Bài giảng Chăn nuôi trâu bò - Chương 8: Chăn nuôi bò thịt

Chia sẻ: Manh Manh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
166
lượt xem
50
download

Bài giảng Chăn nuôi trâu bò - Chương 8: Chăn nuôi bò thịt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nằm trong Bài giảng Chăn nuôi trâu bò, chương 8: Chăn nuôi bò thịt có nội dung trình bày về sự phát triển các mô trong thân thịt, đánh giá năng suất và chất lượng thịt, những nhân tố ảnh hưởng tới SSX thịt, tổ chức chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi bò sinh sản, chăn nuôi bò trước vỗ béo, vỗ béo bò. Đây được xem là tài liệu bổ ích giúp sinh viên chuyên ngành có thêm tài liệu tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chăn nuôi trâu bò - Chương 8: Chăn nuôi bò thịt

  1. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trạch CHĂN NUÔI BÒ THỊT NỘI DUNG • Sự phát triển các mô trong thân thịt • Đánh giá năng suất và chất lượng thịt • Những nhân tố ảnh hưởng tới SSX thịt • Tổ chức chăn nuôi bò thịt – Chăn nuôi bò sinh sản (mẹcon) – Chăn nuôi bò trước vỗ béo – Vỗ béo bò CÁC MÔ TRONG THÂN THỊT THỊ • Mô xương • Mô cơ • Mô mỡ • Mô liên kết
  2. Sự phát triển của mô xương phá triể củ xương - Khối lượng tuyệt đối tăng lên nhưng tốc độ phát triển tương đối thì giảm xuống và tỷ trọng của bộ xương trong thân thịt giảm theo tuổi. - Sau khi đẻ cường độ phát triển của xương trục mạnh hơn xương ngoại vi làm cho cơ thể phát triển theo chiều dài nhanh hơn chiều rộng và chiều cao. - Từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi, đặc biệt là trước 14 tháng xương sinh trưởng nhanh. Sự phát triển của mô cơ phá triể - Hệ cơ phát triển mạnh nhất trong 6 tháng đầu, sau đó giảm dần và đặc biệt giảm mạnh sau 18 tháng tuổi. - Chiều dài và đường kính sợi cơ tăng lên, nước trong cơ giảm làm thịt giảm độ mềm và mịn. Sự phát triển của mô mỡ phá triể - Mỡ tích luỹ ở dưới da, trong cơ bắp và mặt ngoài các cơ quan nội tạng. - Sự tích luỹ mỡ trong cơ thể phụ thuộc nhiều vào mức độ dinh dưỡng. - Lúc đầu tích luỹ mỡ rất kém, đến 12-14 tháng tuổi cường độ tích luỹ mỡ bắt đầu tăng, sau 18 tháng tuổi tốc độ tích luỹ mỡ tăng rõ rệt, đặc biệt là khi vỗ béo. - Lúc đầu mỡ tích luỹ ở nội tạng và giữa các lớp cơ, sau đó ở dưới da và đến cuối kỳ vỗ béo và ở gia súc già mỡ tích luỹ ở trong cơ. - Thành phần hoá học của mỡ thay đổi: nước giảm dần và mỡ thuần tăng lên, màu mỡ chuyển từ trắng sang vàng (do tăng dự trữ caroten).
  3. Sự phát triển của mô liên kết phá triể - Thành phần cơ bản của các mô liên kết là các protein có giá trị dinh dưỡng thấp và làm cho thịt cứng. - Nếu mô liên kết quá ít thì làm cho thịt nhão, nhưng nếu quá nhiều sẽ làm giảm giá trị dinh dưỡng của thịt. - Mô liên kết phát triển trong thời gian kéo dài - Thịt trâu bò cái giống sớm thành thục và con lai của chúng chưa ít mô liên kết hơn những con cùng tuổi của các giống khác. - Gia súc già không được vỗ béo thoả đáng và gia súc nuôi dưỡng kém có tỷ lệ mô liên kết cao làm giảm giá trị thực phẩm của thịt.
