intTypePromotion=1

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC: " ẢNH HƯỞNG CỦA HOROMON 17-αMETHYLTESTOSTERON ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH CÁ LA HÁN"

Chia sẻ: Cung Ru | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
62
lượt xem
18
download

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC: " ẢNH HƯỞNG CỦA HOROMON 17-αMETHYLTESTOSTERON ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH CÁ LA HÁN"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cá la hán đực thường có màu sắc sặc sỡ, đầu gù hơn cá la hán cái, cá đực vừa to, vừa khoẻ, tính khí năng động hung hăng nên ai cũng chỉ thích được sở hữu cho kỳ được con cá la hán đực. Đề tài này được thực hiện với mục đích nghiên cứu ảnh hưởng của hormone 17-methyltestosteron (MT) đến sự chuyển đổi giới tính của cá la hán bằng phương pháp cho cá ăn thức ăn có trộn hormon MT trong 21 nngày với hàm lượng 30 mg/kg bột cá, 60 mg MT/kg bột cá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN ĐẠI HỌC: " ẢNH HƯỞNG CỦA HOROMON 17-αMETHYLTESTOSTERON ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH CÁ LA HÁN"

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN PHẠM THỊ THÚY EM ẢNH HƯỞNG CỦA HOROMON 17-α- METHYLTESTOSTERON ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH CÁ LA HÁN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2009
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN PHẠM THỊ THÚY EM ẢNH HƯỞNG CỦA HOROMON 17-α- METHYLTESTOSTERON ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH CÁ LA HÁN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ts. BÙI MINH TÂM 2009 2
  3. LỜI CẢM TẠ Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, quý thầy cô khoa Thủy sản, thầy cố vấn học tập lớp Nuôi trồng thủy sản K31 đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chương trình đào tạo ngành của trường. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tiến sĩ Bùi Minh Tâm đã tận tình hướng dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian em tiến hành thí nghiệm hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn cán bộ trại thực nghiệm bộ môn Kỹ t uật h nuôi cá nước ngọt-khoa Thủy sản-trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn. Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trong trại thực nghiệm bộ môn Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt và tập thể lớp Nuôi trồng thủy sản K31 đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn. Do thiếu kinh nghiệm bởi lần đầu trình bày báo cáo luận văn nên không tránh khỏi sự thiếu sót, kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để bài luận văn được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 3
  4. TÓM TẮT Cá la hán đực thường có màu sắc sặc sỡ, đầu gù hơn cá la hán cái, cá đực vừa to, vừa khoẻ, tính khí năng động hung hăng nên ai cũng chỉ thích được sở hữu cho kỳ được con cá la hán đực. Đề tài này được thực hiện với mục đích nghiên cứu ảnh hưởng của hormone 17-methyltestosteron (MT) đến sự chuyển đổi giới tính của cá la hán bằng phương pháp cho cá ăn thức ăn có trộn hormon MT trong 21 nngày với hàm lượng 30 mg/kg bột cá, 60 mg MT/kg bột cá và 90 mg MT/kg bột cá và phương pháp ngâm cá trong hormone 76 giờ ở 3 nồng độ 3 ppm, 5 pm, 8 ppm. Kết quả cho thấy, ở phương pháp cho ăn với hàm lượng 60 mg MT/kg bột cá, cá đạt tỷ lệ sống và tỷ lệ đực cao nhất là 74.07±7.14 % và 100%. Hàm lượng 30 mg MT/kg bột cá đạt tỷ lệ sống 72.59±3.40 và tỷ lệ đực 76.67%. Hàm lượng 90 mg MT/kg bột cá đạt tỷ lệ sống 71.11±2.22 và 93.33% số cá đực trên tổng số cá kiểm tra. Về tăng trưởng sự khác biệt giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa thông kê, hệ số tăng trưởng tuyệt đối các nghiệm thức là 0.49 mm/ngày. Ở phương pháp ngâm, với nồng độ 5 ppm cá đạt tỷ lệ sống là 83.33%, hệ số tăng trưởng tuyệt đối 0.61 mm/ngày và 100% cá đực. Còn ở nghiệm thức 8 ppm tuy đạt 100% số cá đực nhưng hệ số tăng trưởng chỉ đạt 0.52 mm/ngày và tỷ lệ sống 58.67%. Ở nồng độ 3 ppm, hệ số tăng trưởng 0.61 mm/ngày, tỷ lệ đực chỉ đạt 66.67%. Do đó nồng độ 5 ppm là thích hợp để áp dụng sản xuất giống cá la hán đơn tính đực. Với kết quả đạt được như thế có thể áp dụng phương pháp cho cá ăn thức ăn có trộn hormone với hàm lượng 60 mg/kg thức ăn hoặc ngâm cá trong hormone MT với nồng độ 5 ppm để sản xuất giống cá la hán đơn tính đực hiệu quả. 4
