Kỹ thuật nuôi trâu sinh sản
1. Kỹ thuật nuôi trâu cái có chửa
Thời gian mang thai của trâu là khoảng 10 tháng rưỡi và phụ thuộc vào từng loại hình
trâu (trâu sông mang thai khoảng 305-307 ngày, trâu đầm lầy 320-325 ngày). Trong thi
gian mang thai trâu cần đủ dinh dưỡng cho duy trì cơ thể, tăng trọng bản thân và nuôi bào
thai. Dựa vào sự phát triển của thai, có thể chia làm hai giai đoạn để chăm sóc nuôi
dưỡng trâu cái chửa: giai đoạn 1 từ lúc bắt đầu chửa đến 7-8 tháng, giai đoạn 2 từ đó đến
khi đẻ (hay gọi là giai đoạn có chửa 2-3 tháng trước khi đẻ).
1.1. Nuôi trâu cái từ lúc bắt đầu mang thai đến 7-8 tháng
Giai đoạn này, bào thai phát triển và hoàn thiện các cơ quan chức năng của cơ thể, nhưng
sinh trưởng tích luỹ thấp. Trong khẩu phần ăn hàng ngày của trâu, ngoài năng lượng cần
một lượng protein và khoáng cho sự phát triển của bào thai. Trong thi kỳ này, nhu cầu
thức ăn của trâu cần nhiều cả về chất lẫn lượng. Khả năng tiêu hoá của trâu trong thời
gian này rất tốt, nên li dụng đặc điểm này cung cấp cho trâu nhiều thức ăn thô xanh chất
lượng tốt.
Tiêu chuẩn ăn của trâu có chửa giai đoạn 1
Khối lượng
(kg)
Tăng trọng
(g/ngày)
VCK (kg)
NLTĐ
(Kcal)
Protein tiêu
hoá (g)
Ca (g) P (g)
300 500 5.1 11.650 235 14 12
350 500 5.6 12.750 259 16 13
400 500 6.1 14.000 283 18 14
450 500 6.6 15.250 324 21 16
500 500 7.1 16.500 428 24 18
Dựa vào tiêu chuẩn mỗi ngày cho trâu có chửa kỳ 1 ăn 21-30kg cỏ tươi là đảm bảo nhu
cầu. Trường hợp chăn thả ngoài bãi chăn, tuỳ theo tình trạng đói, no mà cho trâu ăn thêm
chuồng hoặc cỏ tươi hoặc cỏ khô, 1kg cỏ khô có thể thay được 3-4kg cỏ tươi. Nếu có
củ quả (khoai, sắn tươi) cho trâu ăn càng tốt, 1kg củ quả tươi có thể thay được 1,1-1,2kg
cỏ tươi.
Khẩu phần hàng ngày này sẽ cung cấp đủ nhu cầu cho bản thân trâu mẹ và cho thai phát
triển ở giai đoạn 1. Cần giảm cường độ làm việc nặng/cho trâu, không xua đuổi nhiều,
không dùng thuốc tấy, thuốc kích thích . . . tránh sẩy thai. Ngoài chăn thả, phải cung cấp
đủ thức ăn như trên để thai phát triển bình thường.
1.2. Nuôi trâu cái chửa 2-3 tháng trước khi đẻ
Trước khi đẻ 2-3 tháng, thai phát triển nhanh, sinh trưởng tích luỹ cao, dạ con to choán
chỗ trong xoang bụng. Trong giai đoạn này phi tăng chất lượng và giảm số lượng khẩu
phần ăn, tăng tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần, giảm tỷ lệ thức ăn thô xanh và chọn loại
thức ăn dễ tiêu hoá. Nhu cầu hàng ngày trong giai đoạn này tăng hơn so với giai đoạn
trước.
- Tiêu chuẩn ăn của trâu cái có chửa kỳ 2:
Tiêu chuẩn ăn của trâu cái hậu bị có chửa 3 tháng cuối
Khối lượng
(kg)
Tăng trọng
(g/ngày)
VCK ăn
vào (kg)
NLTĐ
(Kcal)
Protein tiêu
hoá (g)
Ca (g) P (g)
300 500 6.7 14.100 294 16 14
350 500 7.4 15.100 324 21 16
400 500 8.1 16.200 354 23 18
450 500 8.8 17.200 405 26 20
500 500 9.4 19.200 435 28 22
Tiêu chuẩn ăn của trâu cái trưởng thành có chửa 3 tháng cuối
Khối lượng
(kg)
Tăng trọng
(g/ngày)
VCK ăn
vào (kg)
NLTĐ
(Kcal)
Protein tiêu
hoá (g)
Ca (g) P (g)
400 400 8.0 15.200 354 23 18
450 400 8.6 16.200 405 26 20
500 400 9.3 17.200 435 29 22
550 400 9.8 18.200 470 31 24
600 400 10.4 19.200 605 34 26
650 400 11.0 20.200 537 36 28
700 400 11.7 21.200 557 39 30
750 400 12.2 22.200 607 42 32
800 400 12.7 23.200 638 44 34
Theo tiêu chuẩn, trâu có chửa kỳ 2 với khối lượng dưới 500kg, nên được ăn 30-40kg c
tươi và trâu trên 500 đến 800kg nên được ăn 50kg cỏ tươi là đảm bảo được nhu cầu. Thực
tế trâu không thể ăn được khối lượng này, vì lúc này thai đã phát triển chiếm chỗ trong
xoang bụng. Do đó, nên cho ăn 30% thức ăn tinh và 70% thức ăn xanh thô (cỏ tươi và cỏ
khô). Cóthể thay thức ăn xanh thô bằng một lượng củ quả. Cụ thể ước tính cho trâu có
chửa kỳ 2 ăn (tuỳ theo khối lượng cơ thể) mỗi ngày. 15-20kg cỏ tươi (bãi chăn và bổ
sung tại chuồng); 2,5-3,5-5,0kg thức ăn tinh (cám và bột ngô). 5-7-10kg củ quả (khoai và
sắn).
