intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm

Chia sẻ: Nguyen Hai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

0
136
lượt xem
66
download

LUẬN VĂN: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau hơn 10 năm đổi mới chuyển từ cơ chế bao cấp sang nến kinh tế thị trường , nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến mạnh mẽ trên con đường hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Cùng với đà phát triển của nền kinh tế là sự đổi mới và phát triển của hệ thống Ngân hàng Thương mại. Có thể nói hệ thống Ngân hàng Thương mại đã đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế thông qua các hoạt động...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm

  1. LUẬN VĂN: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
  2. Lời mỡ đ ầu S au hơn 10 năm đ ổi mới chuyển từ c ơ chế bao cấp sang nến kinh tế thị tr ường , n ền kinh tế n ước ta đ ã có sự chuyển biến mạnh mẽ trên con đ ường hội nhập với các n ước trong khu vực và trên thế giới. Cùng với đà phát triển của nền kinh tế là sự đổi mới và phát triển của hệ thống Ngân hàng Th ương mại. Có thể n ói hệ thống Ngân hàng Thương mại đã đ óng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế thông q ua các hoạt đ ộng nghiệp vụ của mình. Ngân hàng Thương m ại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, chuyên hoạt động trên th ị tr ường tiền tệ . Đây là mộ t lĩnh vực chứa đ ựng nhiều yếu tố rủi ro khó lường. Các rủi ro này x ảy ra d ưới nhiều hình thức khác nhau đ ã gây cho ngân hàng những tổn thất làm ả nh h ư ởng đ ến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một trong những rủi ro mà ngân h àng thư ờng hay gặp phải là nh ững khoản nợ khó đòi hay còn gọi là những khoản nợ x ấu. Mặc dù các Ngân hàng Th ương mại đ ã áp d ụng nhiều biện pháp khác nhau đ ể k h ắc phục những khoản nợ xấu này, nh ưng dưới tác đ ộng của nhiều yếu tố khách quan c ũng nh ư ch ủ quan mà các biện pháp này ch ưa đạt đ ư ợc những hiệu quả nh ư ý muốn. Xử lý tài sản đảm bảo là một biện pháp hữu hiệu để thu hồi các khoản nợ này. Tuy n hiên, việc xử lý các tài sản đ ảm bảo hiện nay vẫn còn nhiều khó kh ăn bất cập. Điều n ày gây nhi ều khó kh ăn cho các Ngân hàng Thương m ại . Để các Ngân hàng Th ương mại phát triển theo h ướng ổn đ ịnh, an toàn và giảm b ớt những khó kh ăn đ ối với các khoản nợ không thu hồi đ ược thì việc lựa chọn giải p háp x ử lý tài sản đảm bảo cho vay là hết sức quan trọng. Trong th ời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm , nhận thấy tính c ấp thiết của vấn đề, đ ược sự h ướng dẫn nhiệt tình của cô giáo h ướng dẫn, sự quan tâm
  3. g iúp đ ỡ của cán bộ, nhân viên Ngân hàng Công Th ương Hoàn Ki ếm , đặc biệt là cán bộ Phòng Kinh doanh tín d ụng , em đ ã mạnh dạn đ i sâu nghiên cứu đề tài : “ Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm ” Kết cấu của luận v ăn g ồm 3 chương: Chương I: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Chương II: Th ực trạng xử lý tà i sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Ki ếm Chương III : Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý tài sản đảm bảo c ho vay tại Ngân hàng Công Th ương Hoàn Ki ếm
  4. Chương I : H oạt đ ộng tín dụng của ngân hàng th ương mại I. chức năng và vai trò của hệ thống NHtm trong nền kinh tế : 1. Chức năng trung gian tài chính : Đây là chức n ăng đ ặc tr ưngvà cơ b ản nhất của Ngân hàng Th ương mại và có ý n gh ĩa quan trọng trong việc thúc đ ẩy nền kinh tế phát triển .Trung gian tài chính là h o ạt động cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội, kh ơi ngu ồn vốn từ những người có thể vì lý do gì đó không dùng nó một cách sinh lợi sang những ng ười muốn dùng nó vì mục đích sinh l ợi . Thực hiện chức năng này , một mặt , Ngân hàng Thương mại huy động v à tập trung các ngu ồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rổi của các chủ thể trong nền kinh tế đ ể hình thành ngu ồn vốn cho vay; mặt khác , trên c ơ s ở số vốn đ ã huy động đ ược, ngân hàng cho vay đ ể đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất , kinh doanh , tiêu dùng .. của các chủ kinh t ế , góp phần đảm bảo sự vận đ ộng liên tục của guồng máy kinh tế xã hội , thúc đ ẩy tăng trưởng kinh tế . Nh ư v ậy , Ngân hàng vừa là người đ i vay vừa là người cho vay , hay nói cách khác , nghiệp vụ của Ngân hàng Th ương mại là đi vay đ ể cho vay. Để mở rộng sản xuất , đ ối với từng doanh nghiệp yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đ ầu đ ược đặt ra . Các doanh nghiệp không chỉ trông chờ vào vốn tự có , mà còn phải biết dựa vào vốn của nhiều nguồn khác nhau trong xã hội . Ngân hàng Thương mại với tư cách là nơi t ập trung nguồn vốn nhàn rổi trong xã hội , sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển . Nh ư vậy , tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn đ ược thời gian tích luỹ vốn nhanh chống cho đầu tư mỡ rộng sản xuất , vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế .
  5. Chức năng trung gian tài chính c ủa các Ngân hàng Thương mại được hình thành rất sớm , ngay từ lúc hình thành các Ngân hàng Th ương mại . Ngày nay , thông qua chức năng trung gian tín d ụng , Ngân hàng Thương mại đã và đ ang th ực hiện chức năng x ã hội của mình , làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên , vốn đ ầu tư được mỡ rộng và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế , cải thiện đ ời sống của nhân dân. 2. Chức năng làm t rung gian thanh toán và qu ản lý các phương ti ện thanh toán : Chức n ăng này là s ự kế thừa và phát triển chức n ăng ngân hàng là th ủ quỹ của các doanh nghi ệp , tức là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả theo lệnh của chủ tài khoản .Khi kh ách hàng gửi tiền vào ngân hàng , họ sẽ đ ược đ ảm bảo an toàn trong c ất giữ và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng , tiện lợi , nhất là đối với những khoản thanh toán có giá trị lớn , mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém , khó khăn và không an toàn . Nếu như mọi khoản thanh toán đ ược thực hiện không qua ngân hàng , thì s ẽ có những bất tiện và tốn kém , nh ư : nh ững chi phí cho l ưu thông tiền mặtvà những chi phí có liên quan đ ến người trả và người nhận. Khi ngân hàng th ương mại ra đời và phát triển, thì h ầu hết các khoản thanh toán chi trả về hàng hoá , dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế đều đ ược chuyển giao cho ngân hàng thực hiện , việc thanh toán trở nên thuận lợi , tiết kiệm đ ược nhiềuchi phí , mọi quan hệ thanh toán được thực hiệnbằng cách các chủ thể kinh tế mở tài khoản tại ngân hàng và yêu cầu ngân hàng thực hiện các khoản chi trả hoặc uỷ nhiệm cho ngân hàng thực hiệnviệc thu nhận các khoản tiền vào tài khoản của mình. Trong khi làm trung gian thanh toán , ngân hàng t ạo ra những công cụ l ưu thông tín dụngvà độc quyền quản lý các công cụ đ ó (sec, gi ấy chuyển ngân , thẻ thanh toán ..) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí l ưu thông, đ ẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn , thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá.
  6. Việc làm trung gian thanh toán của ngân hàng ngày nay đ ã phát tri ển đ ến tầm mức đa dạng, không chỉ là trung tâm thanh toán truyền thống nh ư trước, mà còn quản lý các phương tiện thanh toán . Đây là vai tr ò ngày càng chi ếm vị trí rất quan trọng, phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ. 3 .Chức năng t ạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp : Quá trình tạo tiền của Ngân hàng Th ương mại đ ược thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng , trong mối liên hệ chặt chẻ với hệ thống Ngân hàng Trung ương mổi n ước .Tiền “ bút tệ “ do các Ngân hàng Th ương mại tạo ra bằng cách nào? Để hiểu vấn đề này chúng ta giả định rằng tất cả các Ngân hàng Th ương mại đ ều không giữ lại tiền dự trữ quá mức quy đ ịnh , các tờ séc không chuyển thành tiền mặt và các yếu tố p h ức tạp đ ược bỏ qua , thì quá trình t ạo tiền “ bút tệ “ nh ư sau : Đ ó là kh ả n ăng bi ến mức tiền gửi ban đ ầu tại một ngân hàng đ ầu tiên nhận t i ền gửi thành một khoản tiền lớn h ơn g ấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ t ín d ụng thanh toán qua nhiều ngân h àng . M ột ngân hàng này cho vay xong là hết v ốn , thì số vốn đ ó l ại chuyển sang ngân hàng khác trở thành vốn tiền gửi và làm t ăng thêm v ốn tiền gửi của ngân hàng khác . Bây giờ chúng ta quan sát quá trình t ạo ra tiền của ngân hàng khi nó bắt đ ầu cho vay . N gư ời đ ến vay tiền của ngân h àng đem v ề sẽ chi tiêu theo các mục đ ích đ ã đ ịnh của ông ta . Không ai vay tiền c ủa ngân hàng đ ể đ em v ề nhà cất mà chịu lãi . Số tiền ông ta chit tiêu qua tay một n gư ời thứ hai . Ng ư ời này có thể quyết đ ịnh rằng nên gửi số tiề n v ừa nhận đ ư ợc v ào ngân hàng đ ể có lãi mỗi ngày, h ơn là gi ữ nó ở nhà không tạo đ ư ợc một lợi ích n ào khác .. N hư th ế , đ ến đ ây ngân hàng đ ã t ạo ra hai đ ợt tiền ngân hàng : số tiền n gư ời gửi thứ nhất cầm trên tay và số tiền do ng ư ời thứ hai cầm , Tổng cộn g hai s ố tiền ngân hàng tạo ra chỉ từ số tiền ng ư ời gửi đ ầu tiên , và nghiệp vụ cho vay c ủa nó
