intTypePromotion=3

Làm thế nào để quyết định hai sản phẩm hai sản phẩm khác nhau

Chia sẻ: Lan Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
69
lượt xem
21
download

Làm thế nào để quyết định hai sản phẩm hai sản phẩm khác nhau

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm hay chiến lược định vị sản phẩm và dịch vụ là chiến lược làm khác biệt các sản phẩm và dịch vụ của công ty so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra điểm độc đáo riêng làm sao để nó chiếm được một chỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng. chiến lược khác biệt hoá sản phẩm đòi hỏi công ty phải quyết định khuếch trương bao nhiêu điểm khác biệt và những điểm khác biệt nào sẽ dành cho khách hàng mục tiêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Làm thế nào để quyết định hai sản phẩm hai sản phẩm khác nhau

  1. LÀM TH NÀO QUY T ĐỊNH HAI SẢN PHẨM KHÁC NHAU? Phan Thụy Xuân Uyên và Cộng sự ở SensoryLab-BK-HCMC PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 1 NỘI DUNG CHÍNH  Cơ sở lý thuy t Các phép thử phân biệt  Phân tích thống kê  Các ví dụ 19/02/2009 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 2 CÁC PHÉP THỬ PHÂN BIỆT Xác định liệu có sự khác nhau v tính chất cảm quan giữa hai hay nhi u sản phẩm 031 579 261 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 3
  2. Ngưỡng cảm giác Cường độ cảm nhận (cường độ vị ngọt) Vùng ngưỡng Vùng dưới Vùng trên ngưỡng ngưỡng Ngưỡng phân biệt Ngưỡng bão hòa Độ lớn của chất kích thích Ngưỡng (Nồng độ đường) xác định PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 4 Các y u tố ảnh hưởng đ n ngưỡng Sự thích nghi Tự thích nghi Thích nghi chéo Sự giảm độ nhạy cảm đối với Sự giảm độ nhạy cảm đối với một sản phẩm do đã ti p xúc một sản phẩm do ti p xúc với với sản phẩm này một sản phẩm khác PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 5 Tuổi Giới tính  Độ nhạy cảm mùi Theo Leffingwell và Leffingwell, 1991 1 2 Sự vượt trội của nữ giới v Age 10 20 30 40 50 60 70 độ nhạy cảm trong xác định và nhận bi t các thành phần mùi PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 6
  3. Các phé thử phân biệ phép thử biệt  Tổ chức:  20-50 người, lọc  Tam giác, cặp đôi, 2-3  Phân tích k t quả: tra bảng hoặc tính khi-bình phương  Thuận lợi  Nhanh, thực hiện và phân tích đơn giản  Thường dùng để lựa chọn người thử  Hạn ch  Thông tin (Y/N)  Độ nhạy thấp phụ thuộc vào mức độ tập trung PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 7 Lựa chọn phép thử A – not A Có giống mẫu A không ? A 254 Cặp đôi Sản phẩm nào ngọt hơn ? (2-AFC) 349 591 Giống-khác nhau Các mẫu khác nhau không ? (same/diferent) 197 654 Mẫu nào giống mẫu chuẩn ? Hai-ba T 806 563 Tam giác Mẫu nào không lặp lại? 031 579 261 3-AFC Mẫu nào ngọt nhất ? 190 644 489 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 8 Trình bày mẫu  Khuy t danh: • mã hóa bằng 3 chữ số • ánh sáng đỏ  Cân bằng trật tự trình bày mẫu: • Cặp đôi, 2AFC: AB / BA • Giống/khác: AA/BB/AB/BA • Tam giác, 3AFC: AAB/ABA/BAA/BBA/BAB/ABB Kiểm định thống kê  Khi-bình phương hiệu chỉnh  Kiểm định nhị phân PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 9