  4. Phân loại thịt bò loạ thị • Loại 1: Gồm thịt của hai đùi sau, thăn lưng và thăn chuột. • Loại 2: Gồm thịt của đùi trước, thịt cổ vầ phần thịt đậy lên lồng ngực. • Loại 3: Gồm khối lượng thịt của phần bụng, thịt kẽ sườn và các thịt được lọc ra của loại 1 và loại 2 (phần tề). Độ dày mỡ dưới da • Độ dày mỡ dưới da được đo ở xương sườn 12 vuông góc với lớp mỡ ngoài tai điểm ở 3/4 chiều dài cơ thăn lưng (hình 9.2). • Khi độ dày mỡ dưới da tăng thì tỷ lệ thịt tinh sẽ giảm. Diện tích mắt thịt • Diện tích mắt thịt (mặt cắt cơ thăn lưng) được đo ở vị trí xương sườn 12 bằng cách sử dụng ô mắt lưới. • Diện tích mắt thịt là một chỉ tiêu phản ánh lượng cơ có trong thân thịt. • Khi diện tích mắt thịt tăng thì tỷ lệ thịt tinh tăng.
  5. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỊT GIÁ CHẤ LƯỢ THỊ • Độ mềm của thịtthị • Màu sắc của thịt thị • Mùi của thịt thị • Độ pH của thịt thị • Thành phần hoá học Thà phầ hoá • thị Vân thịt Độ mềm của thịt thị • Thịt bò mềm có chất lượng tốt. • Độ mềm của thịt do tính biệt, tuổi giết thịt, dinh dưỡng và bảo quản. Xác định độ mềm : - Ấn ngón tay vào thịt: Thịt chất lượng cao có cảm giác mềm, bỏ tay ra thịt nhanh chóng trở về trạng thái cũ. - Xác định nước nội dịch: Lấy một gam thịt tươi cắt khối lập phương. Đặt mẫu trên tấm kính có giấy hút nước. Diện tích tấm kính 10 cm2, dầy 5 mm. Sau đó đậy lên trên tấm kính có cùng kích cỡ trên, đè lên tấm kính 1 quả cân có khối lượng 1 kg. Sau đó để một giờ, nước trong thịt sẽ loang ra giấy lọc. Đo diện tích của nước thịt thấm vào giấy lọc là phần nước nội dịch trong thịt. Nước nội dịch càng cao, thịt càng ngọt mềm. Máy cắt lực Warner-Bratzler cắ lự Warner-
  6. Màu,mùi và pH của thịt thị Màu: - Thịt bò có chất lượng tốt là thịt bò có màu đỏ hồng hoặc hồng nhạt tuỳ theo vị trí của cơ. - Thịt có màu đỏ sẫm là thịt bò thải loại đã già. Mỡ bò càng vàng sẫm bò càng nhiều tuổi. Mùi: Thịt bò tốt có mùi thơm đặc hiệu của bò. Nếu thịt bò có mùi tanh là thịt bò nuôi dưỡng hoặc bò ốm. Độ pH: - Nếu độ pH thấp thì thịt sẽ mềm và cho phép bảo quản được lâu hơn - Nếu pH > 5,8 thịt sẽ bị dai, có màu sẫm, khô và chắc - Đo độ pH của thịt bằng giấy quỳ hoặc máy đo pH. Vân thịt thị • Vân thịt, hay đốm mỡ dắt trong thịt nạc, là một yếu tố được quan tâm nhiều khi đánh giá chất lượng thịt. • Vân thịt được đánh giá bằng mắt trên mắt thịt giữa xương sườn thứ 12 và 13. • Có ảnh hưởng nhiều đến các tính trạng về độ ngon miệng (mùi, vị). • Vân thịt có thể được đánh giá theo 10 cấp từ Rất nhiều cho đến Không CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐ HƯỞ ĐẾ SỨC SẢN XUẤT THỊT SẢ XUẤ THỊ 1. Tuổi giết thịt 2. Giống 3. Tính biệt và thiến 4. Thể trạng 5. Nuôi dưỡng 6. Môi trường
