intTypePromotion=1

Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Xác định trữ lượng các bon của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Co Ti Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:192

0
54
lượt xem
8
download

Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Xác định trữ lượng các bon của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của luận án là xây dựng các cơ sở khoa học để đề xuất những giải pháp nhằm quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời làm cơ sở cho việc áp dụng mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Xác định trữ lượng các bon của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                  BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ====================== HUỲNH ĐỨC HOÀN XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG CÁC BON CỦA RỪNG ĐƯỚC ĐÔI  (Rhizophora apiculata) TRỒNG TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN  RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ ­ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH            LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
  2. ii Hà Nội, Tháng 02/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                  BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ====================== HUỲNH ĐỨC HOÀN XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG CÁC BON CỦA RỪNG ĐƯỚC ĐÔI  (Rhizophora apiculata) TRỒNG TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN  RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ ­ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành đào tạo: Điều tra và quy hoạch rừng Mã số: 9.62.02.08           LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
  3. iii PGS.TS. VIÊN NGỌC NAM Hà Nội, Tháng 02/2019
  4. i TÓM TẮT Luận   án   “Xác   định   trữ   lượng   các   bon   của   rừng   Đước   đôi   (Rhizophora  apiculata Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ ­ Thành  phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ năm 2016 đến năm 2018. Mục tiêu của luận  án góp phần cho cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và quản lý  bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đồng thời làm cơ sở cho việc triển khai thực  hiện  chính  sách  chi  trả   dịch  vụ   môi   trường  rừng   ở   Việt   Nam  theo  Nghị   định  156/2018/NĐ­CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi  hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Số liệu thu thập từ 150 ô tiêu chuẩn mỗi ô  có diện tích 500 m2 (25 m x 20 m) và chặt hạ 42 cây có cỡ đường kính thân cây (D1,3  m) từ nhỏ đến lớn để cân tính sinh khối và phân tích các bon. Kết quả nghiên cứu  như sau: Hệ số chuyển đổi từ sinh khối khô qua các bon là 0,45.  Dạng phương trình Y = a*Xb thể  hiện tốt mối tương quan giữa các nhân  tố sinh khối, các bon và đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m. Tổng sinh khối  khô  trung bình của quần thể  Đước đôi trong rừng ngập  mặn Cần Giờ  là 344,62 ± 106,38 tấn/ha biến động từ  140,33 đến 643,72 tấn/ha.  Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi VII (tuổi từ 33 – 37) có tổng sinh khối khôi trung  bình cao nhất với giá trị là 430,64 ± 88,63 tấn/ha biến động từ 266,49 đến 643,72  tấn/ha. Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi  V (tuổi từ 23 – 27) có tổng sinh khối khô  thấp nhất  là  304,50  tấn/ha, biến động từ  140,33  đến  541,68 tấn/ha. Tổng sinh  khối của quần thể  Đước đôi trồng tại Khu Dự  trữ  Sinh quyển rừng ngập mặn   Cần Giờ đạt hơn 6,35 triệu tấn. Tổng trữ  lượng các bon  trung bình của quần thể  Đước đôi trong Rừng  ngập mặn Cần Giờ  là 151,99 ± 46,14 tấn C/ha. Quần thể cấp tuổi VIII (tuổi từ  38 – 42) có trữ  lượng các bon tích lũy là 161,05 ± 40,46 tấn C/ha; cấp tuổi VII  (tuổi từ 33 – 37) tích lũy là 189,07 ± 38,78 tấn C/ha; cấp tuổi VI (tuổi từ 28 – 32) 
  5. ii tích lũy là 136,72 ± 46,08 tấn C/ha; cấp tuổi V (tuổi từ 23 – 27) tích lũy là 134,81  ± 42,34 tấn C/ha; cấp tuổi IV (tuổi từ 18 – 22) tích lũy là 138,34 ± 40,45 tấn C/ha.  Khả năng hấp thụ CO2 của rừng Đước đôi biến động trung bình từ 494,75   – 693,85 tấn CO2/ha. ABSTRACT The thesis “Determine on the capacity of carbon accumulation of Rhizophora  apiculata Blume plantation forests in Can Gio Mangrove Biosphere Reserve, Ho Chi  Minh City”. The data were collected from 150 plots, each plot of 500 m 2 (25 m x 20  m) and cut 42 trees with diameter (D1,3 m) from small to large to calculate biomass  and carbon. The data is treated to find out the best equation which performances the  relationships between different factors and estimating the capacity of absorption of  Rhizophora apiculata Blume plantation forest. The research results could be summarized with some main contents as follows:  The   allometric   equation   Y   =   a*Xb  demonstrates   the   relationship  between  biomass, carbon accumulation and trunk diameter.  The conversion coefficient from dry biomass to carbon is 0.45. The average dry biomass of the Rhizophora apiculata population in Can Gio  mangrove forest is 344.62 ± 106.38 tons/ha, ranging from 140.33 to 643.72 tons/ha.  The population at the age of VII years (age 33­37) had the highest average biomass  with the values of 430.64 ± 88.63 tons / ha ranging from 266.49 to 643.72 tons / ha.  The population at the age of V (aged 23­27) had the lowest dry biomass of 304.50  tons / ha, ranging from 140.33 to 541.68 tons / ha. The total biomass of the double  mangrove population in Can Gio mangrove forest reserve is estimated at over 6.35  million tons.  The average carbon stock in the Can Gio mangrove forest is 151.99 ± 46.14  tonnes  C/ha. Forest stand aged class VII (ages  38­42) with accumulated carbon  stocks   of   161.05   ±   40.46   tons   C/ha;   at   the   age   class   VII   (aged   33­37)   the  accumulation was 189.07 ± 38.78 tons C/ha; at the age class VI (aged 28 ­ 32), the  accumulation was 136.72 ± 46.08 tons C/ha; at the age class V (aged 23 ­ 27) the  accumulation was 134.81 ± 42.34 tones C/ha; at the age class IV (aged 18 ­ 22) the 
  6. iii accumulation  was   138.34  ± 40.45 tons   C/ha.  The  result will  be   a  reference   for  calculating payments for forest environmental services in future.
  7. iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết   quả  nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố  trong bất kỳ  công trình nào khác. Tác giả Huỳnh Đức Hoàn
  8. v LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành theo Chương trình đào tạo   Tiến sĩ của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Để  hoàn thành luận án này,   Tác giả  bày tỏ  lòng biết  ơn sâu sắc tới PGS.TS Viên Ngọc Nam đã tận tình   hướng dẫn, giúp đỡ cho tác giả trong quá trình tổ chức thực hiện và hoàn thành   luận án.  Xin được  trân trọng cảm  ơn GS.TS.  Võ  Đại Hải,  TS.  Vũ Tấn Phương   (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong   quá trình hoàn thành Luận án. Cũng nhân dịp này, xin được cám  ơn các Cán bộ  thuộc Viện Khoa học   Lâm nghiệp Việt Nam và Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ  đã giúp đỡ, tạo   điều kiện hỗ trợ trong quá trình xử lý, phân tích số liệu thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và tập thể Phòng Quản lý Phát triển   tài nguyên thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ đã động viên, giúp   đỡ tạo điều kiện để hoàn thành luận án.  Cuối cùng xin cảm  ơn gia đình đã luôn đồng hành, động viên và chia sẻ   những khó khăn cùng tôi trong quá trình hoàn thành luận án này.        Tác giả luận án           Huỳnh Đức Hoàn
  9. vi MỤC LỤC Trang TÓM TẮT i ABSTRACT ii LỜI CAM ĐOAN iii LỜI CẢM ƠN iv MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG xi DANH MỤC CÁC HÌNH xv MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1.1. Trên thế giới 6    1.1.1 Nghiên cứu về sinh khối 6    1.1.2. Nghiên cứu về trữ lượng các bon 11    1.1.3. Nghiên cứu xây dựng các mô hình dự báo về sinh khối và các bon 15 1.2. Trong nước 17    1.2.1. Nghiên cứu về sinh khối 17    1.2.2. Nghiên cứu về trữ lượng các bon 21    1.2.3. Nghiên cứu xây dựng các mô hình dự báo về sinh khối và các bon 25 1.3. Nhận xét, đánh giá về các phương pháp nghiên cứu sinh khối, các  27 bon và định hướng nghiên cứu của luận án    1.3.1. Phương pháp xác định, điều tra sinh khối cây rừng 27    1.3.2. Phương pháp xác định, điều tra trữ lượng các bon 28 1.3.3. Định hướng nghiên cứu của luận án 31 Chương 2: NỘI DUNG,  PHƯƠNG PHÁP  VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU  33 VỰC NGHIÊN CỨU 2.1. Nội dung nghiên cứu 33 2.2. Phương pháp nghiên cứu 33    2.2.1. Phương pháp luận 33    2.2.2.  Phương pháp nghiên cứu của luận án 35 2.3. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 44    2.3.1. Đặc điểm phân bố Đước 44    2.3.2. Hình thái và đặc điểm sinh trưởng 44    2.3.3. Đặc tính sinh thái 45    2.3.4. Công dụng và ý nghĩa kinh tế 45 2.4. Đặc điểm khu vực nghiên cứu 45
  10. vii    2.4.1. Vị trí địa lý 45    2.4.2. Địa hình, địa mạo 46    2.4.3. Khí hậu, thủy văn 46    2.4.4. Thổ nhưỡng 46    2.4.5. Tài nguyên rừng thực vật 47    2.4.6. Dân sinh kinh tế ­ xã hội 47 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50 3.1. Đặc điểm lâm học quần thể rừng trồng Đước đôi 50    3.1.1. Các đặc trưng thống kê của rừng trồng Đước đôi 50    3.1.2. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) 50    3.1.3. Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) 52    3.1.4. Tương quan giữa thể tích cây Đước đôi với chiều cao và đường  53 kính 3.2. Sinh khối cây cá thể và quần thể Đước đôi 54    3.2.1. Sinh khối cây cá thể 54    3.2.2. Sinh khối quần thể 72    3.2.3. Sinh kh ối r ừng Đước đôi tại Rừng ngập mặn Cần Giờ 86 3.3. Tích lũy các bon của cây cá thể và quần thể Đước đôi 87    3.3.1. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận  (%) 87      3.3.2. Mô hình tương quan giữa lượng các bon tích lũy với nhân tố  89 đường kính D1,3 và chiều cao Hvn    3.3.3. Ước lượng tích lũy các bon thông qua nhân tố thể tích cây  96 rừng    3.3.4. Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi  99 3.4. Lập bảng tra sinh khối khô, lượng tích lũy các bon và lượng CO 2  108 hấp thụ của loài Đước đôi KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐàCÔNG BỐ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
  11. viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT a, b, c  Các tham số của phương trình.  AGB Above ­ ground Biomass (Sinh khối trên mặt đất) BGB Below ­ ground Biomass (Sinh khối dưới mặt đất) Cca  Các bon cành (kg, tấn/ha) CDM  Clean Development Mechanism ­ Cơ chế phát triển sạch  Cla  Các bon lá (kg, tấn/ha) CO2  Các bon Dioxide ­ Các bonic  Credmd Các bon rễ dưới mặt đất (kg, tấn/ha) Cretmd  Các bon rễ trên mặt đất (kg, tấn/ha) Cth  Các bon thân (kg, tấn/ha) Ctong  Tổng cabon cây cá thể (kg, tấn/ha) ctv  Cộng tác viên  D1,3 Đường kính tại vị trí 1,3 m (cm) DBH Diameter at breast height (Đường kính ngang ngực) EU  European Union ­ Liên minh Châu Âu  FAO  Food and Agriculture Organization ­ Tổ chức nông lương thế  giới  GBH Ground at breast height (Tiết diện ngang ngực) GEF Global Environment Facility – Quỹ môi trường toàn cầu GIS  Geographical Information System ­ Hệ thống thông tin địa lý  GPS  Global Position System ­ Hệ thống định vị toàn cầu  Hvn  Chiều cao vút ngọn (mét) JI Joint Implementation (Cơ chế đồng thực hiện) IPPC  Intergovernmental Panel on Climate Change ­ Ban liên Chính  phủ về biến đổi khí hậu.  LULUCF  Land use, land use change and forestry ­ Sử dụng đất, thay đổi  sử dụng đất và lâm nghiệp  M Trữ lượng cây rừng, quần thể rừng (m3, m3/ha) MAE  Sai số tuyệt đối trung bình  ρ  Tỷ trọng gỗ R, R2  Hệ số tương quan, hệ số xác định (%) REDD  Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation ­  Giảm phát thải do phá rừng và thoái hóa rừng 
  12. ix SD Độ lệch chuẩn SEE  Sai số ước lượng tiêu chuẩn  SSR  Tổng số dư bình phương  tn, lt  Giá trị thực nghiệm, giá trị lý thuyết  TAGB Total Aboveground Biomass (Tổng sinh khối trên mặt đất) UNDP United Nation Development Programme – Chương trình Phát  triển liên hiệp quốc UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization  (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) UNFCCC  United Nations Frame Convention on Climate Change ­ Công  ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.  V Thể tích thể tích thân cây (m3) Wcatqt, Wcakqt Sinh khối cành tươi, sinh khối cành khô quần thể (kg, tấn/ha) Wct, Wck  Sinh khối cành tươi, sinh khối cành khô cây cá thể (kg, tấn/ha) Wlat, Wlak Sinh khối lá tươi, sinh khối lá khô cây cá thể (kg, tấn/ha) Wlatqt, Wlakqt Sinh khối lá tươi, sinh khối lá khô quần thể (kg, tấn/ha) Wretdmd, Wrekdmd  Sinh khối rễ tươi, sinh khối rễ khô dưới mặt đất của cây cá  thể (kg, tấn/ha)  Wretqt, Wrekqtt Sinh khối rễ tươi, sinh khối rễ khô trên mặt đất quần thể (kg,  tấn/ha) Wrettmd, Wrektmd  Sinh khối rễ tươi, sinh khối rễ khô trên mặt đất của cây cá thể  (kg, tấn/ha)  Wtht, Wthk  Sinh khối thân tươi, sinh khối thân khô cây cá thể (kg, tấn/ha) Wthtqt, Wthkqt Sinh khối thân tươi, sinh khối thân khô quần thể (kg, tấn/ha) Wtt, Wtk Tổng sinh khối tươi, tổng sinh khối khô cây cá thể (kg, tấn/ha) Wttqt, Wtkqt Tổng sinh khối tươi, tổng sinh khối khô quần thể (kg, tấn/ha) WB World Bank (Ngân hàng thế giới) WD Wood density (Tỷ trọng gỗ, g/cm3)
  13. x DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Thống kê diện tích rừng trồng theo cấp tuổi rừng 5 Bảng 1.1: Một số phương trình được sử dụng tính toán sinh khối cây  16 rừng ngập mặn Bảng 1.2: Một số phương trình ước lượng sinh khối cây rừng ngập mặn Cần  26 Giờ Bảng 1.3: Một số phương trình ước lượng trữ lượng các bon và hấp thụ  26 CO2 của các loài cây rừng ngập mặn Cần Giờ Bảng 2.1. Các dạng phương trình tương quan tổng quát được sử dụng 42 Bảng 3.1: Các đặc trưng thống kê của một số chỉ tiêu điều tra trong các ô tiêu  50 chuẩn Bảng 3.2: Các phương trình tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính  51 D1,3 Bảng 3.3: Các phương trình giữa V (m3) với chiều cao Hvn và đường kính  53 D1,3 Bảng 3.4. Kết cấu sinh khối tươi của cây cá thể loài Đước đôi 54 Bảng 3.5. Kết cấu sinh khối khô của cây cá thể loài Đước đôi 56 Bảng 3.6. Tỉ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi trung bình theo cấp tuổi 59 Bảng 3.7. Tỉ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi trung bình theo cấp kính 60 Bảng 3.8: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô với đường  61 kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.9: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô trên mặt đất  62 với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.10: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô thân với đường  63 kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.11: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô cành với đường  60 kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.12: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô lá với đường kính  64 D1,3 và Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.13: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô rễ trên mặt đất  65 với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi
  14. xi Bảng 3.14: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô rễ dưới mặt đất  66 với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.15: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô của các bộ phận  67 với đường kính D1,3 Bảng 3.16: Phương trình sinh khối khô của các bộ phận cây với đường  68 kính D1,3 dạng chính tắc Bảng 3.17: Kiểm tra sai số tương đối phương trình sinh khối khô cá thể  68 Đước đôi Bảng 3.18: So sánh các phương trình sinh khối của loài Đước đôi từ nhiều  69 nguồn Bảng 3.19: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô của các bộ phận  71 với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn Bảng 3.20: Phương trình sinh khối khô của các bộ phận cây với đường  72 kính D1,3 và chiều cao Hvn dạng chính tắc  Bảng 3.21: Kết cấu sinh khối tươi trong quần thể Đước đôi 72 Bảng 3.22: Sinh khối rễ ở các hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới 75 Bảng 3.23: Kết cấu sinh khô khô trong quần thể Đước đôi 77 Bảng 3.24: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối và trữ lượng M  81 của quần thể Đước đôi Bảng 3.25: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối trên mặt đất và  82 trữ lượng M của quần thể Đước đôi  Bảng 3.26: Phương trình tương quan giữa sinh khối dưới mặt đất và trữ  82 lượng M của quần thể Đước đôi Bảng 3.27: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô quần thể với trữ  83 lượng rừng dưới dạng phương trình lnY = a + b*lnX Bảng 3.28: Phương trình tương quan sinh khối khô quần thể với trữ  83 lượng rừng dạng chính tắc  Bảng 3.29: Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi trên mặt đất và  84 dưới mặt đất trong quần thể Đước đôi Bảng 3.30: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô dưới mặt đất và  84 tổng lượng sinh khối trên đất trong quần thể Đước đôi Bảng 3.31: Tổng hợp các phương trình tương quan giữa sinh khối trên  85 mặt đất và dưới mặt đất trong quần thể Đước đôi
  15. xii Bảng 3.32: Phương trình tương quan giữa sinh khối trên mặt đất và dưới  85 mặt đất trong quần thể Đước đôi dạng chính tắc Bảng 3.33: Tổng sinh khối của quần thể Đước đôi trong Khu Dự trữ Sinh  86 quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ Bảng 3.34: Kết quả tính lượng các bon cho các bộ phân của cây theo cấp  87 tuổi  Bảng 3.35: Kết quả tính hệ số các bon cho các bộ phân của cây theo cấp  88 kính Bảng 3.36: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của cây  89 cá thể với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn Bảng 3.37: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon thân với  90 đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi Bảng 3.38: Phương trình tương quan giữa lượ ng tích lũy các bon cành  91 với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn  Bảng 3.39: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với  92 nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn Bảng 3.40: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên  93 mặt đất với D1,3 của cây Đước đôi Bảng 3.41: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ dưới  94 mặt đất với D1,3 của cây Đước đôi Bảng 3.42: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon với  96 đường kính D1,3 của các bộ phận cá thể cây Đước đôi dạng chính tắc  Bảng 3.43: Kiểm tra sai số tương đối phương trình tích lũy các bon của cá  96 thể Đước đôi Bảng 3.44: Phương trình tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon và  97 thể tích (Vm3) cây cá thể được lựa chọn Bảng 3.45: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của thân  97 cây và thể tích (Vm3) cây cá thể được lựa chọn Bảng 3.46: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của rễ  98 dưới mặt đất và thể tích (Vm3) cây cá thể được lựa chọn Bảng 3.47: Tổng hợp các phương trình tương quan giữa các bon và thể  99 tích (Vm3) cây cá thể được lựa chọn
  16. xiii Bảng 3.48. Kết cấu trữ lượng các bon trong quần thể Đướ c đôi 99 Bảng 3.49: Trữ lượng các bon dưới mặt đất của quần thể Đước đôi  102 Bảng 3.50: Trữ lượng các bon ở các cấp kính trong quần thể Đước đôi 105 Bảng 3.51: Tổng trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi 106 Bảng 3.52: Ước lượng hấp thụ CO2 của quần thể Đước đôi 107 Bảng 3.53: Ước lượng giá trị hấp thụ CO2 của 01 ha rừng Đước đôi 107
  17. xiv DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Sơ đồ hình dạng và kích thước các ô đo đếm liên kết 11 Hình 1.2: Sơ đồ thiết kế tuyến điều tra sinh khối các bon trên và  12 dưới mặt đất Hình 1.3: Sơ đồ thiết lập ô điều tra trong nghiên cứu của Valery Noiha  14 Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu lượng tích lũy các bon tại Cần Giờ 34 Hình 2.2: Mẫu dụng cụ khoan đất và vị trí tầng đất lấy mẫu 38 Hình 2.3: Bản đồ vị trí ô điều tra và hiện trạng rừng ngập mặn Cần  43 Giờ Hình 3.1: Phân bố N/D tại các ô đo đếm trong khu vực nghiên cứu 51 Hình 3.2: Đồ thị phương trình tương quan giữa đường kính D1,3 và  53 chiều cao Hvn Hình 3.3: Tỉ lệ % sinh khối tươi các bộ phận của cây Đước đôi 56 Hình 3.4: Tỉ lệ % sinh khối khô của các bộ phận của cây Đước đôi 58 Hình 3.5: Đồ thị sinh khối khô của các bộ phận cây Đước đôi với  69 đường kính D1,3 Hình 3.6: Đồ thị so sánh các phương trình tương quan của sinh khối khô  70 của loài Đước đôi từ một số tác giả trên thế giới. Hình 3.7: Tỉ lệ % sinh khối tươi của các bộ phận trong quần thể Đước  74 đôi Hình 3.8: Tổng sinh khối tươi quần thể Đước đôi theo cấp tuổi 75 Hình 3.9: Trữ lượ ng sinh khối t ươi theo c ấp đườ ng kính trong quần  77 thể Đướ c đôi Hình 3.10: Tỉ lệ % sinh khối khô các bộ phận của quần thể Đước đôi 78 Hình 3.11: Tổng sinh khối khô của quần thể Đước đôi theo cấp tuổi 79 Hình 3.12: Trữ lượng sinh khối khô theo cấp đường kính trong quần thể  80 Đước đôi Hình 3.13: Đồ thị phương trình tương quan giữa Ctong và D1,3 90 Hình 3.14. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cthan và D1,3 91 Hình 3.15. Đồ thị phương trình tương quan giữa Ccanh và D1,3 92 Hình 3.16. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cla và D1,3 93 Hình 3.17. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cretmd và D1,3 94 Hình 3.18. Đồ thị phương trình tương quan giữa Credmd và D1,3 95
  18. xv Hình 3.19: Tỉ lệ % lượng các bon theo các bộ phận của quần thể Đước  100 đôi  Hình 3.20: Trữ lượng các bon trên mặt đất trong quần thể Đước đôi 102 Hình 3.21: Trữ lượng các bon trên và dưới mặt đất của quần thể Đước  103 đôi Hình 3.22: Trữ lượng các bon theo các bộ phận của quần thể Đước đôi 104 Hình 3.23: Bảng tra sinh khối khô, lượng tích lũy các bon và lượng CO2  109 hấp thụ của quần thể Đước đôi trên phầm mềm Excel
  19. 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Biến đổi khí hậu là hệ quả của nhiệt độ trái đất đang nóng dần, tác động  xấu đến sức khỏe và những hoạt động sống của con người, làm thay đổi những   chức năng và vai trò to lớn của các hệ sinh thái, những biểu hiện như nước biển  dâng, bão, lũ lụt…Mục tiêu cơ  bản của Liên Hợp Quốc là  ổn định  nồng độ khí  nhà kính trong khí quyển ở mức không gây ra những biến đổi lớn về khí hậu và  các hệ sinh thái trên trái đất (IPCC, 2000) [60]. Nghị định thư  Kyoto (1997) [90]  đã đề  nghị  các nước công nghiệp phát triển cắt giảm sự  phát thải khí nhà kính   vào không khí. Tất cả  các nước thành viên đã ký Nghị  định thư  Kyoto phải có   trách nhiệm đánh giá chính xác sinh khối và dự  trữ  các bon của rừng, báo cáo   chính xác về sự thay đổi tổng sinh khối và dự  trữ  các bon trong các hệ  sinh thái  rừng của nước mình. Những thay đổi này có liên quan đến mất rừng do chuyển   rừng thành các mục đích khác, cháy rừng và những hoạt động như khai thác rừng,  suy thoái rừng. Việt Nam đã phê chuẩn tham gia UNFCCC vào ngày 16 tháng 11  năm 1994 và Nghị định thư Kyoto ngày 25 tháng 09 năm 2006. Hệ sinh thái rừng đóng vai trò quan trọng trong chu trình các bon trên trái   đất. Hàng năm, thảm thực vật rừng hấp thu một lượng rất lớn dioxit các bon  khoảng 80% các bon trên mặt đất và khoảng 40% dưới mặt đất so với tổng trữ  lượng các bon hữu cơ trên trái đất (IPCC, 2000) [60]. Trong quá trình sinh trưởng,  rừng hấp thụ CO2 từ không khí thông qua quang hợp và cố  định trong sinh khối.   Đây là vai trò quan trọng của rừng trong chu trình các bon trên trái đất đã được   xác nhận tại Nghị định thư Kyoto năm 1997. IPCC (2000) đã báo cáo sinh khối và   trữ  lượng các bon dự  trữ  trong các hệ  sinh thái rừng toàn cầu và từng Châu lục  khác nhau. Theo IPCC (2007) [61], các hệ  sinh thái trên trái đất có 5 bể  các bon bao 
  20. 2 gồm sinh khối trên mặt đất, sinh khối dưới mặt đất, vật rụng, xác chết của thực  vật và vật chất hữu cơ trong những lớp đất. Cả 5 bể các bon này đều có mối liên   hệ trực tiếp với quá trình quang hợp của thực vật. Bể các bon trên mặt đất được  hình thành chủ  yếu bởi sinh khối trên mặt đất của cây gỗ. Những thay đổi của   bể  các bon trên mặt đất có những ảnh hưởng lan truyền đến chu trình các bon  xảy ra giữa hệ  sinh thái rừng và không khí.  Vì thế,  ước lượng chính xác trữ  lượng các bon của rừng là một vấn đề  quan trọng để  đánh giá quy mô trao đổi   các bon giữa rừng và không khí, những thay đổi trong trương lai của các bể  các   bon trên trái đất (Houghton và ctv, 2001) [54]. Sau khi thí điểm thành công chi trả  dịch vụ  môi trường rừng tại hai tỉnh   Sơn La và Lâm Đồng trong giai đoạn từ  năm 2008 đến 2010, Chính phủ  đã ban   hành Nghị định số  99/2010/NĐ­CP ngày 24/9/2010 về  chính sách chi trả  dịch vụ  môi trường rừng để triển khai áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày  01/01/2011. Đây là một chính sách kinh tế mới trong Lâm nghiệp được thiết lập   ở  tầm quy mô  quốc  gia,   được  các  cấp,  các  ngành  và  người  dân  địa  phương   hưởng  ứng,  ủng hộ, mang lại lợi ích chung cho cộng đồng, tạo ra mối quan hệ  chặt chẽ giữa các chủ rừng trong vai trò là cung ứng dịch vụ với các tổ  chức, cá   nhân sản xuất, kinh doanh hưởng lợi từ môi trường rừng. Chính sách chi trả dịch   vụ  môi trường rừng đã góp phần quản lý và bảo vệ  hiệu quả  5.875 triệu ha  rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy xã hội hóa nghề  rừng (Phạm  Hồng Lượng, 2018) [17]. Trong thời gian tiếp theo, nguồn thu từ  dịch v ụ  môi  trường rừng sẽ  tiếp tục tăng lên và cơ  cấu sẽ  đa dạng hơn, việc thực hiện chi   trả  dịch vụ  môi trường rừng được quan tâm thực hiện và vận hành chi tiết hơn  theo Nghị định số 156/2018/NĐ­CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về Quy định  chi tiết thi hành một số  điều của Luật Lâm Nghiệp có hiệu lực kể  từ  ngày   01/01/2019. Rừng ngập mặn Cần Giờ là một trong những khu rừng ngập mặn của thế  giới, là Khu Dự  trữ  sinh quyển rừng ngập mặn được UNESCO công nhận vào  
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2