intTypePromotion=1

Kỹ thuật chọn tạo giống và quản lý giống dê

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:137

0
85
lượt xem
23
download

Kỹ thuật chọn tạo giống và quản lý giống dê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển và chăn nuôi ở khu vực gia đình với qui mô nhỏ, tập trung ở những vùng khô cằn, nông dân nghèo. - Những nước phát triển, chăn nuôi dê có quy mô đàn lớn hơn và chăn nuôi theo phương thức thâm canh với mục đích lấy sữa làm pho mát hoặc chuyên lấy thịt cho tiêu dùng hay xuất khẩu nên đạt hiệu quả kinh tế cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ thuật chọn tạo giống và quản lý giống dê

  1. Kỹ thuật chọn tạo giống và quản lý giống dê PGS,TS. §inh Van B×nh, TS. NguyÔn ThÞ Mïi; PGS,TS. Van TS. NguyÔn Ths. Khóc thÞ Huª; TrÞnh Xu©n Thanh Kh TrÞnh Trung T©m Nghiªn cøu Dª vµ Thá S¬n T©y
  2. Giíi thiÖu Gi vµ lµm quen nhau Gi¸o viªn: Häc viªn:
  3. Môc ®Ých líp häc Môc T¹i sao l¹i ®Õn ®©y ? sao  §Ó lµm g× ? 
  4. KÕ ho¹ch tËp huÊn ch KÕ ho¹ch lµm viÖc ch Buæi s¸ng: 8.30 – 10.30 -Kü thuËt chän läc vµ qu¶n lý gièng dª 8.30 BÖnh dª vµ c¸c ph­¬ng ph¸p phßng trÞ bÖnh. - 10.30 – 11.30 -Kü thuËt lµm chuång tr¹i cho dª 10.30 cho Kü thuËt nu«i d­ìng dª ë c¸c giai ®o¹n tuæi tu - Buæi chiÒu: Bu 2.00 - 3.30 - Thøc ¨n cho dª: Kü thuËt trång, chÕ biÕn vµ sö 2.00 cho chÕ dông. - Th¨m quan vµ thùc hµnh t¹i c¸c hé m« h×nh. 3.30 – 5.30 3.30
  5. Phần I: Ph I: Vai trò, ý nghĩa kinh tế của Vai ngh ngành chăn nuôi dê
  6. 1. Tình hình chăn nuôi dª ë ViÖt Nam vµ trên thế giới Chan nu«i dª Trªn thÕ giíi: tập trung chủ yếu ở các nước  đang phát triển và chăn nuôi ở khu vực gia đình với qui mô nhỏ, tập trung ở những vùng khô cằn, nông dân nghèo. Những nước phát triển, chăn nuôi dê có quy mô đàn lớn  hơn và chăn nuôi theo phương thức thâm canh với mục đích lấy sữa làm pho mát hoặc chuyên lấy thịt cho tiêu dùng hay xuất khẩu nên đạt hiệu quả kinh tế cao. Ở châu Á các nước nuôi nhiều dê gồm:  – Trung Quốc: 172.957.208 con – Ấn Độ: 124.500.000 con – Pakistan: 52.800.000 con – Việt Nam: 780.331 con
  7. Số lượng dª trªn thế giới và c¸c khu vực từ năm 2001 – 2005 2001 (đơn vị tÝnh: ngh×n con) ngh Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2001 2004 Toàn thế giới 737.175 764 040 765.511 769.111 775. 211 737.175 775. Các nước P. T. 30.998 31.490 31.650 32.450 33. 350 50 Các nước đang PT. 706.177 717.850 732.861 736.661 741.861 Châu Á 464. 344 474.180 487.588 490.278 492.549 Châu Âu 18.200 18.179 18.425 18.629 18.968 18.200 18.629 Châu Phi 217.614 219. 399 219.736 220.256 220.768 Châu Mý & Caribê 34.804 36.497 36.713 36.818 36.911 Caribê 34.804 36.911
  8. Sản lượng thịt dê trên thế giới Trong năm 2003, sản lượng thịt dê đạt 4.091.190  tấn (chiếm 1,64% tổng sản lượng thịt trên toàn thế giới). Khu vực các nước đang phát triển là nơi sản xuất  nhiều thịt dê nhất (3.903.357 tấn - chiếm 95,4% tổng sản lượng). Các nước châu Á (3.003.742 tấn - chiếm 73,42%  tổng sản lượng). Nước cung cấp nhiều thịt dê nhất là Trung Quốc  (1.518.081 tấn), sau đó là Ấn Độ (473.000 tấn), Pakistan (373.000 tấn). Việt Nam đóng góp 6.000 tấn thịt dê trong năm 2003.