  7. Tuổi giết thịt Tuổ giế thị • Khối lượng và thành phần hình thái học của cơ thể thay đổi theo tuổi: – Dưới 1 năm tuổi tích luỹ mạnh mô cơ và xương. – Đến 1,5 tuổi phát triển của tế bào cơ vẫn nhanh, còn tỷ lệ tương đối của mô xương có xu hướng giảm thấp. – Sau 18 tháng tuổi tốc độ tăng trưởng của tế bào cơ giảm, hàm lượng nước giảm, sự tích luỹ mỡ tăng , còn mô liên kết giảm. – Tuổi càng cao thì sự tích luỹ mỡ dưới da và mỡ nội tạng tăng lên. Như vậy khi tuổi tăng lên thì hàm lượng tương đối của xương và mô liên kết giảm còn tỷ lệ thịt và mỡ sẽ tăng lên. – Tuổi càng cao hiệu quả chuyển hoá thức ăn càng kém. • Thành phần hoá học của thịt cũng thay đổi theo tuổi: Sơ sinh 18 tháng 48 tháng Protein (%) 18,25 17,18 12,5 Mỡ (%) 3,64 26,74 44,30 Giống Giố - Bò thịt: sinh trưởng nhanh (1-1,5 kg/ngày đêm), tỷ lệ thịt xẻ 65-70%, mỡ tích luỹ trong cơ thể sớm. - Bò kiêm dụng: tăng trọng khá cao (0,6-0,8 kg/ngày đêm), phẩm chất thịt ngon, tỷ lệ thịt xẻ đạt 59-60%. - Bò sữa: phát triển cơ bắp kém, tỷ lệ thịt xẻ thấp, tiêu tốn thức ăn/tăng trọng cao hơn bò thịt. - Bò cày kéo: cơ bắp phát triển tốt, mỡ tích luỹ trong cơ thấp, thịt cứng và thô. Tính biệt và thiến biệ thiế • Bê dực tiêu thụ nhiều thức ăn hơn ((5-10%) và tăng trọng nhanh hơn (8-15%) so với bê cái. • Bê đực không thiến đạt tốc độ sinh trưởng cao hơn, hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn nên chi phí thức ăn/kg tăng trọng thấp hơn so với đực thiến. • Sự tích luỹ mỡ trong cơ bắp ở bê đực thiến cao hơn và sớm hơn bê đực không thiến. • Bê dực không thiến khó quản lý hơn bê đực thiến và bê cái • Thịt bê đực không thiến khó được ưa chuộng.
  8. Thể trạng Thể trạ • Khi cho ăn khẩu phần giống nhau bò gầy cho tăng trọng cao hơn và chuyển hoá thức ăn tốt hơn bò béo. • Đó là do ”tăng trọng bù” • Người chăn nuôi tránh mua bê/bò béo về nuôi trừ khi giá rẻ. Nuôi dưỡng dưỡ • Nuôi dưỡng tốt bê sinh trưởng nhanh và chất lượng thịt tốt. • Mức nuôi dưỡng cao cho tỷ lệ mỡ và cơ cao, còn mô liên kết và xương giảm thấp. • Chất lượng thức ăn thô có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trọng. Chất lượng cỏ và năng suất thịt Chấ lượ cỏ suấ thị Cá xanh non NĂng suÊt cao Cá xanh giµ Míi ra hoa Gi÷a kú ra hoa N/S thÊp Cuèi kú ra hoa duy trI Cá kh« vµ cäng gi¶m träng Cäng
  9. Các yếu tố môi trường yế tố trườ • Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt gồm: – Các yếu tố về thời tiết-khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng). Nhiệt độ môi trường là yếu tố được quan tâm nhiều nhất. – Các yếu tố về lý hoá (ánh sáng, nước, chất lượng thức ăn, số lượng bò vỗ béo, cấu trúc chuồng trại…), – Các yếu tố về sinh học (vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng và côn trùng…). • Những yếu tố này có liên quan lẫn nhau và ảnh hưởng đến sức khoẻ và sức sản xuất thịt của bò. TỔ CHỨC CHĂN NUÔI BÒ THỊT CHUỖI NGÀNH HÀNG BÒ THỊT Người tiêu dùng Phân phối/ bán lẻ NG Ờ Ư Lò mổ Ị TR TH Bò vỗ béo Bê ÔI sinh trưởng NU ĂN CH Bò sinh sản