Thời gian này, nên nhốt riêng trâu có chửa để tiện chăm sóc cho trâu nghỉ làm việc, giữ
mức vận động và tm chải hàng ngày thường xuyên, không dùng bất cứ loại thuốc tẩy,
thuốc kích thích hoặc vacxin gì. Đối với trâu sữa cần chú ý luyện vú hàng ngày như xoa
bóp, kích thích bầu vú và tuyến sữa phát triển và làm cho trâu quen với động tác vắt sữa
sau này.
Trước khi trâu đẻ vài hôm, nhốt trâu tại chuồng hoặc đưa về nơi nuôi trâu đẻ, tắm rửa
sạch sẽ, dọn chuồng, chuẩn bị một số dụng cụ đỡ đẻ có người trực trâu đẻ. Khi trâu có
hiện tượng đẻ có thể dùng nước muối ấm hoặc thuốc tím rửa bộ phận sinh dục và bầu vú,
lau khô, lót nền chuồng bằng rơm cỏ khô chuẩn bị chỗ đẻ. Sau khí trâu đẻ, cho trâu uống
nước muối ấm 1%, dùng nước muối ấm hoặc thuốc tím rửa lại bộ phận sinh dục sạch sẽ,
rồi cho trâu nghỉ, tránh để trâu mẹ ăn nhau thai. Nếu sau 6-7 tiếng đồng hồ mà nhau chưa
ra thì phải can thiệp.
2. Kỹ thuật nuôi trâu giai đoạn nuôi con
Trong giai đoạn nuôi con, trâu cần dinh dưỡng cho duy trì bản thân, phục hồi cơ thể sau
khi sinh, sản xuất sữa để nuôi con. Trâu ăn được nhiều hơn và khả năng tiêu hoá giai
đoạn này cũng tốt hơn theo tiêu chuẩn sau đây:
2.1. Tiêu chuẩn ăn của trâu đang nuôi con hoặc đang vắt sữa (năng suất 4kg sữa ty lệ
mỡ sữa 7%)
Khối lượng
(kg)
VCK ăn vào
(kg)
NLTĐ (Kcal)
Protein tiêu
hoá (g)
Ca (g) P (g)
350 8.4 16.800 537 37 21
400 9.0 18.000 559 30 23
450 9.6 19.100 580 31 24
500 10.1 20.200 600 33 25
550 10.7 21.300 620 34 26
600 11.2 22.400 638 35 27
650 11.7 23.400 659 36 28
700 12.2 24.400 678 38 29
750 12.6 25.300 696 39 30
800 13.2 26.400 714 40 31
2.2. Nuôi dưỡng
Những nơi có bãi chăn tốt chăn thả trâu hàng ngày 3-4 tiếng và phải bổ sung thêm thức
ăn xanh và thức ăn tinh tại chuồng. Những nơi không có bãi chăn, nuôi nhốt, phải cung
cấp đủ thức ăn xanh tại chuồng. Nếu nuôi trâu sữa phải giành đất trồng cỏ thâm. canh để
cung cấp đủ cho trâu, hàng ngày cho trâu vận động vừa phải từ 1-2 tiếng và cho ăn toàn
bộ thức ăn xanh và tinh tại chuồng.
Đối với trâu nuôi con có thể giữ mức thức ăn tinh và cquá như trâu có chửa kỳ 2 ,
nhưng phải tăng lượng thức ăn xanh thô nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng theo tiêu
chuẩn và tăng khả năng tiết sữa nuôi con. Đối với trâu sữa thì cơ cấu thức ăn trong khẩu
phần khoảng 60-70% thức ăn xanh và 30-40% thức ăn tinh hỗn hợp tính theo đơn vị thức
ăn (nếu có thức ăn củ quả như khoai lang, sắn, bí... thì cho ăn 50-60% thức ăn xanh, 10~r
củ quả và 30-40% thức ăn tinh hỗn hợp.
Khẩu phần cụ thể dựa vào nguồn thức ăn sãn có vả điều kiện của trại hoặc gia đình. Tỷ lệ
thức ăn tinh trong khấu phần giảm và tỷ lệ thức ăn xanh tăng dần theo thời gian cho sữa.