  9. Sản lượng sữa và lông da dê trên thế giới Trong năm 2003, sản lượng sữa toàn thế giới đạt  600.978.420 tấn, trong đó sữa dê là 11.816.315 tấn (chiếm 1,97%). Sữa dê chủ yếu do các nước đang phát triển sản xuất  (9.277.942 tấn - chiếm 78,52% tổng sản lượng). Các nước châu Á cung cấp phần lớn lượng sữa này  (6.291.364 tấn - chiếm 53,24% tổng sản lượng). Trong đó đứng đầu là Ấn Độ (2.610.000 tấn), sau đó là Bangladesh (1.312.000 tấn); Pakistan (640.000 tấn); Trung Quốc (242.000 tấn). Sản lượng sữa dê của Việt Nam không đáng kể khoảng 100-120 tấn. Chăn nuôi dê cũng đã cung cấp một khối lượng khá  lớn sản phẩm về lông da, sản lượng trong các năm 2003 tương ứng là 898.960 tấn.
  10. Sản lượng thịt và sữa dª trªn thế giới năm 2001 - 2003 2001 (đơn vị tính: nghìn tấn) ngh Khu vực 2001 2002 2003 2001 2003 Thịt Sữa Thịt Sữa Thịt S ữa Toàn thế giới 3.896,0 11.680,0 4.048,0 11.756,0 4.091,0 11.816,0 Các nước PT 182,167 2.585,0 187,0 2.517,0 188,0 2.538,0 182,167 2.538,0 Các nước đang PT 3.713,0 9.095,0 3.861,0 9.239,0 3.903,0 9.278,0 Châu Á 2.820,0 6.177,0 2.964,0 6.263,0 3.004,0 6.291,0 2.820,0 3.004,0 Châu Âu 120,0 2.470,0 122,0 2.395,0 122,0 2.421,0 Châu Phi 810,0 2.686,0 811,0 2.743,0 814,0 2.745,0 Châu Mỹ la tinh 132,0 347,0 137,0 355,0 138,0 359,0
  11. 1. Tình hình c«ng t¸c gièng dê trên thế giới 1. Trên thế giới có 150 giống dê đã được miêu tả cụ thể, phần còn lại  chưa được biết đến và phân bố ở khắp các châu lục. Có 63% giống dê hướng sữa, 27% giống dê hướng thịt và 5% là dê  kiêm dụng lấy lông làm len. Các nước châu Á có số giống dê nhiều nhất, chiếm 42% số giống dê  thế giới. Nước có nhiều giống nhất là Pakistan: 25 giống, Trung Quốc: 25 giống và Ấn Độ: 20 giống. Ấn Độ là nước có ngành chăn nuôi dê rất phát triển. Công tác nghiên  cứu về chăn nuôi dê được nhà nước đặc biệt quan tâm chú ý. Họ có Viện nghiên cứu chăn nuôi Dê, Viện Sữa quốc gia, các trường đại học và một số trung tâm nghiên cứu về dê.
  12. 1. Tình hình nghiªn cøu vµ ph¸t triÓn chăn nuôi dê trên thế giới 1. Ở Philippin, việc nghiên cứu và phát triển con dê cũng được chính phủ  quan tâm chú ý. Chương trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê quốc gia đã được thiết lập, hiện đã đưa ra và đang tiến hành một chương trình nghiên cứu toàn diện về con dê để đẩy mạnh ngành chăn nuôi dê trong những năm tới. Ở Trung Quốc, từ năm 1978, Chính phủ đã bắt đầu quan tâm đến  chăn nuôi dê và tốc độ phát triển ngày càng nhanh. Hiện tại Trung Quốc có 12 trại dê giống sữa, giống Ximong - Saanen là giống dê phổ biến ở đây. Trung Quốc đã sử dụng giống dê này lai với dê địa phương, con lai cho năng suất sữa tăng lên từ 80 - 100% ở thế hệ thứ nhất, 200% ở thế hệ thứ hai. 95% dê sữa Trung Quốc là giống Simong - Saanen và thế hệ con lai của chúng. Trung Quốc cũng là nước đã sử dụng kỹ thuật cấy truyền hợp tử trên dê. Để hội tụ các nhà khoa học cùng tham gia nghiên cứu và tổ chức trao  đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê trên toàn thế giới, Hội Chăn nuôi Dê thế giới đã được thành lập từ năm 1976 (Intenational Goat Association), và cứ 4 năm họp một lần. Khu vực châu Á cũng thành lập tổ chức Chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ  (Small Ruminant Production System Network for Asia), địa điểm tại Indonexia, mục đích góp phần đẩy mạnh trao đổi thông tin nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê cừu trong khu vực.
  13. So s¸nh t×nh h×nh ch¨n nu«i dª ë mét sè n­íc trong khu vùc N­íc DiÖn tÝch D©n sè sè dª Ghi chó (1000km2) (TriÖu ng­êi) (TriÖu con) (So s¸nh víi VN) (So Dt=30lÇn, DS=14lÇn dª=110lÇn Trung Quèc 9.600 1284,5 172,9 Dt=9lÇn, DS=12,8lÇn dª=95lÇn ¢n ®é 3.200 1.065,7 124,5 ®é Dt=2,5lÇn, DS=1,8lÇn dª=38lÇn 804,2 150,0 52,8 Pakistan Dt=0,95lÇn, DS=0,8lÇn dª=2lÇn 300,3 76,5 3,2 Philippine Dt=1,4lÇn, DS=0,75lÇn dª=0,4lÇn 513,1 62,93 0,45 Thai land Dt=6lÇn, DS=2,5lÇn dª=3,2lÇn 1.900 200,0 3,7 Indonecia Dª=1/110TQ, =1/95¢§,=1/38 Pakistan 329,7 83,4 Vietnam 1,52
  14. 2. Tình hình phát triển chăn nuôi dê tại Việt Nam Ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời, nhưng theo  phương thức quảng canh tự túc tự phát. Năm 2006 tổng đàn dê của cả nước có khoảng trên 1.450.000  con, trong đó 61, 3% phân bổ ở miền Bắc, 38,2% ở miền Nam (Tây Nguyên chiếm 9,2%, Duyên hải miền Trung chiếm 17,0%, Đông và Tây Nam Bộ chỉ chiếm khoảng 12,0%). Đàn dê ở vùng núi phía Bắc chiếm 48,8% tổng đàn dê của cả  nước, và chiếm 63% tổng đàn dê của miền Bắc. Những năm trước đây việc phát triển ngành chăn nuôi dê chưa  được quan tâm chú ý. Người dân chăn nuôi dê chủ yếu là nuôi quảng canh tận dụng bãi chăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật. Phần lớn giống dê là dê Cỏ địa phương nhỏ con, năng suất thấp,  chưa có hệ thống quản lý giống trong cả nước, đặc biệt nghề chăn nuôi dê với quy mô trang trại lớn chưa được hình thành.
  15. 2. Tình hình phát triển chăn nuôi dê tại Việt Nam Năm 1994 nhập 3 giống dê sữa từ Ấn Độ (Beetal, Jumnapari,  Barbari). Năm 2002 nhập 2 giống chuyên sữa (Alpine, Saanen) và một  giống siêu thịt (Boer) từ Mỹ, nhằm nuôi thuần và lai cải tạo với đàn dê địa phương để nâng cao năng suất của chúng. Kết quả nghiên cứu nhiều năm qua cho thấy, dùng dê đực  giống Bách Thảo, Ấn Độ lai với đàn dê cái Cỏ tạo con lai F1 đã nâng cao năng suất chăn nuôi dê lai lên từ 25-30%. Con lai F2 năng xuất tăng lên 40-55%. Đến nay, đàn dê lai giữa các giông dê ngày càng phát triển ở  nhiều nơi thành phong trào rộng khắp đã và đang đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế, xoá đõi giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân nhất là vùng nông thôn miền núi.
  16. 2. Tình hình phát triển chăn nuôi dê tại Việt Nam Từ 1993 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã quyết định giao  nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê đặc biệt là chăn nuôi dê sữa, dê kiêm dụng thịt sữa ở nước ta cho Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ- Viện Chăn Nuôi. Đây là đơn vị chịu trách nhiệm nghiên cứu toàn bộ các vấn đề về chăn nuôi dê và tổ chức chuyển giao kỹ thuật xây dựng ngành chăn nuôi dê ở Việt Nam. Từ đó đến nay ngành chăn nuôi dê đặc biệt là chăn nuôi dê sữa ở nước ta đã bắt đầu được khởi sắc. Chăn nuôi dê đã góp phần vào vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng  vật nuôi trong hệ thống nông trại bền vững ở gia đình đặc biệt là vùng trung du đồi núi và vùng núi cao, nơi mà các gia súc khác như bò sữa, lợn lai phát triển gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên đây là một ngành chăn nuôi rất mới mẻ ở nước ta, vì vậy để  tạo cho nghề chăn nuôi dê phát triển một cách mạnh mẽ, tận dụng hết được tiềm năng sẵn có của con dê trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, những năm qua Nhà nước đã có sự quan tâm trong việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trong nghiên cứu, trong việc xây dựng mô hình đặc biệt là việc đào tạo chuyển giao kỹ thuật thích hợp về chăn nuôi dê cho các cán bộ kỹ thuật cũng như cho người dân chăn nuôi con gia súc này.
  17. Tæng ®µn gia sóc vµ tèc ®é ph¸t triÓn gia tri (1990-2005) -------------------------------------------------------------------------------------- Sè l­îng (1000con) Tèc ®é t¨ng ®µn (%) Lo¹i gia sóc 1990 2005 1990-1995 1995-2005 03-05 -------------------------------------------------------------------------------------------------------- Lîn 13. 896 18 .750 133 154 112 Gµ 135. 760 175 .120 134 169 103 VÞt 43. 563 15. 345 135 184 102 Bß 4. 064 4.585 130 123 123 Tr©u 3. 156 2.987 112 98 98 Bo sua 11,657 34, 234 102 213 115 Dª 320 1. 327 176 268 170 Cõu 4,5 26,123 128 178 165 --------------------------------------------------------------------------------------
  18. DiÖn tÝch tù nhiªn, sè l­îng vµ ph©n bè dª t¹i c¸c Di vïng ë ViÖt nam 8/2006 ____________________________________________________________ Vïng DiÖn tÝch D©n sè Sè l­îng dª Km2 % Tr. ng­êi 1000con % ________________________________________________________________ MiÒn B¾c 166.6 50.4 41.9 939,3 61.8 - Trung du, miÒn nói 102.9 31.1 12.5 621,7 40.9 - Khu 4 cò 51.2 15.5 9.9 212.8 14.0 -§.b»ng s«ng Hång 12.5 3.8 17.5 104,8 6.9 MiÒn Nam 164.5 49.6 32.8 580,7 38,2 Duyªn h¶i miÒn Trung 45.8 13.8 8.9 248,5 17.0 §.b»ng s«ng Cöu long 63.1 19.1 19.5 180.2 12.0 Tæng sè 331.1 100 83.4 1520.0 100 ________________________________________________________________
  19. Biểu đồ : Số lượng và giá dê thịt hơi từ năm 1991 đến 2006 1600 35000 31.50031000 1400 30000 30000 28000 24000 1200 25000 20000 1000 18000 20000 800 15000 1 5000 600 13500 12000 10000 11000 400 9000 9000 9000 8500 10000 5000 200 0 0 93 97 00 01 04 05 96 91 92 94 95 98 99 02 03 06 19 19 20 20 20 20 19 19 19 19 19 19 19 20 20 20 Sè l­îng dª (ngh×n con) Gi¸ (®ång/kg)
  20. 3. Vai trò và ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi dê Vai ngh Theo Mahatma Gandi nhà lãnh tụ nổi tiếng ở Ấn Độ đã nói về vai trò Theo  của con dê là " Dê là con bò của nhà nghèo". Peacok lại cho rằng: "Dê là ngân hàng của ngưòi nghèo ". RM Acharay Chủ tịch Hội chăn nuôi dê Thế giới còn khẳng định "Dê chính là cơ quan bảo hiểm đáng tin cậy của người nghèo". Người Trung Quốc và Việt Nam coi việc nuôi dê là nghề dễ phát triển  kinh tế, thu lại lợi nhuận nhanh và cao do dê mắn đẻ và có thời gian mang thai ngắn (5 tháng), dê là con vật dễ nuôi, dễ thích ứng, ít bệnh tật, lại tận dụng được các điều kiện tự nhiên và nhất là không tranh chấp lương thực với người. Theo đánh giá của tổ chức FAO, hiện nay khoảng hơn 90% tổng số dê  trên thế giới được chăn nuôi ở các nước đang phát triển và đã mang lại thu nhập có ý nghĩa cho người dân. Chăn nuôi dê đã và đang ngày càng được chú trọng và đã đóng góp  lớn vào việc phát triển kinh tế của người dân nghèo đặc biệt là ở các vùng trung du đồi núi, nơi mà những gia súc khác như bò sữa, lợn lai không phù hợp, con dê được coi là con vật giúp cho người nông dân tăng thêm thu nhập, xoá đói giảm nghèo và có những hộ đã vươn lên làm giàu từ chăn nuôi dê.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2