  10. CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG CHĂN NUÔI BÒ THỊT BÒ CÁI SINH SẢN BÒ CÁI TƠ Bò cái tơ loại thải Bê đực bú Bê cái bú sữa sữa Bò cái loại thải Bê đực Bê cái sinh trưởng sinh trưởng BÁN GIỐNG VỖ BÉO (~2-3 tháng) LÒ MỔ Các mô hình cơ sở chăn nuôi bò thịt • Chăn nuôi bò sinh sản • Chăn nuôi bê sinh trưởng • Vỗ béo bò • Chăn nuôi tổng hợp CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN SẢ
  11. Mô hình chăn nuôi bò sinh sản hì sả (cow-calf) (cow- • Có đàn bò sinh sản để sản xuất bê cai sữa bán • Hai dạng cơ sở chăn nuôi bò sinh sản: – Cơ sở nhân giống thuần để bán con giống thay thế đàn cho các cơ sở chăn nuôi bò sinh sản khác – Cơ sở chăn nuôi bò sinh sản thương phẩm để bán bê cai sữa cho các cơ sở nuôi nuôi thịt (bò mẹ thuần hoặc lai) Chu kỳ hàng năm của bò sinh sản hướng thịt hướ thị (Cow-calf) Cow- • Bò cái phối giống chửa Phối Chử • Bê sinh sau đó 9 tháng a • Bò mẹ phối lại sau 45- Cai 90 ngày sưa bê • Bê cai sữa lúc 7 tháng ĐẺ Chửa tuổi • Bò me đẻ lứa tiếp sau 12 tháng Mùa sinh sản (Cow-calf) (Cow- • Mùa xuân – Tháng 1 – 3 – Tháng 4 – 6 • Mùa thu – Tháng 9-11 – Tháng 7-11 • Khoảng cách lứa đẻ 12 tháng
  12. Mùa phối giống phố giố (Cow-calf) Cow- • 45 – 90 ngày • Trước mùa sinh sản 9 tháng • Đẻ mùa xuân – Phối tháng 4-6 – Phối tháng 7-9 • Đẻ mùa thu – Phối tháng 12-2 – Phối tháng 11-1 Phối giống Phố giố (Cow-calf) Cow- • Bò tơ – Phối lúc 15 tháng tuổi (70% khối lượng trưởng thành) – Đẻ lứa 1 lúc 24 tháng tuổi • Bò cái sinh sản: – Giữ thể trạng tốt – Phối lại để có khoảng cách lứa đẻ 12 tháng Nuôi dưỡng dưỡ (Cow-calf) Cow- • Nước uống • Thức ăn thô xanh – Chăn thả (đồng cỏ tự nhiên hay cỏ trồng) – Thu cắt cho ăn tại chuồng – Thức ăn ủ xanh • Cỏ khô • Khoáng/muối ăn • Thức ăn bổ sung protein hay ngũ cốc • Cho bê ăn thức ăn tập ăn (+/-)
  13. Chăm sóc (Cow-calf) Cow- • Tẩy giun • Tiêm phòng – Bò mẹ • Các bệnh sinh sản (30 ngày trước phối giống) • Bệnh bê (30-60 trước khi đẻ) – Bê con • Bệnh hô hấp (lúc cai sữa) • Bệnh Clostridia (2 tháng tuổi và lúc cai sữa) • Bệnh sẩy thai truyền nhiễm ( lúc cai sữa) Cai sữa bê (Cow-calf) Cow- • Khoảng 7 tháng tuổi (205 ngày) • Bê đẻ mùa xuân cai sữa vào mùa thu • Bê đẻ mùa thu cai sữa vào mùa xuân NUÔI BÊ SINH TRƯỞNG TRƯỞ