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ .................................................................................................3 TÓM TẮT.......................................................................................................4 MỤC LỤC ......................................................................................................5 DANH SÁCH BẢNG .....................................................................................7 DANH SÁCH HÌNH.......................................................................................8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................9 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...........................................................................10 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................12 2.1. Tình hình phát triển nghề cá cảnh .......................................................12 2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất đơn tính một số loài cá........................13 2.2.1. Trên thế giới.................................................................................13 2.2.2. Trong nước...................................................................................14 2.3. Đặc điểm sinh học của cá la hán..........................................................14 2.3.1. Tên cá la hán ................................................................................14 2.3.2. Nguồn gốc cá la hán .....................................................................14 2.3.3. Hình thái.......................................................................................15 2.3.4. Sinh trưởng...................................................................................15 2.3.5. Dinh dưỡng ..................................................................................16 2.3.6. Sinh sản........................................................................................16 2.4. Phân biệt giới tính ở cá la hán .............................................................17 2.4.1. Quan sát phần thân cá...................................................................17 2.4.2. Quan sát vây lưng.........................................................................17 2.4.3. Quan sát vây ngực ........................................................................17 2.4.4. Quan sát vây đuôi .........................................................................17 2.4.5. Quan sát phần ức cá......................................................................17 2.4.6. Quan sát màu sắc và cái đầu gù ....................................................18 2.4.7. Quan sát bộ phận sinh dục ............................................................18 2.5. Hormon sinh dục ở cá .........................................................................18 2.5.1. Hormon sinh dục đực ...................................................................18 2.5.2. Hormon sinh dục cái.....................................................................18 2.6. Cơ chế xác định giới tính ở cá.............................................................19 2.7. Những thông số cơ bản khi điều khiển giới tính cá bằng steroid sinh dục ..................................................................................................................21 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................22 3.1. Vật liệu thí nghiệm..............................................................................22 3.1.1. Vật liệu.........................................................................................22 3.1.2. Hóa chất .......................................................................................22 3.1.3. Thức ăn cho cá .............................................................................22 3.1.4. Vật thí nghiệm..............................................................................22 3.2. Phương pháp thí nghiệm .....................................................................22 3.3. Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số liệu .................................23 3.2.1. Xác định sự tăng trưởng của cá.....................................................23 3.2.1. Kiểm tra giới tính cá.....................................................................24 3.2.3. Các công thức tính........................................................................24 3.2.4. Xử lý số liệu.................................................................................24 5