  7. II. Khái quát về tín dụng của ngân hàng th ương mại và hình thức đ ảm bảo tiền vay: Hoạt đ ộng tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhu ận . Chỉ có lãi suất thu đ ược từ cho vay mới bù đắp được chi phí tiền gửi , chi phí dự trữ , chi phí kinh doanhvà quản lý , chi phí vốn trôi nổi , chi phí thuế các loại và chi phí rủi ro đầu tư. 1.Khái quát về tín dụng của Ngân hàng Th ương mại: 1 .1. k hái ni ệm: Danh từ tín dụng dùng để chỉ một số hành vi kinh tế hết sức phức tạp, nh ư : bán ch ịu hàng hoá , cho vay , chiết khấu ,bão lãnh , ký thác , phát hành giấy bạc Trong mỗi hành vi tín dụng vừa nói , chúng ta thấy hai bên cam kết với nhau như sau: - Một bên thì trao ngay một số tài hoá hay tiền bạc - Còn bên kia thì cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của số tài hoá đó trong một thời gian nhất đ ịnh và theo một số điều kiện nhất đ ịnh 1 .2.Tính chất pháp lý của các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng : Tín d ụng ngân hàng là một khái niệm kinh tế h ơn là pháp lý . Các hành vi ngân hàng có cùng một lôgích kinh tế : hứng chịu rủi ro cho một ng ười mà ngân hàng đã tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch về pháp lý , mà nhiều loại ( cho vay, bão lãnh, b ảo chứng , ..) Xét theo tính chất pháp lý, các nghiệp vụ ngân hàng về c ơ bản có thể chia thành ba loại :
  8. - Cho vay ứng tr ước - Cho vay d ựa trên việc chuyển nhượng trái quyền - Cho vay qua ch ữ ký ( cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký ) 1 .2.1. Cho vay ti ền: Cho vay ti ền là nghiệp vụ tín dụng trong đó người cho vay cam kết giao cho n gười đ i vay một khoản tiền và ng ười đi vay cam kết sẽ hoàn trả sau một thời gian nhất định. Giá trị hoàn trả lớn h ơ giá trị khoản vay, phần chênh lệch đó là l ã cho vay Loại cho vay dựa trên ba nguyên tắc c ơ b ản : 1) Tiền vay phải đ ược hoàn trả đúng h ạn cả vốn lẫn lãi. Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đ ại bộ phận vốn của ngân hàng là vốn huy đ ộng của khách hàng .Đó là một bộ phận tài sản của các sở chủ mà ng ân hàng t ạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đ áp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng khi họ yêu cầu . Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng , thì nhất đ ịnh sẽ ảnh h ưởng đ ến khả n ănghoàn trả của ngân hàng . Để thực hiện nguyên t ắc này , mỗi lần cho vay ngân hàng phải định kỳ hạn trả nợ rõ ràng . Khi đ ến kỳ hạn nợ, người đ i vay phải lập giấy trả nợ cho ngân hàng , nếu không ngân hàng s ẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của đ i vay đ ể thu nợ . Nếu tài khoản tiền gửi không đ ủ số dư thì ngân hàng chuy ển sang nợ quá hạn . Sau một thời gian nếu khách hàng vẫn không trả nợ , ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo . Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về thanh khoản . 2) Vốn vay phải sử dụng đ úng mục đích : Tín d ụng cung ứng cho nền kinh tế ph ải h ướng đ ến mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển . Đối với các đơn vị kinh tế , tín dụng
  9. phải đ áp ứng mục đ ích c ụ thể trong quá trình hoạt đốngản xuất kinh doanh đ ể thúc đẩy đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh d oanh c ủa mình. Tín dụng đ úng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là ph ương châm hoạt đ ộng của ngân hàng . Để thực hiện nguyên tắc này ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền đúng mục đích đã ghi trong đơn xin vay , bởi vì mục đ ích đ ó đã đ ược ngân hàng thẩm đ ịnh . Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này , ngân hàng đ ược quy ền thu hồi nợ tr ước hạn , nếu khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn . 3) Vốn vay phải có tài sản t ương ứng đ ảm bảo : Trong quá trình cung ứng vốn tín d ụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế , không kể thực hiện d ưới hình thức nào , đ ều làm t ăng s ức mua của xã hội , làm tăng kh ối lượng tiền tệ của nền kinh tế , làm t ăng lượng hàng hoá trên thị tr ường . Ngoài ra , tính chất vận đ ộng của vốn tín d ụng là gắn liền với sự vận đ ộng vật t ư hàng hoá , gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của đ ơn vị . Do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo bằng vật tư hàng hoá tương đương cho nh ững khoản tín dụng đang th ực hiện Tài sản đảm bảo có thể tồn tại dưới nhiều hình thức: - Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay - Tài sản đảm bảo là tài sản của ng ười đi vay - Tài sản đảm bảo còn có thể là tín chấp hoặc bảo lãnh của ng ười thứ ba. Đảm bảo tín dụng là một ph ương ti ện cho ng ười chủ ngân hàng có thêm môt n gu ồn vốn khác để thu nợ nếu mục đ ích cho vay bị phá sản . 1 .2.2.Cho vay d ựa trên việc chuyển nh ương trái quyền:
  10. Cho vay dựa trên việc chuyển nh ượng trái quyền chủ yếu dựa trên c ơ s ở mua bán các công cụ tài chính ( hối phiếu , lệnh phiếu, ký hoá phiếu,..), tạo ra nghiệp vụ chiết khấu th ươngphi ếu của ngân hàng , tức là mua nợ tính trên khoảng thời gian còn lại cho đ ến lúc đáo h ạn của th ương phiếu . Trong lo ại tín dụng này , về ph ương diện pháp lý , ngân hàng không phải cho vay mà là được mua một trái quyền . ở đây , ngân hàng ứng tr ước trị giá của một th ương phiếu ch ưa đến hạn và đổi lại ngân hàng nắm quyền sở hữu trái quyền của th ương phi ếu đó . Trong hình thức tín dụng dựa trên việc chuyển nh ượng trái quyền này , khách hàng là ch ủ một trái quyền có kỳ hạn, nh ưng muốn có vốn ngay lập tức, nên họ phải yêu cầu ngân hàng cấp cho ngay số tiền đ ó , tr ừ đi phần trả lãi. Đổi lại , họ chuyển nh ượng trái quy ền cho ngân hàng và khi đến hạn ngân hàng sẽ đòi tiền người thụ trái ( ng ười phải trả ). Nh ư vậy, tín dụng dựa trên việc chuyển nh ượng trái quyền cho ngân hàng chủ yếu là ph ương th ức chiết khấu th ương phi ếu và chuyển nh ượng khoản cho cay nghề n ghiệp 1 .2.3.Tín d ụng qua chữ ký ( cho vay qua cam kết bằng chữ ký ): Trong hình th ức này , ngân hàng không ứng tiền ra , mà c hỉ cam kết sẽ trả một kho ản nợ của khách hàng trong tr ường hợp khách hàng không trả được. Chính vì lý do bão lãnh cho khách hàng b ằng uy tín của mình mà ngườita gọi hành vi cam kết bão lãnh của ngân hàng là tín dụng qua chữ ký. Các ngân hàng l ớn dựa vào uy tín c ủa mình cấp chứng thư cam kết bảo lãnh cho khách hàng thực hiện các quan hệ tài chính trong n ước và quốc tế giúp cho khách hàng của mình có thêm đ iều kiện đ ể đ ược các đ ối tác tín nhiệm về mặt tài chính trong quan hệ giao d ịch. Tín d ụng này có nhiều dạng :
  11. 1) Bảo lãnh ngân hàng : Đây là h ình th ức rất quan trọng trong thức tiễn , bởi vì nó là điều kiện rất hay phải có để một số người thụ trái đ ược trả chậm hoặc không phải ký quỹ tiền đ ặt cọc. Bảo lãnh của ngân hàng có thể thực hiện d ưới dạng bảo ch ứng th ương phi ếu : “Bảo đ ảm trả ngay khi có yêu cầu đầu tiên”, do các ngân hàng cấp. Loại bảo lãnh này trái ngược với loại trên ở chổ , ng ười bảo lãnh cam kết với chủ nợ sẽ trả tiền ngay khi có yêu c ầu đ ầu tiên , mà không đ ược phản đối những ngoại lệ mà người thụ trái có thể phản đối . 2) Tín d ụng chấp nhận: Trong loại tín dụng này , ngân hàng chấp nhận một hối phiếu đ òi tiền chính n gân hàng , và ngay trư ớc khi hối phiếu đến hạn , khách hàng phải nộp vào ngân hàng số tiền cần thiết đ ể thanh toán . Như vậy, ngân hàng không phải chi vốn ra về nguyên tắc . Việc chấp nhận này cho phép chủ nợ có đ ược một chứng từ bảo đảm được thanh toán bởi khả n ăng thanh toán của ngân hàng đã đ ứng ra chấp nhận. 1 .3. Phân lo ại tín dụng chung : 1 .3.1. Tín d ụng ngắn hạn , tr ung h ạn và dài hạn: Chúng khác nhau ở t hời hạn ngân hàng giao vốn cho khách hàng sử dụng : tối đa là 6 tháng về ngắn hạn , tới 7 năm đối với trung hạn và trên 7 n ăm là dài hạn. 1.3.2. Tín dụng cấp ra kèm theo hoặc không kèm theo cam kết của ngân hàng : - Một số loại tín dụng , thường rất ngắn hạn , là kết quả của sự khoan dung của n gân hàng ( ví d ụ: hình thức hổ trợ quỹ ). Trong tr ường hợp này ngân hàng không hề cam kết dứt khoát với khách hàng và do đ ó có thể tự chấm dứt cho vay , trừ tr ường hợp quá lạ m quy ền .
  12. - Nhưng tín d ụng thường phát sinh từ một cam kết dứt khoát của ngân hàng , hoặc là cấp một tín dụng cụ thể , hoặc là mở một hạn ngạch tín dụng cho khách hàng của họ . Khi hạn ngạch tín dụng không có thời hạn xác định, ngân hàng chỉ đ ược chấm dứt hoặc giảm hạn ngạch sau khi đã thông báo bằng v ăn bản khi đến hạn báo tr ước thoả thuận lúc mở tín dụng. Nhưng ngân hàng bao gi ờ cũng có thể chấm dứt việc mở tín dụng mà không cần báo trư ớc khi: + Khách hàng có thái đ ộ rất đáng trách + Tình hình c ủa khách hàng bị tổn hại không thể cứu vãn đ ược. 1 .3.3. Tín dụng có thể huy đ ộng và tín dụng không thể huy động đ ược ( có thể bán lại và k hông th ể bán lại ). - Tín d ụng có thể huy đ ộng là những khoản tín dụng mà ngân hàng có thể như ợng lại nhằm thu hồi lại đ ược tiền tr ước kỳ hạn đ ã đ ịnh. Các khoản tín dụng này chủ yếu dựa trên kỹ thuật các chứng phiếu có thể chuyển nh ượng và cho phép ngân hàng đi vay lại đ ược ( tự tái cấp vốn ). - Tín dụng không huy động là tín dụng mà ngân hàng cấp ra không thể đ em chuy ển nhượng để vay lại vốn . 1 .4.Rủi ro tín dụng: Đó là rủi ro gắn liền với hoạt đ ộng ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro và xảy ra mất mát. Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt đ ộng cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng kh ác c ủa ngân hàng, nh ư: các ho ạt động bão lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ th ương mại, cho vay ở thị tr ường liên ngân hàng, nh ững chứng khoán có giá, tín dụng thuê mua, đ ồng tài trợ v.v.. . Ngày nay, dù có
  13. nhiều hính thức kinh doanh mới trong hoạt ngân hàn g ở nhiều lĩnh vực khác nhau, song hoạt động tín dụng vẫn là hoạt kinh doanh chủ yếu của ngân hàng . Vì thế ở các n ước, rủi ro tín dụng là vấn đ ề đ ược đặc biệt quan tâm . Các ngân hàng luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi tức cao nhấ t có th ể có ở các món cho vay và ch ứng khoán, đ ồng thời cố gắng giảm thiểu rủi ro liên quan đến hoạt đ ộng cho vay, nh ư: sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, qui đ ịnh các mức tín dụng, vật thế chấp, và hạn ché tín d ụng. Dẫu sao, không một ngân hàng nào n gh ĩ đ ược hết mọi sự bất ngờ khi nó viết ra những qui định hạn chế trong hợp đồng tín dụng; sẽ luôn luôn có những hoạt động rủi ro của người vay tiền, ch ưa có một qui đ ịnh hạn chế nào loại bỏ đ ược chúng. Người ta gọi đó là r ủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là rủi ro không thu đ ược nợ khi đến hạn. Rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính. Nhưng nh ững thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn r ất nhiều lần. Rủi ro tín dụng giống nh ư là “ng òi nổ”tự mình nó sự phá hoại chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp nh ưng khi có nh ững chất kích thích sự phá hoại lan truy ền và sự tàn phá khủng khiếp sẻ diển ra. Rủi ro tín dụng lúc đ ó có th ể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảnh kinh tê - xã h ội. Rủi ro tín dụng th ường có hai loại: rủi ro sai hẹn là rủi ro xảy ra khi khách hàng không tr ả nợ đúng h ạn và rủi ro mất vốn là rủi ro xảy ra khi khách hàng không trả được tiền vay. Và cho dù bất cứ loại rủi ro nào thì các ngân hàng cũng luôn tìm cách để hạn ch ế các rủi ro xảy ra và một khi nó đã xảy ra thì có thể xử lý đ ược nó. Một trong những biện pháp chính là vấn đề đ ảm bảo cho vay trong hoạt đ ộng kinh doanh của ngân hàng. 2. Hình thức đ ảm bảo tiền vay : 2 .1. Tính tất yếu khách quan phải đ ảm bảo tiền vay : Rủi ro tín dụng luôn th ường trực trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đ ến các vụ đ ổ vỡ của phần lớn các ngân
  14. hàng. Các r ủi ro này bắt ngu ồn từ sự không an toàn về sử dụng vốn của ngân hàng. Do đó, an toàn trong quá tr ình s ử dụng vốn là tất yếu khách quan và không thể thiếu được đối với các Ngân hàng Thương mại. Lý do chính đòi hỏi một khoản vay có đ ảm bảo là nhằm tạo đ iều kiện để ng ười ch o vay gi ảm bớt đ ược những rủi ro mất mát trong tr ường hợp người đ i vay không muốn hoặc không có khả n ăng tr ả đ ược nợ vay khi đ ến hạn. Nhưng đảm bảo không có nghĩa là các kho ản vay sẽ đ ược hoàn trả vì Ngân hàng chỉ trở thành chủ nợ ưu tiên trong chi tr ả và cũng có quyền ư u tiên so với tất cả các chủ nợ khác trong việc thanh lý các tài sản đảm bảo cho vay. ở bất cứ lúc nào, với khách hàng nào thì cho vay có đ ảm bảo là n guyên t ắc hoàn toàn hợp lý và cần thiết để đ ảm bảo cho ngân hàng đối phó với những tổn thất khi món nợ quá hạn, khó đ òi ho ặc khách hàng không có khả n ăng thanh toán. Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục đ ích kinh doanh của ngân hàng nhưng nó là cơ s ở quan trọng để thực hiện các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Sử dụng đ ảm bảo tiền vay g iúp cho các nhà kinh doanh ti ền tệ có thể hạn chế đến mức tối thiểu các rủi ro xảy ra. Bởi họ có thể thu hồi vốn khi đ ến hạn thông qua việc xữ lý các tài sản đ ảm bảo ngay cả khi người vay gặp khó kh ăn không có kh ả n ăng trả nợ. Mục đích của ngân hàng trong vi ệc đặt ra đ ảm bảo tiền vay là tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể thu hồi nợ một cách chắc chắn, đ ồng thời có cơ s ở đ ể mỡ rộng qui mô tín dụng. H ơn nữa, Ngân hàng có quyền phát mãi các tài sản của ng ười vay đ ược dùng làm đảm bảo đ ã góp ph ần nâng cao ý thức hoàn tr ả của ng ười vay. Tuy nhiên, không ph ải khách hàng nhất thiết phải có đ ủ tài sản đ ảm bảo thì N gân hàng mới cho vay. Một phương án kinh doanh có cơ sở vững chắc đ ể thực hiện có hiệu quả là điều kiện tiên quyết cho vay của Ngân hàng. Ngân hàng sẽ ch o vay khi phương án kinh doanh c ủa khách hàng có hiệu quả, có khả thu nợ chứ không chỉ dựa vào vi ệc bán tài sản đảm bảo để thu nợ. Mặc dù vậy, nếu Ngân hàng không thực hiện các đảm bảo tiền vay thì sẽ không ch ống đỡ nổi khi có rủi ro xảy ra. Tình trạng m ất vốn khi cho vay và bị đọng vốn th ường
  15. xuyên không có cách kh ắc phục sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không có hiệu quả, thậm chí còn bị phá sản. Vì lẽ đó, đ ảm bảo tiền vay đ ược coi là một trong những biện pháp hữu hiệu trong việc hạn chế rủ i ro tín d ụng. 2 .2. Khái ni ệm đ ảm bảo tiền vay: Đảm bảo tiền vay là thiết lập những c ơ s ở pháp lý để có thêm một nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu thứ nhất. Trong hoạt tín dụng của Ngân hàng, cho vay kinh doanh có nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu đố i với cho vay vốn lưu động, hoặc là khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung và dài hạn để hình thành tài sản cố đ ịnh. Trong cho vay tiêu dùng, nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập của cá nhân khách hàng nh ư: tiền l ương, các kho ản thu nhập chính ( lãi cho vay, lãi các ch ứng khoán ) và các khoản thu nhập khác. Trong xem xét đánh giá ho ạt đ ộng của khách hàng, nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất ch ưa có cơ sở vững chắc thì Ngân hàng phải thiết lập các c ơ s ở pháp lý đ ể có thêm n gu ồn thu nợ thứ hai. Ngu ồn thu nợ thứ hai bao gồm giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba và đ ây chính là nguồn dự phòng nếu bất trắc xảy ra. 2 .3. Phân lo ại đ ảm bảo tiền vay: 2 .3.1. Cho vay có đ ảm bảo bằng tài sản : Cho vay có đ ảm bảo bằng tài sản là việc c ho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó ngh ĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đ ược cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bão lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. 2 .3.2. Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà biện pháp đảm bảo tiền vay được thực hiện theo các biện pháp :
  16. - Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay - Tổ chúc tín dụng nhà n ước đ ược cho vay theo sự chỉ đ ịnh Chính phủ - Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bão lãnh b ằng tín ch ấp của tổ chức đ oàn thể chính trị – xã hội. III. Vấn đ ề cho vay có đảm bảo bằng tài sản trong các Ngân hàng Th ương mại Việt nam: 1.Tài s ản đảm bảo và vai trò của tài s ản đ ảm bảo : Tài s ản đ ảm bảo là những tài sản mà người đi vay ( hoặc người bảo lãnh) dùng để đảm bảo cho khoản vay của người vay tại Ngân hàng bằng cách trao cho Ngân hàng giấy tờ sở hữu tài sản và xác nhận cho Ngân hàng quyền phát mãi tài sản khi khách hàng không tr ả đ ược nợ khi đến hạn. Như vậy, tài sản đ ảm bảo phải là những tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng . Quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền đ ịnh đo ạt. Khi một tài sản được dùng đ ể đảm bảo cho một khoản vay t ức là có sự chuyển về mặt pháp lý quyền sở hữu tài sản cho Ngân hàng nếu khoản vayquá hạn. Nếu khoản vay được hoàn trả theo đúng thoã thu ận thì tài sản đ ảm bảo đ ó được trao lại cho khách hàng. Nếu khoản vay không đ ược thanh toán và người vay không thực hiệ n ngh ĩa vụ của mình thì tài sản đảm bảo sẻ bị xữ lý theo phán quyết của toà án. Một mặt tài sản đ ảm bảo là một ph ương tiện tạo cho Ngân hàng một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn khác nữa dùng để hoàn trả cho khoản nợ nếu ng ười đi vay mất khả năng chi tr ả. Như vậy, tài sản đảm bảo là một ph ương th ức làm giảm rủi ro tín dụng. Mặt khác, tài sản đảm bảo còn tạo tâm lý cho Ngân hàng yên tâm h ơn khi cấp tín dụng cho khách hàng ; đ ồng thời nó nâng cao trách nhiệm của ng ười đ i vay trong
  17. hoạt động kinh doanh của mì nh . Đây là cơ sở để Ngân hàng thiết lập đ ược một mạng lưới khách hàng cho mình. 2.Các hình thức cho vay có đảm bảo bằng tài sản: 2 .1.Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: 2 .1.1. Th ế chấp: Thế chấp tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vố n dùng tài sản là bất động sản và một số động sản thuộc quyền sở hữu của mình đ ể đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ ( bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt quá hạn) đối với bên cho vay. Đây là phương th ức nhất thiết phải đ ảm bảo trong cho vay đối với doanh nghiệp ngoài qu ốc doanh, cá thể và hộ gia đ ình. Đ ối với doanh nghiệp nhà n ước hiện nay cũng có thể phải áp dụng hình thức thế chấp tuỳ thuộc với doanh nghiêp và mối quan hệ của doanh n ghiêp với Ngân hàng. Tài s ản đ ược dùng thế chấp là bất đ ộng sản và một số loại động sản nhất đ ịnh được quy định rõ với thời hạn bất kỳ ( Tàu biển , máy bay,..). Ng ười ta có thể dùng tài sản thế chấp để vay ngắn hạn , trung hạn hoặc dài hạn. Đối với thế chấp Ngân hàng bao giờ cũng nắm giữ các giấy tờ sở hữu gốc. 2 .1.2. Cầm cố: Cầm cố tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vốn có nghĩa vụ giao tài sản là đ ộng sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay vốn đ ể thực hiện nghĩa vụ trả nợ ( bao g ồm nợ gốc, tiền lãi và tiền lãi phạt quá hạn). Nếu tài sản mà pháp luật có quy đ ịnh đăng ký q uyền sở hữu hoặc có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thì các bên có quyền thoã thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữu tài sản thế chấp để vay cả ngắn hạn , trung hạn và dài hạn. 2 .2.Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ b a:
  18. Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc ng ười thứ ba (bên bảo lãnh) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình đ ể cam kết với người cho vay vốn ( bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn ( bên đ ược bảo lãnh) nếu ng ười vay vốn không thực hiện nhiệm vụ trả nợ khi đến hạn Hoạt đ ộng bảo lãnh ở Việt nam chủ yếu do các Ngân hàng Th ương mại đảm nhận cho khách hàng tham gia các dự án hoặc xin vay ở các Ngân hàng khác. 3. Các đi ều kiện đ ối với tài sản dùng đ ảm bảo tiền vay: Khi c ác tài được dùng đ ể đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng phải có các điều kiện sau: * Tài s ản đ ảm bảo phải có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, thuộc quyền sở hợp pháp của khách hàng vay (hoặc bên bảo lãnh), các tài sản mà pháp luật quy đ ịnh đăng ký q uyền sở hữu thì phải đ ược đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với quyền sử dụng đất, bên đem đ ảm bảo phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đ ất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, đất không có tranh chấp, có thể chuyển nh ượngvà thời hạn dùn g để đ ảm bảo tối đ a bằng thời hạn được giao đất hoặc thuê đ ất còn lại. ` * Tài s ản đ ảm bảo phải đ ược pháp luật cho phép mua bán, chuyển nh ượng trên thị trường * Những tài sản mà pháp luật qui định phải bảo hiểm thì bên vay vốn (hoặc bên bảo lãnh) phải thự c hiện bảo hiểm. * Tài s ản đem đảm bảo phải có khả n ăng phát mãi. * Một tài sản đ ược dùng đ ể bảo đảm cho một nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng; tr ường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo qui định pháp luật, thì một tài sản có thể đ ược đ ảm bảo th ực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụngvới điều kiện giá trị tài sản đ ảm bảo tiền vay phải lớn h ơn tổng giá trị các nghĩa vụ đ ược đảm bảo.
  19. * Hoa lợi, lợi tức, các quyền phát sinh từ bất đ ộng sản đ ược đem làm b ảo đảm thuộc tài sản đảm bảo h ay không là do các bên thoã thu ận hoặc do pháp luật qui đ ịnh. 4.Qui trình cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Cho vay có ho ặc không có đ ảm bảo bằng tài sản đều có những đặc đ iểm giống nhau trong qui trình tài trợ tín dụng của Ngân hàng nh ư: xem xét yêu cầu vay v ốn của khách hàng, nghiên c ứu và đánh giá ho ạt đ ộng kinh doanh của doanh nghiệp, đàm phán về tiền vay, kỳ hạn cho vay, lãi suất cho vay, ký kết hợp đ ồng cho vay. Đối với những khoản cho vay có đảm bảo bằng tài sản thì qui trình cho vay được tiến hàn h như sau: 4 .1. Đ ịnh giá tài sản đ ảm bảo : Sau khi nhân viên tín d ụng đã phân tích, đánh giá hồ s ơ vay vốn của khách hàng về mục đích vay vốn, khả n ăng tài chính, khả năng hoạt đ ộng,..nếu tất cả đ ều phù hợp với chính sách kinh doanh của Nhà n ước và mức độ rủi ro có thể chấp nhận đ ược thì tiến hành giám đ ịnh về hồ s ơ tài sản và đ ịnh giá tài sản đem đảm bảo. * Giám đ ịnh tính chất pháp lý của tài sản: Ngân hàng phải xem xét thông qua các hồ sơ , giấy tờ có liên quan để xác đ ịnh tài sản đó có thuộc quyền sở hữ u c ủa khách hàng vay vốn ( hoặc của bên bảo lãnh) hay không? Tài sản đó có được phép dùng đ ể đảm bảo khoản vay theo qui định của pháp luật hay không? Tài sản có khả n ăng phát mãi hay không?.. * Định giá tài sản đảm bảo: Định giá tài sản phải sát với giá trên thị trường. Nếu định giá cao hơn giá trên th ị trường sẽ có nguy cơ dẫn đến bán tài sản không thu hồi đủ nợ gốc, lãi và các chi phí khác có liên quan trong tr ường hợp khách hàng khônh thanh toán nợ đ ược khi đến hạn.Còn nếu đ ịnh giá thấp hơn giá thị tr ường sẽ ảnh h ưởng đến nhu cầu vốn cho khách hàng , từ đ ây có thể ảnh h ưởng đ ến n ăng lực cạnh tranh của N gân hàng trong việc thu hút khách hàng.
  20. Việc xác định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay do các bên thoã thuận, hoặc thuê tổ chức t ư vấn, tổ chức chuyên môn xác định. 4 .2.Xác đ ịnh mức cho vay dựa vào tài sản đ ảm bảo: Sau khi đã xác đ ịnh giá trị tài sản đ ảm bảo thì Ngân hàng tiến hành cho vay dựa vào tài s ản này. Do tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai và nguồn này phải đảm bảo chi tr ả đủ các khoản sau: n ợ gốc, lãi vay, các chi phí có liên quan khác . Vì vậy mức cho vay bao giờ cũng thấp hơn giá tr ị của tài sản định mức (thông thường là 70% giá trị tài sản đ ảm bảo). Tuy nhiên giá trị tài sản th ường xuyên biến động trên thị tr ường, vì vậy tuỳ vào mức đ ộ biến đ ộng của từng tài sản trên thị tr ường mà Ngân hàng ấn định tỷ lệ cho thích hợp. Những loại tài sản ít biến đ ộng giá, mức cho vay có thể lên đến 80% so với giá trị tài sản.Còn những tài sản có mức biến đ ộng lớn, tỷ lệ cho vay có thể là 50%. 4 .3. Ký k ết hợp đ ồng và quản lý tài sản đ ảm bảo: Sau khi hai bên đ ã thoã th ận được các đ iều kiện về tín dụng, bên vay vốn (hoặc bên b ảo lãnh) phải lập giấy cầm cố, thế chấp tài sản đồng thời chuyển giao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho Ngân hàng và tiến hành ký kết hợp đ ống tín dung theo mẫu qui định của cơ quan có th ẩm quyền. Đối với tài sản cầm cố, thế chấp là ph ương tiện vận tải, tàu thuyền đánh bắt thuỷ hải sản có giấy chứng nhận đăng ký, thì tổ chức tín dụng giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký, chủ ph ương tiện đ ược dùng bản sao có công chứng của Nhà n ước và xác nhận của tổ chức tín dụng để l ưu hành phương ti ện trong thời gian cầm cố, thế chấp. Khi thế chấp tài sản, tài sản thế chấp do khách hàng vay giữ , trừ tr ường hợp các bên thoã thuậngiao cho tổ ch ức tín dụng hoặc bên thứ ba giữ. Nếu tài sản là tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất thì tổ chức tín dụng phải giữ bản chính giấy ch ứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đ ất.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2