  4. Có cần các lần lặp hay không ? Số lượng đánh giá càng nhi u thì các phép thử càng có chất lượng Hai cách làm tăng số lượng đánh giá: 1. Tăng số lượng người thử 2. Tăng số lần lặp Cách giải quy t 1 là tối ưu bởi vì không phải lúc nào cũng có thể thu được các đánh giá hoàn toàn độc lập. Đối với cách giải quy t thứ 2 cần phải đảm bảo các đánh giá độc lập với nhau nhất hoặc sử dụng một phương pháp thống kê để hiệu chỉnh những câu trả lời không độc lập PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 10 Sai lầm thường mắc phải N u một phép thử phân biệt không cho phép làm sáng tỏ sự khác nhau giữa hai sản phẩm ở một độ rủi ro α cho trước, bạn không thể k t luận rằng hai mẫu này giống nhau. Để k t luận hai mẫu giống nhau cần phải sử đánh giá độ rủi ro β PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 11 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 12
  5. Phép thử AnotA A – notA Có giống mẫu A không ? A 254 Trường hợp áp dụng: có một mẫu chuẩn và một mẫu thử, kiểm tra liệu mẫu thử có giống mẫu chuẩn không. Đối tượng người thử: những người có kinh nghiệm sử dụng và quen thuộc với sản phẩm. Trong nhà máy thì thường sẽ là những người sản xuất ra sản phẩm. PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 13 Phép thử AnotA Cách ti n hành: Bước 1: người thử được cho làm quen với mẫu chuẩn (A) và học mẫu chuẩn. Giai đoạn này sẽ không mất nhi u thời gian n u người thử có kinh nghiệm với sản phẩm. Bước 2: Mẫu chuẩn được cất đi. Người thử được giới thiệu lần lượt từng mẫu đã mã hóa và xác định mẫu đó có phải là mẫu chuẩn A hay không. Trật tự trình bày mẫu: đảm bảo trật tự ngẫu nhiên giữa hai mẫu A và notA trong một serie mẫu cho 1 người thử, nhưng phải đảm bảo được số lần xuất hiện của mẫu A và mẫu NotA là như nhau trên tổng số lần đánh giá trên toàn bộ người thử. PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 14 Phép thử AnotA Sản phẩm mới Sản phẩm cũ ũ A 529 Một công ty sản xuất sữa muốn thay đổi nguyên liệu tạo cấu trúc nhằm giảm giá thành sản phẩm. Liệu tính chất cảm quan của sản phẩm có thay đổi? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 15
  6. Mẫu chuẩn A 529 Loại người thử: chuyên gia Số lượng người thử: 20 người Lượng mẫu: 5 mẫu A và 5 mẫu NotA / 1 người thử PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 16 Hướng dẫn thí nghiệm Một chuỗi các mẫu sữa chua sẽ được giới thiệu với bạn. Hãy xác định từng mẫu đánh giá có phải là mẫu mà bạn đã được học cách nhận bi t ở đầu buổi thử (A) hay là một loại sữa chua khác (not A) Đánh dấu câu trả lời của bạn vào vị trí thích hợp. Hãy đưa ra câu trả lời cho mọi trường hợp ngay cả khi bạn không chắc chắn. CHÚ Ý: Có thể đa số sữa chua giới thiệu cho bạn tương ứng với loại A hoặc not A. Thực ra, cách sắp x p mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên và khác nhau đối với từng người thử. Vì th bạn không phải bận tâm v câu trả lời trước của bạn. Bạn sẽ sử dụng một phi u trả lời cho một mẫu, và phải đưa ngay cho người đi u khiển thí nghiệm khi bạn đã đi n xong câu trả lời. Dựa theo Sauvageot & Dacremont (2000), L’Évaluation sensorielle à la portée de tous, Tec et Doc PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 17 Phi u trả lời Mã số của người thử: Ngày thử: Sữa chua có mã số 529 là sữa chua A  non A  Đánh dấu câu trả lời của bạn vào vị trí thích hợp K t quả Sản phẩm Trả lời Tổng A non A A 60 40 100 Non A 35 65 100 Tổng 95 105 200 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 18