  14. Mô hình chăn nuôi bê sinh trưởng hì trưở • Bê được mua về nuôi trong một thời gian rồi bán. • Hai dạng nuôi bê sinh trưởng chính: - Nuôi bê sau cai sữa: Bê được mua ở giai đoạn sau cai sữa và nuôi trong một thời gian ngắn, sau đó đem bán cho các cơ sở nuôi bò dự bị trước vỗ béo. - Nuôi bê dự bị trước vỗ béo: Bê có thể được mua ngay sau khi cai sữa hay một năm tuổi về nuôi cho đến khi bán cho các cơ sở nuôi vỗ béo. Có 3 dạng nuôi bê trước vỗ béo khác nhau: + Nuôi bê sinh trưởng nhanh + Nuôi bê sinh trưởng vừa phải + Nuôi bê qua đông Nuôi chuẩn bị bê vỗ béo sau cai sữa chuẩ • Huấn luyện bê ngay sau khi cai sữa để đưa đi vỗ béo ở một nơi khác. • Thời gian nuôi thường kéo dài khoảng 30- 45 ngày. • Chương trình nuôi huấn luyện gồm: – Cai sữa bê trước khi chuyển đi vỗ béo. – Tiêm phòng khi bê còn theo mẹ và tiêm phòng tăng cường trước khi xuất khỏi trại. – Chuẩn bị cho bê làm quen lấy thức ăn, nước uống dùng trong giai đoạn vỗ béo. Nuôi bê sinh trưởng vừa phải trưở vừ phả • Sử dụng kết hợp thức ăn thô và bổ sung một lượng thức ăn tinh nhất định để nuôi bê có được tăng trọng vào khoảng 0,7-1,1kg/con/ngày. • Cho phép sử dụng được một số loại thức ăn chủ động, không đắt tiền, thậm chí cả các loại phụ phẩm để nuôi bê. • Đây là phương pháp nuôi phù hợp với bò có thể vóc trung bình.
  15. Nuôi bê sinh trưởng nhanh trưở nhanh • Nuôi bê sinh trưởng càng nhanh càng tốt. • Khẩu phần có lượng thức ăn tinh gần với lượng thức ăn tinh có trong khẩu phần vỗ béo. • Tăng trọng mong muốn theo phương pháp này là trên 1,3 kg/con/ngày. • Phù hợp với các giống bò khung to. • Ưu điểm chính là khai thác được tiềm năng di truyền của các giống bò thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh. • Tuy nhiên, đòi hỏi phải có trình độ chăm sóc nuôi dưỡng cao vì bê dễ gặp nguy cơ rối loạn tiêu hoá.
  16. Mô hình nuôi bò vỗ béo hì vỗ • Bê/bò từ các cơ sở chăn nuôi bò sinh trưởng hay từ các cơ sở chăn nuôi bò sinh sản được mua về vỗ béo trong một thời gian ngắn (2-4 tháng) rồi bán khi đat được yếu cầu của thị trường về – Năng suất và chất lượng thân thịt – Khối lượng sống • Mục tiêu: – Tăng trọng tối đa – Giá thành tối thiểu Các kiểu vỗ béo bò kiể a. Vỗ béo bê lấy thịt trắng - Bê (đực) được vỗ béo trước 3-4 tháng tuổi. - Nuôi bê chủ yếu bằng sữa nguyên và sữa thay thế: 12-16 lít/ngày - Có thể cho ăn thêm cỏ khô, thức ăn tinh và củ quả. b. Vỗ béo lấy thịt bò non - Vỗ béo cả bê đực và bê cái từ 1-1,5 tuổi. - Thức ăn tinh không dưới 30% c. Vỗ béo trâu bò trưởng thành - Bò sữa, bò sinh sản, các loại bò khác trước khi đào thải được qua một giai đoạn nuôi vỗ béo để lấy thịt. - - Thời gian nuôi béo thông thường là 2-3 tháng phụ thuộc vào độ béo ban đầu và nguồn thức ăn. Các hình thức vỗ béo thứ a. Vỗ béo bằng thức ăn xanh - Vỗ béo trên đồng cỏ: bê