  6. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................25 4.1. Thí nghiệm 1.......................................................................................25 4.1.1. Tỷ lệ sống.....................................................................................25 4.1.2. Tăng trưởng..................................................................................26 4.1.3. Tỷ lệ đực ......................................................................................28 4.2. Thí nghiệm 2.......................................................................................29 4.2.1. Tỷ lệ sống.....................................................................................29 4.2.2. Tăng trưởng..................................................................................30 4.2.3. Tỷ lệ đực ......................................................................................32 4.3. So sánh kết quả của 2 phương pháp sử dụng hormon ..........................33 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..........................................................................35 1. Kết luận .................................................................................................35 2. Đề xuất ..................................................................................................35 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................36 PHỤ LỤC .....................................................................................................37 6
  7. DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Tỷ lệ sống của cá 25 và 82 ngày tuổi ........................................... 25 Bảng 2: Tăng trưởng của cá 82 ngày tuổi..................................................26 Bảng 3: Tỷ lệ sống 14, 17, 72 ngày tuổi của cá ......................................... 29 Bảng 4: Tăng trưởng của cá 72 ngày tuổi..................................................31 Bảng 5: So sánh hiệu quả chuyển đổi giới tính cá la hán giữa 2 phương pháp cho ăn và ngâm hormone MT ................................................................... 33 7
  8. DANH SÁCH HÌNH Hình 1: Hình thái bên ngoài cá la hán ...............................................15 Hình 2: Tỷ lệ sống của cá ở 25 và 82 ngày tuổi .................................25 Hình 3: Cá 82 ngày sau nở ................................................................26 Hình 4: Chiều dài trung bình của cá 82 ngày tuổi..............................27 Hình 5: Trọng lượng trung bình của cá 82 ngày tuổi .........................27 Hình 6: Hệ số tăng trưởng của cá ......................................................28 Hình 7: Tỷ lệ đực .............................................................................29 Hình 8: Tỷ lệ sống của cá..................................................................30 Hình 9: Cá 72 ngày tuổi ....................................................................30 Hình 10: Chiều dài trung bình của cá 72 ngày tuổi............................31 Hình 11: Trọng lượng trung bình của cá 72 ngày tuổi .......................30 Hình 12: Hệ số tăng trưởng của cá ....................................................32 Hình 13: Tỷ lệ đực ............................................................................32 8
  9. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MT: 17--methyltestosteron NT: nghiệm thức ĐC: đối chứng 9