  7. Kiểm định thống kê : khi- bình phương χ = Σ (O T- T) 2 O = tần số quan sát 2 T = tần số lý thuy t Tổng hàng x Tổng cột Tần số lý thuy t = Tổng lớn Sản phẩm Trả lời Tổng A non A A 47.5 52.5 100 Non A 47.5 52.5 100 Tổng 95 105 200 α = 0 . 01 ; χ 2 = 5 . 41 χ 2 tt= 12.53 > χ 2 tb = 2,71, với α = 0,05(one-sided hypothesis!!!) tb α = 0 . 001 ; χ 2 = 7 . 88 tb PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 19 Bài tập tình huống 1  Một công ty sản xuất bánh muốn phát triển một sản phNm bánh biscuit theo mô hình của một sản phNm cùng loại đã thành công trên thị trường. Sau một thời gian nghiên cứu, bộ phận R&D đã thành lập được một công thức sản phNm được kì vọng là sẽ cho ra sản phNm giống với sản phNm thành công nói trên. Phòng R & D của công ty cần phải tiến hành một phép thử cảm quan để đánh giá xem liệu có sự khác biệt nào giữa sản phNm của công ty và sản phNm mẫu hay không. PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 20 Phép thử Hai-Ba (Duo-trio) Nguyên tắc: Mẫu nào giống mẫu chuẩn ? T 806 563 Trường hợp áp dụng: có một mẫu chuẩn và một mẫu thử, kiểm tra liệu mẫu thử có giống mẫu chuẩn không. Đối tượng người thử: người không qua huấn luyện PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 21
  8. Phép thử Hai-Ba Cách tiến hành: Người thử nhận được 1 bộ gồm 3 mẫu, trong đó có một mẫu được dán nhãn “mẫu chuẩn” (T). Hai mẫu còn lại gồm một mẫu chuẩn và một mẫu nghiên cứu (A). Người thử được yêu cầu xác định mẫu giống với mẫu chuẩn trong bộ hai mẫu này. Câu hỏi đặt ra “Mẫu nào trong hai mẫu mã hóa giống mẫu chuẩn?” Trật tự trình bày mẫu: TTA TAT Trường hợp mẫu chuẩn cân bằng: TTA TAT ATA AAT Mẫu chuẩn là mẫu đầu tiên bên trái PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 22 Phép thử Hai-Ba Một công ty sữa đang nghiên cứu phát triển một sản phẩm sữa tươi tiệt trùng không đường mới. Sản phẩm này có bổ sung thêm một lượng sữa bột nhất định. Tuy nhiên, ban lãnh đạo công ty mong muốn sản phẩm mới này có tính chất cảm quan giống với một sản phẩm sữa tươi tiệt trùng không đường 100% nguyên chất của công ty hiện đang được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường. Bộ phận R&D được yêu cầu thực hiện thí nghiệm cảm quan để trả lời câu hỏi trên. Sản phẩm 100% Sản phẩm mới nguyên chất K A Người thử: 40 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 23 Trật tự trı̀nh bày mẫu Trật tự cân bằng Hình thức giới thiệu mẫu S1 K K A T 568 752 S2 K A K T 269 357 S3 A K A T 568 752 S4 A A K T 269 357 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 24
  9. HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM Một bộ mẫu gồm có 3 cốc sữa sẽ được giới thiệu cho Anh/Chị. Mẫu ngoài cùng bên trái là mẫu chuẩn (kí hiệu: T), một trong hai mẫu mã hóa còn lại cũng là mẫu chuẩn. Anh/Chị hãy thử n m mẫu chuẩn nhi u lần để có thể nhớ được mẫu này. Sau đó hãy thử n m hai mẫu đã được mã hóa theo thứ tự từ trái sang phải và xác định mẫu nào trong hai mẫu này là mẫu chuẩn bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng với mẫu giống với mẫu chuẩn. Ngay cả khi không chắc chắn, anh/chị cũng phải đưa ra sự lựa chọn của mình. Chú ý: không được thử lại mẫu trước n u đã thử đ n mẫu thứ hai. Giữa các lần n m mẫu trong 1 bộ không sử dụng nước thanh vị. PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 25 PHIẾU TRẢ LỜI Mã số người thử:………………………….. Ngày:………… Mẫu giống với mẫu chuNn là: T 568 752   PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 26 Kết quả: Mã số Mã số sản phẩm T Sản phẩm mới A 568 375 752 269 Không lặp T chuẩn 13 7 A chuẩn 11 9 Số câu trả lời chính xác: 22 Tra bảng: số câu trả lời đúng tổi thiểu = 26, alpha = 0.05 Kết luận: Hai sản phẩm không khác nhau có ý nghĩa ở mức alpha=5% PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 27
  10. CÂU HỎI ? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 28 Bài tập tình huống 2  Một công ty sản xuất sữa muốn xác định liệu thời gian bảo quản có ảnh hưởng đ n tính chất cảm quan của một sản phẩm sữa tươi tiệt trùng không đường hay không. Công ty yêu cầu Phòng Nghiên cứu Phát triển ti n hành một phép thử cảm quan để trả lời cho câu hỏi trên đây.  YÊU CẦU: so sánh mẫu ở thời điểm mới sản xuất với mẫu đã bảo quản được 6 tháng  Trình bày: phép thử lựa chọn, người thử, cách tiến hành thí nghiệm, cách bố trı́ thí nghiệm, phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời, cách mã hóa mẫu, xử lý số liệu PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 29 Phép thử Tam giác Tam giác Mẫu nào không lặp lại? 031 579 261 Trường hợp áp dụng: so sánh hai mẫu khi không có mẫu chuẩn Đối tượng người thử bình thường, không qua huấn luyện PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 30
  11. Phép thử Tam giác Trật tự trình bày mẫu: AAB/ABA/BAA BBA/BAB/ABB Bố trí cân bằng cho tất cả người thử Cách ti n hành thí nghiệm: Người thử nhận được một bộ ba mẫu mã hóa. Hai trong ba mẫu này giống nhau, mẫu còn lại là mẫu khác. Người thử được yêu cầu thử n m mẫu theo trật tự từ trái sang phải, cho bi t mẫu nào là mẫu không lặp lại trong ba mẫu. 031 579 261 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 31 Ví dụ:  Một nhà sản xuất nước giải khát đưa vào áp dụng một công nghệ mới để giảm chi phí sản xuất. Ông ta muốn kiểm tra liệu sự thay đổi công nghệ có dẫn đ n thay đổi tính chất cảm quan của sản phNm không.  Người thử: 24. Huấn luyện ? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 32 Phép thử Tam giác Ví dụ phi u hướng dẫn Một bộ 3 cốc nước giải khát sẽ được mang lên cho Anh/Chị. Anh/Chị thử n m các mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và xác định mẫu nào là mẫu không lặp lại trong 3 mẫu này. Anh/chị trả lời bằng cách khoanh tròn mã số của mẫu đó có trong phi u trả lời. Anh/Chị bắt buộc phải có câu trả lời ngay cả khi không chắc chắn. Chú ý: không được thử lại mẫu trước n u đã thử đ n mẫu thứ hai. Giữa các lần n m mẫu trong 1 bộ không sử dụng nước thanh vị. Ví dụ phi u trả lời Mã số người thử:.................................... Ngày................................. Mẫu không lặp lại là: 832 749 306 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 33
  12. Phép thử Tam giác  K t quả quả Mã số Mã số Công nghệ hiện tại Công nghệ mới 306 749 832 986 Không lặp CN mới 3 4 5 CN hiện tại 6 4 2 Số câu trả lời chính xác: 11 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 34 Phép thử Tam giác Chú ý  11 & 13 ?  câu trả lời : 2 sản phNm không khác nhau  độ khó : tính độc lập !  không dựa trên sự ưa thích hoặc cường độ PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 35 Bài tập: Rang cà phê Hai phương pháp rang => hai loại cà phê Sử dụng phương pháp nào để đánh giá liệu hai loại cà phê có khác nhau hay không ? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 36
  13. Phép thử Giống/khác Hai mẫu khác nhau không ? 197 654 Trường hợp áp dụng: ít sử dụng, dùng thay cho phép thử tam giác khi sản phẩm có tác dụng kéo dài hoặc chỉ được cung cấp trong một thời gian ngắn hay việc sử dụng 3 mẫu một lúc là không khả thi. Ví dụ? (Meilgaard, Civille và Carr, 1991) Đối tượng người thử bình thường, không qua huấn luyện PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 37 Phép thử Giống/khác Trật tự trình bày mẫu: AA / BB / AB / BA Các khả năng trình bày mẫu này phải được thực hiện ngẫu nhiên đối với tất cả người thử và được xuất hiện cùng một số lần như nhau. Cách ti n hành thí nghiệm: Hai mẫu được giới thiệu đồng thời và người thử được yêu cầu nhận bi t xem hai mẫu khác nhau hay giống nhau. PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 38 Ví dụ: A B Một nhà máy rượu vang sản xuất hai loại rượu vang từ hai giống nho khác nhau. Bộ phận chất lượng muốn kiểm tra hai thành phẩm khác hay giống nhau v tính chất cảm quan. PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 39
  14.  Người thử: 40 người thử không qua huấn luyện, là đối tượng tiêu dùng của rượu vang đỏ  Mã hóa mẫu: A: 197 259 318 B: 654 892 207  Trật tự trình bày mẫu: Trả lời đúng Giống Người 1: AA 197 259 Khác Người 2: AB 318 654 Người 3: BB Giống 892 207 Người 4: BA Khác 654 318 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 40 Ví dụ Phi u hướng dẫn thí nghiệm Mã số người thử:………… Ngày: ……………….. Xin vui lòng súc miệng bằng nước trước khi bắt đầu. Một bộ mẫu gồm 2 mẫu rượu vang sẽ được mang lên cho anh/chị. Hãy n m từng mẫu đã được mã hóa theo thứ tự cho sẵn, từ trái qua phải. Đưa toàn bộ mẫu vào miệng. Không n m lại. Các mẫu trong bộ mẫu là GIỐNG hay KHÁC nhau? Hãy khoanh tròn từ tương ứng trong phi u trả lời. Ví dụ Phi u trả lời: Mã số người thử:………………………. Ngày:………… Hai mẫu FDK và IHG là: GIỐNG KHÁC PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 41 K t quả: Trả lời Mẫu Số lượng Giống Khác AA 10 6 4 AB 10 5 5 BB 10 8 2 BA 10 4 6 Khi bình phương K t luận? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 42
  15. Phép thử cặp đôi - 2AFC Cặp đôi Sản phẩm nào ngọt hơn ? (2-AFC) 349 591 Trường hợp áp dụng: xác định liệu có sự khác biệt giữa hai mẫu ở một tính chất cảm quan cụ thể. Tính chất có khả năng gây ra khác biệt này được chỉ rõ cho người tham gia thí nghiệm. Đối tượng người thử: người thử bình thường PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 43 Phép thử cặp đôi – 2AFC Cách ti n hành: Người thử được giới thiệu 1 lúc 2 mẫu mã hóa bằng ba chữ số ngẫu nhiên. Người thử được yêu cầu thử n m mẫu theo một trật tự nhất định (ví dụ: từ trái qua phải) và cho biêt mẫu nào mạnh hơn mẫu còn lại ở một tính chất cảm quan cụ thể (ví dụ: vị ngọt) Trật tự trình bày mẫu: AB / BA Đảm bảo số lần xuất hiện của hai cặp AB và BA bằng nhau trong tổng số người thử, trật tự xuất hiện của cặp AB và BA tuân theo trật tự ngẫu nhiên. Mã hóa mẫu: bằng 3 chữ số ngẫu nhiên PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 44 Ví dụ  Một công ty sản xuất sữa muốn đưa ra thị trường hai loại sản phẩm sữa chua có hương dâu : dành cho trẻ em và người lớn. Công ty này muốn rằng sản phẩm dành cho trẻ em ít chua hơn sản phẩm dành cho người lớn. Vì vậy họ đã chuẩn bị hai loại sữa với hai nồng độ axit khác nhau và yêu cầu nhóm đánh giá cảm quan kiểm tra liệu sản phẩm sữa dành cho trẻ em có được đánh giá ít chua hơn sản phẩm dành cho người lớn hay không. A B Sản phẩm cho Sản phẩm người lớn cho trẻ em PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 45
  16. Phép thử cặp đôi – 2AFC Loại người thử ? Số lượng ? Mã hóa mẫu: A: 832 B: 749 Ví dụ phi u hướng dẫn Một bộ 2 cốc sữa chua hương dâu sẽ được mang lên cho bạn. Bạn thử n m các mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và xác định mẫu nào CHUA HƠN. Bạn trả lời bằng cách khoanh tròn mã số của mẫu đó có trong phi u trả lời. Bạn bắt buộc phải có câu trả lời ngay cả khi không chắc chắn. Chú ý: không được thử lại mẫu trước n u đã thử đ n mẫu thứ hai. Giữa các lần n m mẫu không sử dụng nước thanh vị. Ví dụ phi u trả lời Mã số người thử:........................ Ngày........................... Mẫu chua hơn là mẫu: 832 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 749 46 Xử lý số liệu: MẪU ĐƯỢC CHỌN CẶP MẪU A B AB 14 6 BA 13 7 TỔNG 27 13 Số lần mẫu A được chọn là chua hơn mẫu B là: 27 Tra bảng Số câu trả lời đúng tối thiểu của phép thử so sánh cặp 1 phía, alpha=0.05: tb= 26 K t luận ? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 47 Phép thử 3AFC 3-AFC Mẫu nào ngọt nhất ? 190 644 489 Trường hợp áp dụng: xác định liệu có sự khác biệt giữa hai mẫu ở một tính chất cảm quan cụ thể. Tính chất có khả năng gây ra khác biệt này được chỉ rõ cho người tham gia thí nghiệm. Đối tượng người thử: người thử bình thường PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 48
  17. Phép thử 3AFC Cách ti n hành: Người thử được giới thiệu 1 lúc 3 mẫu mã hóa bằng ba chữ số ngẫu nhiên. Người thử được yêu cầu thử n m mẫu theo một trật tự nhất định (ví dụ: từ trái qua phải) và cho biêt mẫu nào MẠNH NHẤT SO VỚI 2 mẫu còn lại ở một tính chất cảm quan cụ thể (ví dụ: ngọt nhất) Trật tự trình bày mẫu: AAB / ABA / BAA BBA / BAB / ABB Đảm bảo số lần xuất hiện tất cả 6 tổ hợp trên bằng nhau trong tổng số người thử, trật tự xuất hiện của từng tổ hợp tuân theo trật tự ngẫu nhiên. Mã hóa mẫu: bằng 3 chữ số ngẫu nhiên PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 49 Trường hợp: Mẫu A ngọt hơn mẫu B Tổ hợp: AAB / ABA / BAA Mẫu nào ít ngọt nhất? BBA / BAB / ABB Mẫu nào ngọt nhất? Ví dụ Một công ty sản xuất sữa muốn đưa ra thị trường hai loại sản phẩm sữa chua có hương dâu : dành cho trẻ em và người lớn. Công ty này muốn rằng sản phẩm dành cho trẻ em ít chua hơn sản phẩm dành cho người lớn. Vì vậy họ đã chuẩn bị hai loại sữa với hai nồng độ axit khác nhau và yêu cầu nhóm đánh giá cảm quan kiểm tra liệu sản phẩm sữa dành cho trẻ em có được đánh giá ít chua hơn sản phẩm dành cho người lớn hay không. A B Sản phẩm cho Sản phẩm cho người lớn trẻ em PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 50 Loại người thử ? Số lượng ? Mã hóa mẫu: A: 832 644 B: 749 489 Ví dụ phi u hướng dẫn Một bộ 3 cốc sữa tươi hương dâu sẽ được mang lên cho bạn. Bạn thử n m các mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và xác định mẫu nào CHUA NHẤT. Bạn trả lời bằng cách khoanh tròn mã số của mẫu đó có trong phi u trả lời. Bạn bắt buộc phải có câu trả lời ngay cả khi không chắc chắn. Chú ý: không được thử lại mẫu trước n u đã thử đ n mẫu thứ hai. Giữa các lần n m mẫu không sử dụng nước thanh vị. Ví dụ phi u trả lời Mã số người thử:........................ Ngày........................... Mẫu chua nhất là mẫu: 832 749 489 PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 51
  18. Xử lý số liệu: MẪU ĐƯỢC CHỌN TRƯỜNG HỢP A B MẪU A KHÔNG LẶP 16 4 MẪU B KHÔNG LẶP 12 8 TỔNG 28 12 Số lần mẫu A được chọn là chua hơn mẫu B là: 28 Tra bảng Số câu trả lời đúng tối thiểu của phép thử tam giác, alpha=0.05: tb= 19 K t luận ? PHHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT 52

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản