thu này để thanh toán cho các nhân tố đầu vào. Đây là mô hình đơn gián hoả bỡi vi nó bò qua thương mại quốc tế và chinh phủ. Hai chủ thể kinh tế cơ bàn là doanh nghiệp(người bán hàng hỏa, dịch vụ, mua yếu tổ sản xuất) và hộ gia đinh (người mua hàng hóa. dịch vụ, bán yếu tố sản xuất). Doanh nghiệp và hộ gia đình cùng trao đồi trên hai thị trườngcơ bản là thị trường các nhân tố sàn xuẩt (thị trường đẩu vào), và thị trường hàng hóa dịch vụ (ihị trường đầu ra). Mô hình này có hai vòng luân chuyển: Vòng luân chuyển bên trong lả dòng thực (nguồn lực thực sự). Vòng luân chuyển bên ngoài dòng các khoàn thanh toán tương ứng (tiền). 10
  8. Hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa, dịch vụ Yếu tố sàn xuất Yếu tổ sản xuất H ình 1.1 M ô hìnb lu ẳ D ch u y ển các hoạt đỘ D g k io h tế Mô hìnb đ ư ờ n g giớ i hạn năng lực sản x u ấ t PPF Khác vói mô hinh luân chuyển, hầu hết các mô hình kinh tế đều được dựa trên lý thuyết củ a các công cụ toán học. Đưcmg giới hạn năng lực sản xuất là m ột cách thiết lập nhàni đơn giàn cách mô tả nền kinh tế. Đường giới hạn năng lực sàn xuất chi ra các kết họp sản lượng khác nhau m à nền kinh tế có thể sản xuất ra với các nhân tổ sàn xuất v à công nghệ hiện có. N ó được vẽ với giả định nền kinh tể chỉ sản xuất hai hàng hoá. Nếu nền kinh tế hoạt động trên đường giới hạn nằng lực sản xuất, nó dang hoạt động có hiệu quả vì nó sản xuất ra một cơ cấu sản lượng tối đa trên cơ sở các nguồn lực hiện cỏ. Bởi vậy, các điểm năm phía trong đường này là không có hiệu quả. Các điểm nằm phía ngoài đường này là không thể đạt 11
  9. được trong hiện tại. Nếu nền kinh tế đang hoạt động trên đường giới hạn năng lực sản xuất, chúng ta cỏ thể nhận thấy những sự đánh đổi mà xã hội phải đối mặt. Đé sàn xuẩt ứiêm một hàng hoá. nó phải sản xuất it hàng hoá khác hơn. Lượng hàng hoá phài từ bò dể sản xuất thêm hàng hoá khác được gọi là chi phi cơ hội của mức sản xuất tăng thêm. Đường giới hạn nãng lực sàn xuất cong ra phía ngoài biểu thị chi phí cơ hội tăng dần. Đường PPF chi ra sự đánh đồi giữa việc sản xuất hàng hóa áo và mũ từ nguồn lực khan hiếm cúa xã hội tại một thời điềm nhất định. Tuy nhiên, theo thời gian dường PPF có thể dịch chuyền vi những lý do riêng chẳng hạn những phát minh mới trong ngành sản xuất mũ có thể làm cho đường PPF dịch chuyển ra ngoài. Đây là sự minh chửng cho tảng trường kinh tế Phương án Lượng mũ Lượng áo A 25 0 B 22 9 c 17 7 D 10 22 E 0 30 Từ số liệu của biểu trén ta có thể xây dựng được một dường cong giới hạn năng lực sản xuất. 12
  10. Lượng mũ Hình 1.2 Đường giói hạn năng lụt sảo xuất áo và mũ 1.3 Kiob tể học thực chứng và kỉnh tề bọc chuẩD tắc Kinh tể học nghiên cứu cách thức các tài nguyên khan hiếm cùa nen kinh tế được phân bo như thể nào đồng thời đánh giá việc phân bồ dó. Cảc nhà kinh tế tim cách ỉý giải thế giới như nỏ đang tồn tại, họ hoạt động với lư cách là nhà khoa học. K.hi các nhà kinh tế tim cách cải thiện thế giới, họ hoạt động với lư cách là nhà tư vấn chinh sách. Do vậy, các nhận định thực chứng mô tả thế giới như nó đang tồn tại, trong khi các nhận định chuẩn tắc yêu cầu thế giới phải như thế nào. Kinh tế học thực chứng liên quan đến cách lý giài khoa học, các vẩn dề mang tính nhân quả và thường liên quan dến các câu hỏi như là đó là gi? Tại sao lại như vậy? Điều gi sẽ xảy ra nếu... Vi dụ, khi nhà nước dánh thuế vào xe máy nhập khẩu thì giá xe máy trong nuớc sẽ tẳng lên; hoặc nếu giá hàng hỏa tảng lên, người tiêu dùng sẽ mua ít hàng hóa đó đi. Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến việc đảnh giá chủ quan của các cá nhàn. Nỏ liên quan đến các câu hỏi như điều gi nên xảy ra, cần phải như thế nào. Ví dụ, giá đi 13
  11. xem ca nhạc hiện nay là quả cao hay là cần phải trợ giúp cho sinh viên... Các nhà kinh tế thường hay bất đồng quan điểm với nhau vì những khác biệt trong đánh giá khoa học và giá trị. Điều này lý giải tại sao các nhả kinh tế uy tín lại đưa ra những lời khuyên trái ngược nhau vói cùng một vấn đề. Sự bất dồng này !à rất đáng lưu tâm. nhưng sự nhất trí giữa các nhà kinh tể thi có tầm quan ưọng đặc biệt. Nói tóm lại. các nhà kinh tế học thống nhất ý kiến về nhừng vấn đề thực chứng, nhưng thường không nhất trí về các vấn đề chuần tẩc. 2. M Ộ T SỐ QUY LUẶT KINH T É Lụa chọn là cảch thức mà các tác nhân kinh tế đưa ra quyểt định tối ưu về việc sừ dụng các nguồn lực cùa họ. Như vậy họ cẩn có cơ sờ khoa học để quyết định. Các quy luậi kinh tế có tác động đặc biệt đển việc lựa chọn kinh tế tối ưu. 2.1Q uy luật k h an hiếm Khan hiếm là một thuật ngữ chì mối quan hệ giữa nhu cầu và khả nẳng. Khan hiếm có nghĩa là xă hội có các nguồn lực hạn chế và vì thế không thể sàn xuất mọi hàng hóa và dich vụ mà mọi người mong muốn. Chúng ta c6 nhu cẩu vô hạn về số lượng hàng hóa và dịch vụ nhưng chúng ta không thể mua được hết số đó. Việc nghiên cứu này cố ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế co bản cùa mình ưong giới hạn cho phép cùa khả nẫng sàn xuất hiện có mà xă hội đă phân bố cho nó hiệu quà. 2.2Q uy luậỉ biệu su ấ t giảm dầD Khối iượng dầu ra cỏ thêm ngày càng giảm, khi ta liên tiếp bỏ 14
  12. thêm những dơn vị bằng nhau của m ột đầu vào biến dổi (lứiư lao động) vào quá trinh sàn xuất có một số lượng cổ định của m ột đầu vào khác (như đất đai). Các doanh nghiệp cần tính toản lựa chọn kết hợp các đầu vào của quá trình sàn xuẩt một cách tối ưu hơn 2 .3 Q u y l u ậ t chi p h í Cff bội n g à y m ộ t t ă n g Để cỏ ihêm m ột số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày cảng nhiều số lượng mặt hàng khác. Các doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn sàn xuất cái gi, như thế nào là có lợi nhất. 3. NHỮNG VÁN ĐẺ C ơ BẢN CỦA NÈN KINH TÉ Để dung hòa mâu thuẫn giữa nhu cầu vô hạn cùa con người và khả năng dáp ứng nhu cầu cỏ giới hạn cùa xã hôi. mỏi quốc gia cần có nhừng quyết sách cơ bàn để giải quyết 3 vấn đề cơ bản cùa nền kinh tể Những vấn đề cơ bản của nền kình tế là sàn xuất cái gi? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Sàn xuất cái gì?: trong vô sổ các loại sản phẩm mà xã hội yêu cầu, tại sao chúng ta lại sản xuất sàn phẩm này mà không phải là sản phẩm khác. Sản xuất bao nhiêu thì vừa đù trong điều kiện nguồn lực có hạn. Sàn xuất như thế nào? Xã hội m uốn sử dụng nguồn lực khan hicm dề tạo ra nhiều sản phẩm nhất nhàm đàm bảo nhu cầu vô hạn của con người. Việc lựa chọn vả ưu tiên công nghệ Irỡ nên cấp bách vi các doanh nghiệp dều m uốn giảm chi phi đến mức thấp nhất cỏ thể được. Sản xuất cho a i? Xã hội tiến hành phân phổi các loại sán 15
  13. phẩm và dịch vụ mà họ sản xuất được cho các hộ gia đình vá doanh nghiệp sao cho đạt được mục tiêu nhất định, Tóm lại. ba vấn đề cơ bẩui nêu trên đều cần được giải quyết cho mọi xâ hội. dù là một nhà nước xâ hội chù nghĩa, m ột nhà nước công nghiệp tư bản, một công xà, m ột địa phương, một ngành hay một doanh nghiệp. Để thỏa mãn được hết nhu cầu của con ngưcri, xã hội phải SỪ dụng các nguồn lực (hay tài nguyên) kinh tế khan hiếm làm yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ. Các nguồn lực cùa nền kinh tế bao gồm nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình và chia làm 4 loại: - Tài nguyên ihiên nhiên là tất cả những gì có sẵn trong nền kinh tế như đất đai. hầm mỏ. rừng, biển. sông... - Lao động là phẩn đóng góp cùa con nguời cả về thể lực iẫn trí lực ưong quá trình sán xuất kinh doanh - Tư bản là tất cả những sàn phẩm lâu bền được nền kinh tố sản xuất ra để phực vụ cho quá trinh sản xuất khác. Ví dụ như nhà máy, thiết bị... ■Tri thức chính là khoa học và công nghệ, là khả năng áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất. Như vậy, khi xem xét ba vấn đề kinh lế cơ bản của một tồ chức kinh tế trong mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào xă hội cần quyết đinh; một là cần sản xuất những đầu vào nào, sổ lượng là bao nhiêu; hai ỉả sản xuất chủng như thể nào, tức là dùng kỹ thuật gì dể đạt được hiệu quả mong muốn; ba là đầu ra được phân phối cho ai. Ba vấn đề co bàn chung cho mọi nền kinh tế nhưng mỗi chế độ xã hội khác nhau giài quyết các vấn dề trên theo các cách khác 16
  14. nhau. Các loại cơ chế cơ bàn có ành hưởng quyết định đến việc giàì quyết các vấn đề kinh tế cơ bản. Nền kinh lế tậ p q u á n tru y ền thống: các vấn đề cơ bàn đuợc quyét đình iheo tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Nền kinh tế chì b u y (kể hoạch hóa tậ p tru n g ) theo cơ chế này. ba vấn đề cơ bàn cùa tổ chức kinh tế do Nhà nước quyết định. Nền kinh tế th ị trư ỉm g : tác dộng qua lại giữa người sàn xuất và người tiêu dùng, ba vấn để cơ bản cùa m ột tồ chức kinh tế do thị trưởng quyết định, tức là do cung cầu quyết định Nền kinh lế h ồ n h ọ p : sự kết hợp đổng thời của cơ chế thị trường và cơ chế m ệnh lệnh. Ngày nay, không m ột nền kinh tế hiện đại nào áp dụng đơn thuần mộl trong ba cơ chế Ihuần tủy như trên để điều hành hoạt động cùa nền kinh tế mà thường sử dụng phối hợp tức cơ chế hồn hợp. Trong nền kinh tế hồn họp các thế chế công cộng và tư nhân đều kiểm soát nền kinh tế. Thể chế tư nhân kiểm soát thông qua bàn tay vô hình cùa cơ chế thị trường, còn thể chế công cộng kiểm soát bàng những m ệnh lệnh và những chính sách cùa chính phù nhẳm hướng nền kinh tế phát triển theo mục tiéu dã định. 17
  15. CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH ■ Cảc yếu tố khác giữ nguyên Ceteris paribus Chi phí cơ hội Opportunity cost Giới hạn năng lực sàn xuất Production posibiHty fronlier Hãng, doanh nghiệp Firm/business Hộ gia đình Household Khan hiếm Scarcity Kinh tế hoc • Economics Kinh tế học vi mô M icroeconomics Kinh tế học vĩ mô M acroecomics Kinh tế học thực chứng Positive economics Kinh tế học chuẩn tắc Normative economics Luồng chu chuyển Circular flow Luồng chu chuyên tiền Money flow Luồng chu chuyển thực Real flow Mô hình Mođel Thị trường sản phẩm Product market Thị truờng yếu tố sản xuất Factor/input market Tư bàn chủ nghĩa thuần túy Pure capitalism 18
  16. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Kinh tế học là gì? Tại sao nói kinh tế học ià lý thuyết về sự lựa chọn? 2. Phán biệt kinh tể học vi mô và kinh tế học vĩ mô 3. Liệt kê ba vấn đề kinh tế cơ bàn củ a nền kinh tế? 4. Tại sao các nhà kinh tế lại đưa ra các giả định? 5. Mô hình có cần mô tả hiện ứiực m ột cách chính xác không? 6. Nêu phương pháp cùa việc nghiên cứu kình tể học 7. Tại sao kinh tế học là môn khoa học? 8. Thế nào là đường giới hạn năng lực sản xuất? Hây sừ dụng đưòng giới hạn năng lực sản xuất để m ô tả khái niệm “hiệu quả” 9. Sự khác nhau giữa nhận định thực chửng và nhận định chuẩn tác? Hãy cho ví dụ mỗi loại. 10.Tại sao đôi khi các nhà kinh tế đưa ra nhừng lời tư vẩn mâu thuẫn nhau cho các rứià hoạch định chính sách? 11. Nêu nội dung của quy luật khan hiếm. 12.Trình bày quy luật chi phí cơ hội lăng dần và minh họa bằng đường giới hạn năng lực sản xuất 19
  17. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI 1. Những nhận định nào dưới đây m ang tính thực chứng và chuẩn tấc. a. Giá dẩu thế giới tảng 300% vào giữa năm 1973 và 1974. b. Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe cẩn hạn chế và liến tới loại bò nó. c. Chinh phù Việt Nam cẩn có những chinh sách hỗ trợ cho người nghèo. d. Thu lứiập của người lao động Việt Nam có xu hưcmg tăng trong những năm gần đây. Trả lòã: Thực chứng Cáu a, d Chuẩn tấc b, c 2. Già sừ nền kinh tế giản đơn chì sản xuất bảnh ngọt và bánh mỳ. Các khả năng sàn xuấl có thé như sau; Lượng bánh mỳ Lượng bánh ngọt (vạn chiếc) (vạn chiếc) A 50 B 40 8 c 30 14 D 15 18 E 0 20 a) Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất của nền kinh tể này. b) Nền kinh tể có khả năng sản xuất được 8 vạn chiếc bánh 20
  18. ngọt Vi 20 vạn chiếc bánh mỳ không? c) Nền kinh tế có khà năng sản xuất được 15 vạn chiếc bánh mỳ và 20 vạn chiếc bánh ngọt không? d) Hãy tính chi phi co hội của việc sản xuất bánh ngọt và bánh nỳ. L rí giải a) Dựa vào thông số trong bảng số liệu, ta có dưcmg giới hạn năng Irc sàn xuất được mò tà như sau; b Nen kinh tể có khà năng sàn xuất được 20 vạn bánh mỹ và 8 vạn bánh ngọt không? Điểm F trên đồ thị (20 vạn bánh mỳ và 8 vạn bưih ngọt) năm phía bên ngoài của đường giới hạn năng lực sản xiất. Đó là điểm không tưởng nghĩa là nền kinh tế không thể sản xiất được sản luợng dó. c Nền kinh tế có thể sản xuất được 15 vạn bánh mỳ và 8 vạn 21
  19. bánh ngọt không? Do điểm G (15 vạn bánh mỳ và 8 vạn máy tính) nằm phía bên trong của dường PPF nên tại điểm này nguồn lực không hiệu quả. Dư thừa nguồn lực. d) Để tính chi phí cơ hội cùa việc sản xuẩt bánh ngọt và bánh mỳ ta lập bảng sau: Chi pbí Cff bội của việc sản x u ấ t bánh m ỳ Chi phí cơ hội của việc sàn xuất 1 chiếc bánh mv 15 vạn chiếc báiih mỳ đầu tiên phải 2/18 bỏ qua 2 vạn chiếc bánh ngọt 15 vạn chiếc bánh mỳ tiếp theo 4/15 phải bỏ qua 4 vạn chiếc bánh ngọt 10 vạn chiêc bánh mỳ tiêp theo 6/10 phải bỏ qua 6 vạn chiếc bánh ngọt ỈO vạn chiêc bánh mỳ cuôi cùng 8/10 phải bò qua 8 vạn chiếc bánh ngọt Chi pbí cơ hội của việc sàn xuất 1 chiếc bánh mỳ Chi phí cơ hội của việc sán xuất 1 chiếc bánh ngọt 8 vạn chiếc bảnh ngọt đầu tiên phãi 10/8 bò qua 10 vạn chiếc bánh mỳ 6 vạn chiếc bánh ngọt liếp theo 10/6 phải bỏ qua 10 vạn chiếc bánh mỳ 4 vạn chiểc bánh ngọt tiểp theo 15/4 phải bỏ qua 15 vạn chiếc bánh mỳ 2 vạn chiếc bánh ngọt cuối cùng 15/2 phải bỏ qua 15 vạn chiếc bánh mỳ 22
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2