  10. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Cùng với sự phát triển không ngừng c nền kinh tế đất nước và thế ủa giới, nhu cầu chơi cá cảnh của con người cũng ngày một tăng lên. Chơi cá cảnh đang trở thành một phong trào thời thượng, niềm đam mê đối với nhiều người, từ giới đại gia cho đến giới bình dân với lắm chuyện bi, hài với những bí mật bất ngờ phía sau thú chơi tao nhã này. Người ta có thể bỏ ra vài chục ngàn đồng cho đến vài chục ngàn USD hoặc cả một gia tài của đời người chỉ để săn lùng, sở hữu cho kỳ được một con cá cảnh vừa ý. Họ cũng sẵn sàng bỏ thời gian, tiền bạc đầu tư lo lắng chú cá cảnh của mình. Việt Nam là nước có ưu thế về khí hậu, tạo điều kiện thích hợp về nghệ thuật và kỹ thuật nuôi cá cảnh, mặt khác là nước nằm ở khu vực Đông Nam Á là một trong 3 vùng nuôi cá cảnh nổi tiếng trên thế giới. Vì vậy, từ sự di nhập của nhiều giống cá nước ngoài đẹp và quí hiếm đã đưa nghề cá cảnh nước ta trở thành nghề đặc trưng, ngày càng đa dạng về số lượng và chủng loại. Trong đó các thành phố lớn như: Cần Thơ, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội… là nơi có số người nuôi và kinh doanh cá cảnh nhiều nhất . Cá La Hán là giống cá kiểng hoàn toàn mới lạ do công phu của một số nghệ nhân cá kiểng tài hoa lai tạo. Vào những năm cuối thế kỷ thứ 20, cá la hán đã thực sự gây nên cơn sốt trên khắp thị trường cá cảnh thế giới, vượt xa những giống cá kiểng khác đã từng góp mặt từ trước đến nay. Đa số người chơi cá la hán chỉ thích chọn cho được cá đực mà nuôi, cá đực vừa to, vừa khỏe, tính khí lại hung hăng, năng động hơn cá cái nhiều lần nên khi nhìn ngắm thấy sướng con mắt. Ngay con cá la hán đực từ màu sắc đến hình dạng cũng đẹp gấp nhiều lần cá cái. Chính vì vậy, vấn đề sản xuất giống cá la hán đơn tính đực đang được chú ý nghiên cứu nhằm bước đầu thỏa mãn nhu cầu chơi cá kiểng của các nghệ nhân. Nếu không có sự tác động của con người thì tỷ lệ giới tính của một đàn cá được sinh ra là 1:1, khi chuyển được 50% cá đực thành cá cái hoặc thấp hơn đi nữa thì cũng đã góp phần tăng thêm sự thích thú của các nghệ nhân và tăng thêm thu nhập cho người nuôi. Một trong những phương pháp đơn giản để tác động đến sự hình thành giới tính của cá là dùng hormone sinh dục tác động vào cá trong giai đoạn cá chưa có sự biệt hóa giới tính. Tuy nhiên, việc sử dụng hormone 17α-methyltestosteron để sản xuất cá la hán đơn tính chưa được nghiên cứu vì v ậy đề ài: “Ảnh hưởng của hormone 17 - t α methyltestosteron đến sự chuyển đổi giới tính cá la hán” được thực hiện nhằm bước đầu khảo sát ảnh hưởng của hormone 17α-methyltestosteron đến sự chuyển đổi giới tính cá la hán. 10
  11. Mục tiêu Khảo sát ảnh hưởng của hormon 17α-methyltestosteron đến sự chuyển đổi giới tính cá la hán. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của hormon 17 α-methyltestosteron đến sự chuyển đổi giới tính cá la hán. So sánh hi u quả của hai ph ơng pháp s dụng hormon 17 ệ ư ử α- methyltestosteron để sản xuất cá la hán đơn tính. 11
  12. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Tình hình phát triển nghề cá cảnh Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á là một trong 3 vùng nuôi cá cảnh nổi tiếng trên thế giới, sự di nhập của nhiều giống cá nước ngoài đẹp và quí hiếm đã đưa nghề cá cảnh nước ta trở thành nghề đặc trưng mấy chục năm qua. Năm qua, xuất khẩu cá cảnh đạt khoảng 3 triệu USD (trong đó có một phần là cá cảnh biển) sang châu Âu, Mỹ, Nhật và các nước khu vực châu Á để tái xuất đi các thị trường khác. So với các nước trong khu vực như HongKong, Singapo, Đài Loan, Philippine, Thái Lan, Inđônêxia,…thì lãnh vực xuất khẩu cá cảnh Việt Nam còn rất nhỏ. Từ trước năm 1975, Hồ Chí Minh đã từng xuất khẩu một vài lô cá đi châu Âu nhưng đã thất bại do kỹ thuật chưa đạt, cá đến nơi chết trên 50% có khi 100%. Năm 1985, sau khi có đường bay trực tuyến từ thành phố Hồ Chí Minh đi Pháp-cùng với rau quả, trái cây t ơi,… cá cảnh bắt đầu được xuất ư khẩu thường xuyên, hàng tuần trên máy bay AIRFRANCE. Cuối những năm 1980, một vài công ty của Đài Loan sang thành phố Hồ Chí Minh thành lập công ty để mua và xuất khẩu cá cảnh, song chỉ một thời gian ngắn họ đã về nước vì kinh doanh không hiệu quả. Đầu những năm 90, bắt đầu xuất khẩu cá cảnh biển. Từ đó đến nay trải qua quá nhiều lận đận, ngành cá cảnh bắt đầu có những bước tiến rõ rệt. Năm 1995, xuất khẩu cá cảnh nước ngọt có cơ sở phát triển mạnh, chỉ trong năm 1995, dòng cá dĩa có kích thước đặc biệt lớn, màu sắc sặc sỡ được nhân ra trên 2000 con – trong đó có 1000 con đựoc xuất đi Anh Quốc, số còn lại được phân tán đi khắp nơi đến tay các nghệ nhân khác (Nguyễn Văn Lãng, 2003). Theo Bùi Minh Tâm (2008), thị trường cá cảnh thay đổi hằng năm cả về số lượng, chủng loại, thị trường và giá cả. Chẳng hạn thị trường Singapo, năm 1986 xuất khẩu 16.7 triệu USD, sang năm 1996 xuất khẩu 83 triệu USD. Nguồn cá chủ yếu là sinh sản ở trại cá cảnh và mua từ các nước khác. Ngoài ra một ít loài bắt nguồn từ tự nhiên. Thị trường xuất khẩu là Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Đông và Đông Nam Á. Ở Srilanka 1990 xuất khẩu 96 t iệu Rupees,r sang năm 1997 xuất khẩu 472 triệu Rupees. Nguồn cá từ tự nhiên và sinh sản nhân tạo. Cá xuất đi khắp 43 nước trên thế giới chủ yếu ở Châu Âu, Mỹ, Đông Nam Á. Ở Malaysia, nghề nuôi cá cảnh bắt đầu từ những năm của thập niên 50. Theo thống kê của bộ thủy sản, năm 1950 có 18 trại, đến năm 1993 tăng lên 356 trại gồm 311 trại cá, 12 trại trồng rong, và 13 trại chuyên sản xuất thức 12
  13. ăn tự nhiên. Xuất khẩu năm 1985 khoảng 9491.398 con và đạt giá trị 879.323 Ringgit Malaysia. Sau đó tăng lên 227790460 con và đạt giá trị 43749882 RM vào năm 1994. Các nhóm xuất khẩu chủ yếu là bảy màu, long tong, hoàng kiếm, cá rô, cá sặc và cá trơn. Cá cảnh ở Mỹ chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, chiếm khoảng 1000 triệu hàng năm. Năm 1992, Mỹ nhập khoảng 201 triệu con giá 44.7 triệu USD, trong đó cá nước ngọt chiếm 96% số lượng và giá trị 80 %. Nguồn cá nhập chủ yếu từ các nước Đông Nam Á, một số ở Nam Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Châu Phi, Châu Úc. 2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất đơn tính một số loài cá 2.2.1. Trên thế giới Tại Thái Lan, Pongthana (1995, 1999) đã cho sinh sản cá mè vinh toàn cái bằng phương pháp dùng mẫu sinh nhân tạo kết hợp với v chuyển đổi iệc giới tính bằng hormone sinh dục. (Đặng Khánh Hồng trích dẫn) Theo Pandian (1995) (Đặng Khánh Hồng trích dẫn) thì có thể thực hiện chuyển đổi giới tính khoảng 47 loài cá bằng 31 loại hormone steroid kh ác nhau (16 androgen và 15 estrog trong đó ph biến nhất à 17α- en) ổ l methyltestosteron và 17β-estradiol để đực hóa hay cái hóa bằng phương pháp cho ăn hoặc ngâm. Đối với những loài có kích thước nhỏ và đẻ trứng thuộc họ cá rô Anabantidae và cá rô phi Cichlidae cần liều thấp nhất (5-50 mg/ kg thức ăn). Nhiều tác giả các công trình sản xuất cá đơn tính bằng các hormone sinh dục có nhận xét chung rằng: khi dùng liều càng cao thì tỷ lệ sống cá được xử lý càng thấp. Một hiện tượng có vẻ nghịch lý là khi dùng các hormone sinh dục đực có khả năng thơm hóa (aromatizable) chẳng hạn stetosteron thì hiệu quả đực hóa của thuốc chỉ tăng cùng với sự tăng của liều xử lý đến một giá trị nhất định, vượt quá nó thì sự tăng liều thuốc đực hóa làm cho tỷ lệ cái tăng lên. (Pandian và Varadaraj, 1990 - Đặng Khánh Hồng trích dẫn, 2006). Hiện nay, phương pháp để tạo ra toàn cái hoặc toàn đực được sử dụng cho khoảng 35 giống khác nhau bao gồm: các họ cá hồi (Salmonids), cá chép (Cyprinids), cá bảy màu (Poecilids), cá rô phi (Cichlids), cá sặc (Gouramies) và nhóm cá lưỡi trâu (Flatfishes). Cái hóa bằng phương pháp gián tiếp rất được chú trọng vì những cá đưa ra nuôi thành cá thịt đã được chuyển giới tính mà không bao giờ tiếp xúc với steroid (Piferrer, 2001 Đặng Khánh Hồng trích dẫn, 2006). 13
  14. 2.2.2. Trong nước Sách “một số vấn đề nội tiết học sinh sản cá” của Nguyễn Tường Anh (1999a) trình bày nguyên lý ứng dụng hormone sinh dục trong di truyền học thực nghiệm cá giới tính v kiểm soát giới tính ở cá (Đặng Khánh Hồng, à 2006). Ngoài ra, còn có những công trình sản xuất cá đơn tính thành công trên cá rô phi (Nguyễn Dương Dũng và ctv, 1998), cá bảy màu (Lê Thị Bình, 1998, Lâm Minh Trí, 1998), cá Xiêm (Trịnh Quốc Trọng, 1998) (tuyển tập báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học ton quốc về nuôi trồng thủy sản 29 – à 30/9/1998, viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I Bắc Ninh, 2000, Đặng , Khánh Hồng trích dẫn, 2006). Khoa Thủy sản Đại học Nông lâm đã nghiên cứu và chuyển giao thành công cho nhiều địa phương qui trình sản xuất cá rô phi to đực với liều àn hormone MT cho ăn là 60 mg/kg thức ăn, đạt tỷ lệ đực trên 95%, ăn liên tục trong 3 tuần tuổi. Công nghệ này chuyển giao cho tỉnh Kiên Giang năm 2002 (Đặng Khánh Hồng, 2006). Như vậy, sử dụng hormone hiện nay trong ngành thủy sản trong và ngoài nước đang phổ biến và là hướng tích cực mang lại nhiều hiệu quả. 2.3. Đặc điểm sinh học của cá la hán 2.3.1. Tên cá la hán Tên tiếng Anh : Flower Horn (Đoàn Đạt, 2007) Tên tiếng Hoa : Lua Han hay Hua Lua han (Đoàn Đạt, 2007) Tên Việt Nam : la hán hay Hoa la hán 2.3.2. Nguồn gốc cá la hán Cá la hán không sống trong hoang dã, chúng là giống cá lai do những nhà chăn nuôi Malaysia lai tạo trong những năm cuối thế kỷ 20. Có bao nhiêu loài để tạo nên cá la hán thì vẫn chưa rõ nhưng chắc chắn chúng là con lai của một số loài cá Nam Mỹ khác nhau thuộc họ Cichlid (Vương Trung Hiếu, 2007). Về sau, những nhà chăn nuôi Malaysia đã tìm cách tạo ra khá nhiều loài cá la hán. Một giả thiết đáng tin cậy khác cho rằng dòng cá la hán thứ hai là kết quả lai tạo chọn lọc của mộ số giống cá Nam Mỹ khác nhau và có khả t năng là sự kết hợp giữa lo Trimac Cichlid ( ài Amhilophous trimaculatus), Midas cichlid (Amphilophus citrinellum), Red Devil cichlid ( mphilophus A labiatum), Cichlasoma festae, Tingang blood parrot và những loài khác. 14
  15. Nhưng hiện nay, nhiều loài cá la hán ch lượng tốt hơn đã được lai tạo. ất Chúng xuất phát từ những d òng khác nhau như Golden Flower Horn (aka KamFa), Golden Merary và Coronation Link …(Vương Trung Hiếu, 2007). Hiện nay, cá có mặt hầu hết trên thế giới nhưng đặc biệt là ở Malaysia quê hương của cá La hán , ở Trung Quốc và Thái Lan. 2.3.3. Hình thái Hình 1: Hình thái bên ngoài cá la hán Theo Vương Trung Hiếu (2007), la hán có thân hình cân đối, gồm có các dạng như hình vuông, hình chữ nhật, hơi tròn, thuôn và có độ ngắn dài khác nhau. Đầu gù có bướu gáy, thông thường con đực có đầu gù lớn hơn con cái. Mõm ngắn hoặc dài tùy loài, phần trên và phần dưới mõm dài bằng nhau, tuy nhiên cũng có trường hợp ngoại lệ. Mắt có màu vàng, đỏ, trắng, tím…nằm ở viền ngoài của mắt. Thân có hoa văn th ường có màu đen, thường có một hoặc hai hàng hoa văn ở hai bên thân cá. Cơ thể mập dầy, trên cơ thể có pha trộn nhiều màu sắc. 2.3.4. Sinh trưởng Theo Việt Chương và Phúc Quyên (2007) cá la hán có thể đạt chiều dài theo từng giai đoạn như sau: - Cá la hán con mới nở có chiều dài 1 mm. - Sau khi nở được 2 tháng chiều dài đạt 30 mm, ở giai đoạn này cá chỉ mới lộ ra đặc điểm của giống nòi nhưng cũng khó để nhận ra. - Từ tháng thứ 4 – 5 sau nở cá khoảng 10 – 15 cm, nhiều con đã đến tuổi trưởng thành, có thể phân biệt đực cái, xấu đẹp, có con đã động dục, hiếu chiến do đó ở giai đoạn này cá thường được tách ra để nuôi riêng mỗi con một bể. - Cá từ 5 tháng tuổi đến khi trưởng thành: ở độ tuổi này cá la hán có chiều dài khoảng 150 – 600 mm. Giai đoạn này cá đực có màu sắc đặc trưng hơn cá cái, các vây cũng dài hơn. 15
  16. 2.3.5. Dinh dưỡng Theo Vương Trung Hiếu (2007), cá la hán là loài cá dữ thích ăn động vật sống như cá chép nhỏ, cá bảy màu, tép…kích thước con mồi nhỏ làm giảm sự lo lắng và đem lại cảm giác an toàn cho cá. Thức ăn là chất dinh dưỡng hàng ngày cấu thành nên cơ thể và điều tiết các hoạt động trong cơ thể. Chất dinh dưỡng cần thiết cho cá bao gồm các chất như protein, chất béo…Trong đó protein là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất. Tuy các nguồn thức ăn khác nhau nhưng có cùng điểm chung cho cá là sinh trưởng, tạo màu và kháng bệnh. Nhu cầu về thức ăn của cá la hán rất khác nhau tùy theo từng giai đoạn phát triển. Một chế độ cho ăn phù hợp không những giúp cá khỏe mạnh, phát triển tốt mà còn cải thiện được màu sắc. Thức ăn được chia làm hai dạng: thức ăn viên và thức ăn tự nhiên. 2.3.6. Sinh sản Thời kì phát dục: khi đạt khoảng 10 – 12 tháng tuổi cá la hán sẽ phát dục và sinh sản lần đầu đôi khi có những co phát dục sớm hơn. Dấu hiệu n nhận biết cá mái sắp bước vào thời kì sinh sản là bỏ ăn hoặc ăn ít, cơ thể xuất hiện những sọc đen thẳng đứng, trong khi đó con cái tiến hành dọn sạch một góc bể bằng miệng, lúc này gai sinh dục cũng lòi ra và có hình chữ U, còn cá đực khi tham gia sinh sản thì màu sắc trở nên sặc sở, gai sinh dục lòi ra hình chữ V (Việt Chương và Phúc Quyên, 2007). Thời gian tái phát dục của cá ph thuộc vào chất lượng nước và sức ụ khỏe của cá bố mẹ. Có khi vài ngày nhưng có khi 1 tháng hoặc hơn thế nửa. Ở cá có độ tuổi càng lớn thì thời gian tái phát dục càng chậm. Muốn phục hồi cá bố mẹ tốt nhất là cho nghỉ ngơi khoảng 2 tháng và cho ăn uống đều độ và đầy đủ. Sức sinh sản của cá la hán tùy thuộc vào từng chủng loại và một số yếu tố như lứa sinh sản, tuổi sinh sản, mùa sinh sản…Tuy nhiên, trung bình mỗi lần đẻ khoảng 500 – 1000 trứng có kích cỡ từ 1 – 2 mm màu hơi nhạt (Vương Trung Hiếu, 2007). Quá trình sinh sản: sau khi đã chọn được nơi đẻ trứng thông thường cá đẻ dưới đáy. Sau đó cá trống sẽ bơi tới thụ tinh cho trứng. Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào kích cỡ cá bố mẹ và số lượng trứng, thông thường cá đẻ trong 1 giờ. Trong giai đoạn này cá bố mẹ trở nên rất hung hăng, có khi chúng tấn công lẫn nhau. Nếu bên ngoài có tác động đến chúng thì chúng sẽ ăn hết trứng. 16
  17. Sau khi cá đẻ trứng phải kiểm tra và quan sát biểu hiện của cá bố mẹ, nếu thấy cá bố mẹ ăn trứng thì bắt chúng sang bể khác, khoảng 3 – 4 ngày sau khi đẻ trứng sẽ nở thành cá con (Việt Chương và Phúc Quyên, 2007). 2.4. Phân biệt giới tính ở cá la hán Không riêng gì cá la hán, đối với các giống cá kiểng khác cũng vậy nhất là cá đá như lia thia ta, lia t ia Xiêm…đối với người chơi chỉ mong sở h hữu một con cá đực nhưng vấn đề phân biệt giới tính ở cá la hán không phải là đơn giản, không có biện pháp nào là đảm bảo chính xác 100%. Có thể dựa vào các đặc điểm sau để phân biệt giới tính cá la hán nhưng kết quả có thể bị sai lệch. 2.4.1. Quan sát phần thân cá Theo Việt Chương và Phúc Quyên (2007) nếu cá còn sống chung trong bầy đàn đông đúc thì cá đực thường lớn hơn cá mái. Con cá đực càng nuôi lâu năm thể trạng nó càng lớn vì nó tăng trưởng đến suốt đời. Vì vậy, khi gặp bầy cá 6- 7 tuần tuổi, hễ thấy con nào lớn nhất trong đàn dù màu có hơi lợt lạt thì đó là cá đực. Tuy nhiên, cần chú ý trong bầy đàn những con cá nhỏ nào mà màu sắc tươi tắn, sặc sỡ nổi trội nhất lại chính là con cái. 2.4.2. Quan sát vây lưng Vây lưng cá đực vừa dài, vừa lỏm chỏm. Các xương ở vây cá đực nổi màu sáng trông dễ nhận biết. Còn vây lưng cá la hán cái lại vừa nhỏ, vừa ngắn (Việt Chương và Phúc Quyên, 2007). The Vương Trung Hiếu (2007) trên o vây lưng của cá cái có đốm đen chiếm khoảng 30% chiều dài của vây. 2.4.3. Quan sát vây ngực Vây ngực cá đực cứng hơn, trong khi vây ngực cá cái lại mềm mại. 2.4.4. Quan sát vây đuôi Đuôi cá la hán đực xòe dạng hình tròn, còn đuôi cá cái xòe dạng tam giác. 2.4.5. Quan sát phần ức cá Ức cá đực la hán nở nang, bụng thon còn ức cá cái thì vừa nhỏ, vừa nhọn chỉ riêng phần nây bụng nở nang. 17
  18. 2.4.6. Quan sát màu sắc và cái đầu gù Với cá la hán lớn tháng tuổi, các tế bào sắc tố đã phát triển đầy đủ nên màu sắc của chúng đã rõ nét. Các tế bào sắc tố này nằm trên bề mặt da. Màu sắc cá la hán đực trưởng thành thường tươi tắn, đẹp đẽ và châu nhiều hơn cá cái. Đầu gù của cá đực cũng lớn hơn, gồ ghề hơn cá cái. 2.4.7. Quan sát bộ phận sinh dục Cá la hán khi đã trưởng thành cơ quan sinh dục của chúng đã phát triển hoàn chỉnh. Vì vậy, chỉ cần quan sát bộ phận sinh dục bên ngoài của cá là biết đích xác giới tính của chúng. Cơ quan sinh dục của cá đực có dạng chữ V, còn cơ quan sinh dục của cá cái có dạng hình chữ U. Giữa hình chữ V và chữ U coi vậy mà đôi khi sự khác biệt không rõ nét lắm, dễ dẫn đến lầm lẫn. Ngoài những chi tiết chính yếu vừa kể trên có thể quan sát thêm ở những bộ phận khác trên thân cá lớn này. Chẳng hạn, quan sát phần đầu cá cũng thấy hàm dưới cá đực dày và rộng hơn cá cái…(Việt Chương và Phúc Quyên, 2007) 2.5. Hormon sinh dục ở cá 2.5.1. Hormon sinh dục đực - Hormon sinh dục đực là testosteron - Tác dụng: kích thích phát triển của cơ thể, kích thích sự phát triển của các đặc điểm sinh dục phụ. - Hormon sinh dục ở cá do tế bào kẽ của tinh sào tiết ra. Hoạt động nội tiết của tuyến sin dục chịu sự chỉ huy của tuyế yên h n thông qua hormon hướng sinh dục: FSH, LTH, LH,…Hoạt động của hormon hướng dục lại chịu sự điều khiển của vùng dưới đồi, thông qua các yếu tố giải phóng LH-RF, FSH-RF (Đỗ Thanh Hương và Trần Thanh Hiền, 2000). 2.5.2. Hormon sinh dục cái - Hormon sinh dục cái là oestrogen và progesteron + Oestrogen do tế bào áo trong của nang trứng tiết ra số lượng tăng dần theo quá trình phát triển của nang trứng và giảm theo quá trình thoái hóa của nó. Tác dụng đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ quan sinh dục cái, xuất hiện và phát triển cơ quan sinh dục phụ, thúc đẩy thận tái hấ thu muối và p nước, tăng nồng độ glucoza trong máu, tăng sinh lớp tế bào hạt của nang trứng. 18
  19. Dưới tác dụng của FSH nang trứng sẽ phát triển thành thục và đồng thời tiết ra oestrogen. Kích thích gây nên hiện tượng động dục. + Progesteron do nhau thai tiết ra, không có tác dụng đơn độc mà phải dựa trên cơ sở tác dụng của oestrogen. Tác dụng duy trì sự mang thai, kìm hãm sự động dục, ức chế sự rụng trứng liên tục. Ở cá oestrogen và progesteron do màng trong của noãn sào sản sinh ra. Lượng hormon thay đổi phụ thuộc vào độ thành thục của tuyến sinh dục. Tác dụng phát triển các đặc điểm sinh dục phụ, tuyến sinh dục cá phát triển bình thường, kích thích sự phát triển của sản phẩm sinh dục. (Đỗ Thanh Hương và Trần Thanh Hiền, 2000) 2.6. Cơ chế xác định giới tính ở cá Theo Trịnh Đình Đạt (2002) - Những gen chính xác định giới tính của cá nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Các giống cá cảnh đẻ con, các gen chính này liên kết chặt chẽ với gen qui định màu sắc. - Các loại hình đa gen kiểm tra giới tính nằm trên nhiễm sắc thể thường. Bình thường các gen này hoạt động yếu hơn các gen chính. Tuy nhiên, các gen có thể bị kìm hãm bởi các gen mang tính đối lập n trên nhiễm sắc thể ằm thường và tạo ra các cá thể có giới tính thay đổi. - Ở một số giống cá lại không có nhiễm sắc thể giới tính thì giới tính được xác định bởi gen giới tính nằm trên nhiễm sắc thể thường. - Có nhiều loài cá có hiện tượng lưỡng tính như ở cá chép có khả năng cho cả trứng và tinh trùng. Sự quyết định giới tính liên quan đến sự biệt hóa giới tính. Dựa trên những dẫn liệu nghiên cứu về quá trình phân hóa hình thành sinh lý cá, cá xương được tách ra thành 2 nhóm biệt hóa giới tính: - Các loài biệt hóa trực tiếp thì tuyến sinh dục trung gian được phân hóa trực tiếp theo hướng cái hoặc đực. - Các loài biệt hóa gián tiếp thì tuyến sinh dục biệt hóa theo hướng cái, đực thông qua mầm tuyến sinh dục lưỡng tính nguyên thủy. Hormon sinh dục là các yếu tố cảm ứng của cá xương. Tuy nhiên, sự biệt hóa tuyến sinh dục bằng cơ chế di truyền thông qua hệ thống nội tiết tố của phôi trong quá trình biệt hóa, các yếu tố bên trong và bên ngoài có thể làm 19
  20. thay đổi giới tính đã được biệt hóa về mặt duy truyền của phôi (Trịnh Đình Đạt trích dẫn, 2002). Theo Nguyễn Tường Anh (1998) cũng giống như ở động vật có vú khác, sự kiểm soát giới tính ở đa số cá có bộ nhiễm sắc thể giới tí h là XY n được chia thành 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu được gọi là sự định đoạt giới tính và giai đoạn sau là sự hình thành tuyến sinh dục hay biệt hóa giới tính. Sự định đoạt giới tính xãy ra khi thụ tinh, do trứng được thụ tinh bởi loại tinh trùng nào, loại mang nhiễm sắc thể X hay loại mang nhiễm sắc thể Y. Một cách tương ứng, phôi cái hoặc phôi đực được hình thành. Ở cá tuyến sinh dục được hình thành trong giai đoạn hậu phôi, sau khi ấu trùng nở ra từ trứng (ở các lớp động vật có xương sống khác trừ cá và lưỡng cư, giới tính hình thành trong quá trình phát triển phôi hoặc trong vỏ trứng hoặc trong dạ con của mẹ). Do đó, người ta có thể dễ dàng can thiệp vào giai đoạn này để đưa sự phát triển của tuyến sinh dục vào hướng mong muốn. Đối với những cá bất thụ do bị cắt tuyến sinh dục thì androgen có khả năng khôi phục giới tính đực còn estrogen không có khả năng khôi phục tính cái. Việc dùng hormon để đổi giới tính ở cá có thể dẫn đến tỷ lệ sống thấp ở giới tính đồng giao tử (XX hoặc ZZ) ở liều thích hợp thì cá đổi giới tính thuộc họ cá chép và rô phi có thể lớn nhanh gấp đôi hoặc thậm chí gấp 3. Tuy nhiên, ở những cá đổi giới tính thì khả năng sinh sản sẽ bị hạn chế. Theo Phạm Thanh Liêm và ctv (2007) có 9 cơ chế xác định giới tính đã biết được trên cá, trong đó có 8 kiểu giới tính được điều khiển bởi nhiễm sắc thể giới tính. Ở một số loài cá, hình thái của nhiễm sắc thể giới tính có sự khác biệt so với nhiễm sắc thể thường và có thể nhận biết được. Nhưng ở một số loài khác thì không có sự khác biệt hình thái và có thể kết luận được từ những thí nghiệm về chuyển đổi giới tính hoặc lai tạo. Cơ chế xác định giới tính thường gặp nhất đã được phát hiện là cơ chế xác định giới tính XY, đây cũng chính là cơ chế xác định giới tính ở người. Cá thể đồng giao tử XX là cá cái, trong khi cá thể dị giao tử XY là cá đực. Cơ chế xác định giới tính thứ 2 là cơ chế WZ, trong cơ chế này cá thể đực là đồng hợp tử giao tử ZZ và cá thể cái là dị giao tử WZ. Cơ chế xác định giới tính thứ 3, 4, 5 là cơ chế xác định giới tính nhiều nhiễm sắc thể giới tính. Cơ chế thứ 3 là cơ chế nhiều nhiễm sắc thể giới tính X, trong cơ chế này cá thể cái là X1X1X2X2 cá thể đực là X1X2Y. Cơ chế thứ tư có nhiều nhiễm sắc thể W, cá thể đực là ZZ và cá thể cái là ZW1W2. Cơ chế thứ 5 có nhiều nhiễm sắc thể Y, cá thể đực sẽ là XY1Y2 và cá thể cái 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản