KỸ THUẬT NUÔI TRÂU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIỐNG TRÂU
1. Trâu nội:
- Toàn thân màu lông đen xám, một sit có màu lông trắng,
sừng dài, cánh ná, không yếm, vai vạm vỡ và khoẻ, đuôi ngắn chỉ chạm
đến khoeo. Trọng lượng trưởng thành:
+ Cái nng khoảng 300 - 350 kg,
+ Con đực nặng 350 - 400 kg
- Do tp quán nuôi dưỡng, sdụng và môi sinh khác nhau nên
những vùng trâu to như Hàm Yên (Tuyên Quang), Lục Yên (Yên Bái), li có
những vùng trâu nhnhư trâu Thanh Hoá, Thái Bình, Hi Hưng...Trâu nội
tăng trọng chậm khoảng 300 - 400 g/ngày, tlệ thịt xẻ khoảng 42%. Nhưng
trâu vẫn là con vật hiền lành, tạp ăn, sức chống bệnh cao.
2. Trâu Murah
- Trâu Murah giống trâu sữa n Độ. Toàn thân màu đen
tuyền, chùm lông đi màu trng. Sừng tu hình cuộn xoắn đó là
những điểm đặc trưng của giống trâu này.
- Thể vóc của trâu Murah lớn
- Trâu đực trưởng thành đạt 450 - 800 kg
- Trâui nặng 350 - 600 kg
- Năng suất sữa bình qn từ 1.800 - 2.000 lít trong 1 kỳ cho sữa.
Tỷ lệ mỡ /sữa đạt cao 7 - 8%.
- Trâu Murah kng thích hợp vi cày kéo và kém chịu ng hơn
trâu nội. Giống trâu Murah được nhập nội vào nước ta từ năm 1970, hiện
nay đang được nhân giống thuần trung tâm trâu sữa ng Bé. Việc lai tạo
giữa trâu Murah vi trâu nội gặp k khăn vì trâu đực Murah không
thích giao phối với trâu nội. Bằng thụ tinh nhân tạo đã tạo ra các con lai
triển vọng cho sữa tốt.
II. THỨC ĂN CỦA TRÂU.
- Trâu nội rất tạp ăn, chúng có thăn hầu hết các loại cỏ thiên
nhiên ngoài bãi chăn thả hoặc cỏ ngập nước và các loại y thuỷ sinh. m
khô, mía, y ngô già nhng loại thức ăn truyền thống của trâu. Hàng
ngày trâu yêu cu từ 35 - 40 kg ctươi hoặc trên 10 kg rơm khô. Để ng giá
trị dinh dưỡng, rơm cần xử lý bằng urê theo công thức sau:
100 kg rơm + 50lít nước + 3-4 kg urê
- Uđược hoà tan vào nước rồi tưới đều vào rơm, sau đó m
được xếp vào hủ, đậy kín. Sau 7-8 ngày thđem cho ăn bình thường.
Vào mùa cày kéo n bổ sung thức ăn dưới dạng tảng liếm urê - rmật hoặc
các loại thức ăn bsung khác.
- Trâu sữa cần cho ăn thức ăn tinh hỗn hợp (cám bột ngô, bột
sắn, đậu tương, các loại kdu, premix, khoáng, vitamin...) Khoảng 0,5 kg
tính cho 1 lít sữa trâu
III. SINH SẢN CỦA TRÂU
- Tuổi trung bình động hớn ln đầu ca tu biến động lớn t2 -
3 năm tuổi. Thời gian động hớn của trâu t17 - 90 giờ, trâu Murah t24 -
72 giờ. Trâu thường động hớn vào ban đêm (1-2 giờ sáng). Do vy nên phi
cho trâu i vào ng cchiều ngày m sau. Mùa động hớn của trâu vào
tháng 9 tháng 10 m nay đến tháng 3-4 m sau. Mùa trâu kng biểu
hiện động hớn. Chu kỳ sinh dục của trâu là 28 - 30 ngày. Những chu kkéo
dài gấp đôi (44 ngày) gấp 3 (69 ngày). thdo động hớn thầm lặng.
Trâu Murah có chu kỳ sinh dục 21 ngày.
- Thời gian chửa của trâu từ 310 - 320 ngày. Trước khi đẻ 2 - 3
ngày tu có hiện tượng sút mông, bầu ng mọng, niêm dịch chảy ra
nhiều, cần chuẩn bị đỡ đẻ cho tu.
IV. BNH TẬT CỦA TRÂU
- Nếu được tiêm phòng định kỳ, tu ít mắc c bệnh truyền
nhim, trâu thường mắc các bệnh sinh trùng ngoài da như ve, rận, ghẻ.
Bệnh n gán thường rất phổ biến trâu. Trâu vắt sữa dễ mắc bệnh viêm
vú. Tu bviêm kng nên dùng kháng sinh điu tr vì dmất sữa, kinh
nghim cho uống nước chiết của lá bồ công anh rất có hiệu quả.