dược chăn thả luân phiên trên đồng cỏ 12-24 giờ/ngày. Bổ sung thêm thức ăn tinh: giai đoạn đầu 20-25% và cuối 30- 35% giá trị nănng lượng của khẩu phần. - Vỗ béo tại chuồng: Cỏ được thu cắt và cho ăn tại chuồng kết hợp cùng với thức ăn tinh. b. Vỗ béo bằng thức ăn ủ xanh - Vỗ béo trong vụ đông xuân. - Khẩu phần thích hợp chứa 50-65% thức ăn ủ xanh. - Bổ sung cỏ khô khoảng 5-15%, thức ăn tinh 25-30% - Bổ sung thêm các thức ăn chứa nhiều đạm và đường dễ tan. c. Vỗ béo bằng phụ phẩm - Các phụ phẩm có thể dùng: bã bia, bã rượu, rỉ mật, bã đậu phụ, bột xương, khô dầu các loại, các loại bã dứa, vỏ hoa quả. - Vỗ béo bê với thể trọng ban đầu không quá thấp d. Vỗ béo bằng thức ăn tinh (feedlot) - Tỷ lệ tinh/thô là 4:1. - Cân bằng các chất khoáng và các hoạt chất sinh học trong khẩu phần.
  17. Quản lý bò mới đưa vào vỗ béo Quả mớ và vỗ 1. Nhốt tách riêng những bò mới đưa vào vố béo không cho ở cạnh những con cũ đã thích ứng rồi. Khi vỗ béo trong chuồng, đàn bò vỗ béo thường gồm 10 con cùng giới tính, cùng tuổi và khối lượng. Nên tránh thay đổi cấu trúc đàn vỗ béo hoặc di chuyển đàn bò vỗ béo đi chỗ khác. 2. Bò mới phải được nghỉ ngơi ở những khu vực khô ráo, sạch sẽ và không được nhốt bò quá chất chội. 3. Trong thời gian này cần đánh dấu, thiến, kiểm tra sức khoẻ cơ thể, tẩy giun sán, phun ve và tiêm phòng cho bò. 4. Nơi tiếp nhận bò nên làm dạng chuồng chỉ có mái che để bò có thể tự do chọn hoặc ở dưới mái hay ở ngoài trời. 5. Cung cấp đầy đủ nước uống sách cực kỳ quan trọng vì bò có xu hướng bị mất nước sau thời gian vận chuyển dài. 6. Nếu chăn thả, áp dụng hệ thống chăn thả theo giờ đối với bò mới vỗ béo. Nếu nuôi nhốt thành phần thức ăn cho bò mới đưa vào vỗ béo phải thay đổi từ từ để đạt tới thành phần thức ăn vào thời điểm bắt đầu vỗ béo. Khối lượng thức ăn có thể tăng lên từ từ khi thể trạng và hình dáng của bò cho thấy bò không còn sụt cân nữa. Quản lý bò trong thời gian vỗ béo Quả thờ - Xác định khối lượng bò và lượng thu nhận thức ăn: Khối lượng của từng con bò phải được xác định tại thời điểm bắt đầu vỗ béo và ghi chép lại hàng tháng cho đến khi xuất bò đi. - Quản lý sức khoẻ hàng ngày: - Quan sát lượng thức ăn ăn vào, hô hấp, dáng đi, vùng bụng, chuyển động và dáng đi của bò, tình trạng phân, nước tiểu và các bộ phân của cơ thể. – Cắt móng cho bò lúc bắt đầu vỗ béo và làm lại tuỳ vào thời gian vỗ béo. – Nước uống cho bò phải được kiểm tra hàng ngày và máng uống phải sạch. – Độn lót chuồng phải phủ dày thêm hàng ngày với 2- 3kg/con/ngày. Nếu lót nền bẩn phải thay với khoảng 2 lần/tháng. - Quản lý hoạt động sinh dục của bò
  18. Website: http://cnts.hua.edu.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản