intTypePromotion=3

Luận văn: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình”

Chia sẻ: Sâu Hư | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:89

1
652
lượt xem
282
download

Luận văn: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: “nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng công thương ba đình”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình”

  1. Luận văn: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình”
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN…………………….3 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại…………………………...3 1.1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại……………………………..3 1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại……………………………………3 1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại…………………………...7 1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại…………………………...16 1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay…………………………………………...16 1.2Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại……...……….18 1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại……..18 1.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại…………………25 1.2.3. Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại….…28 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại……………………………………………..30 1.3.1 Những nhân tố chủ quan………………………………………………….30 1.3.2 Những nhân tố khách quan……………………………………………….33 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH…………………………………..36 2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình…..……...36
  3. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình…………………………………………………………………………36 2.1.2 Mô hình tổ chức…………………………………………………………..38 2.1.3 Tình hình hoạt động của Chi nhánh trong 3 năm trở lại đây……………..40 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn……………………………………………….40 2.1.3.2 Hoạt động tín dụng……………………………………………………..42 2.1.3.3 Kết quả kinh doanh……………………………………………………..45 2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh……………………………45 2.2.1 Cơ sở pháp lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình………………………………………………………………...45 2.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình…………………………………………………………………………46 2.2.3 Điều kiện vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình…….47 2.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình……………………………………………………………………………..56 2.2.5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình……………………………………………………………………………..56 2.3 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình……………………………………………………………….62 2.3.1 Những thành tựu của chi nhánh trong cho vay tiêu dùng………………...62 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân cho vay tiêu dùng của chi nhánh………………63
  4. 2.3.2.1 Hạn chế………………………………………………………………….63 2.3.2.2 Nguyên nhân……………………………………………………………64 CHƯƠNG 3. GI ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH……69 3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời gian tới…………………………………………………………………….69 3.1.1 Nhu cầu vay tiêu dùng trong thời gian tới………………………………...69 3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời gian tới……………………………………………………………………………….70 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình………………………………………………….71 3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn………………………………………71 3.2.2 Tăng cường hoạt động marketing để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng……………………………………………………………………………..73 3.2.3 Đa dạng hoá các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng………………….77 3.2.4 Xây dựng chính sách khách hàng theo hướng cởi mở hơn đối với khách hàng vay tiêu dùng……………………………………………………………...78 3.3 Một số kiến nghị…………………………………………………………...80 3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam………………….80 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam……………………….81 3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền liên quan…..82
  5. LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, với việc thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới kinh tế ,Việt Namđã đạt đượcnhững thành tựu to lớn với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trên 8%/năm.Trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế trong nước đang có những chuyển biến tích cực phù hợp với xu thế phát triển chung. Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO thì dấu ấn của sự hội nhập càng trở nên rõ nét hơn trong nền kinh tế nước ta. Trong hoàn cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng tăng cao, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân cũng ngày một lớn. Những năm trở lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng mang một vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng, cho vay tiêu dùng đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Người tiêu dùng với mức thu nhập ngày càng ổn định và được cải thiện, cùng với trình độ dân trí và mức sống cao, hứa hẹn sẽ thúc đẩy hoạtđộng cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển. Tuy vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam vẫn có những hạn chế nhất định như định mức cho vay tiêu dùng tối đa còn thấp, thời hạn cho vay tiêu dùng ngắn, chính sách và thủ tục cho vay tiêu dùng còn phức tạp và hạn chế, chưa hấp dẫn được lượng đông đảo KH tương xứng với vị thế và tiềm năng của các ngân hàng tại Việt Nam. Ngân hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại Quốc doanh , cũng là một trong những ngân hàng hàng đầu về quy mô và chất lượng đang hoạt động tại Việt Nam. Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình là đơn vị thành viên của hệ thống Ngân Hàng Công Thương trên cả nước, có nhiệm vụ thay mặt Ngân Hàng Công Thương trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Quận Ba
  6. Đình. Trên thực tế, tiềm năng phát triển của kinh tế Quận Ba Đình và nhu cầu vay tiêu dùng tại đây còn rất lớn. Sự phát triển của nền kinh tế cũng như nhu cầu tiêu dùng của người dân nhất thiết phải có sự hỗ trợ của các ngân hàng. Bởi vậy, cho vay tiêu dùng là một thị trường tiềm năng đối với các NHTM nói chung và Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đìnhnói riêng trong thời gian tới. Trước bối cảnh đó, Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ với khu vực KHvay tiêu dùng tại địa bàn.Chi nhánh là đơn vị tiên phong trong khối NHTM Nhà nước thành lập phòng tín dụng dành riêng cho KHcá nhân, nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh vẫn còn nhiều tiềm năng cần khai thác. Do đó, việc tìm hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùnglà rất cần thiết. Vì lý do trên, đề tài “Nâng cao chất lượngcho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình” đã được lựa chọn nghiên cứu. Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 3 chương: Chương 1: Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM - những vấn đề lý luận  cơ bản Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Ngân Hàng Công  Thương Ba Đình Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh  Ngân Hàng Công Thương Ba Đình
  7. CHƯƠNG 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1.1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại Trong hệ thống tài chính, vốn được chuyển từ người cho vay đến người đi vay theo hai con đường: tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp. Tài chính trực tiếp được thực hiện trên thị trường tài chính. Còn tài chính gián tiếp đ ược thực hiện thông qua các trung gian tài chính. Trung gian tài chính bao gồm các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, công ty tài chính… Ngân hàng(NH) là tổ chức tài chính trung gian thực hiện việc chuyển tiết kiệm thành đầu tư. Các loại NH bao gồm: Ngân hàng thương mại(NHTM), NH phát triển, NH đầu tư, NH chính sách, NH hợp tác… Trong đó, NHTM là loại hình chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng, thị phần và quy mô tài sản. Dựa trên những loại hình d ịch vụ mà NH cung cấp thì có thể định nghĩa NH là “tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” . Các dịch vụ tài chính mà NHTM cung cấp là đa dạng nhất. Do đó, NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế.
  8. Ðiều 20 Luật các tổ ch ức tín dụng (luật số 02/1997/QH 10): Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Ðạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế. Hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam:  Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước. Thuộc loại này bao gồm: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank for Agriculture and Rural Development - AGRIBANK), hiện nay 100% vốn của Nhà nước và đến 2008 sẽ cổ phần hóa. Ngân hàng công thương Việt nam (Vietnam Industrial and commercial Bank – VietIncombank) hiện nay 100% vốn của Nhà nước và dự định cổ phần hóa vào năm 2008.
  9. Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement and Development of Viet nam – BIDV), hiện nay 100% vốn của Nhà nước,dự định sẽ cổ phần hóa vào năm 2008. Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Bank for Foreign Trade of Viet nam – Vietcombank), trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới Ngân hàng ngoại thương Việt nam đã thực hiện cổ phần hóa nhằm tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay. Sau phiên đấu giá cổ phần ngày 27/12/2007(1) Vietcombank chính thức trở thành Ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh đầu tiên tại Việt Nam.  Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần. Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam.  Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh) Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt nam  Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại việt nam, hoạt động theo pháp luật việt nam (1) www.vneconomy.vn
  10. Vai trò của Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường.NHTMthúc đẩy hiệu quả hoạt động của hệ thống tài chính. Thông qua NHTM những người có món tiết kiệm nhỏ nhận được thu nhập từ tiền lãi cho vay, đồng thời những người cần vay các món tiền nhỏ có thể vay được tiền. Điều này không thể có được ở thị trường tài chính. NH làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm chi phí đi vay cho người đầu tư, từ đó khuyến khích sản xuất, đầu tư. Chính vì thế, luồng vốn được luân chuyển dễ dàng và thường xuyên hơn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. NHTM là tổ chức thu hút tiền gửi tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Tất cả các chủ thể trong nền kinh tế, từ cá nhân, hộ gia đình đến các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đều có tiền gửi tại NH. Do đó, các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội được tập trung lại, được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Tín dụng NHTM là nguồn tài chính quan trọng đối với các công ty, các cá nhân, hộ gia đình và cả Chính phủ. Các khoản tín dụng mà NH cung cấp được sử dụng để mua hàng hóa dịch vụ, đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng… Ngày nay, NHTMlàthủ quỹ và trung gian thanh toán lớn nhất ở mỗi quốc gia. NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán giữa cácKH. Nhiều hình thức thanh toán hiện đại đã góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu hành, giảm chi phí in ấn, bảo quản tiền, tiết kiệm chi phí về giao dịch thanh toán. Chính vì thế,
  11. NHTM có đóng góp lớn trong việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền – hàng, thúc đẩy sự phát triển của quan hệ thương mại, tài chính quốc tế. Bên cạnh đó, NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ. Vì vậy, NHTMlà kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ. Tóm lại, sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội đã khẳng định rằng: NHTM là định chế tài chính không thể thiếu được trong nền kinh tế. Hoạt động của NHTM có vai trò lớn đối với sự hoàn thiện của hệ thống tài chính, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. 1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại *Hoạt động huy động vốn Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân NH cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: - Vốn điều lệ - Các quỹ dự trữ - Vốn huy động - Vốn đi vay - Vốn tiếp nhận - Vốn khác
  12.  Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của NH được gọi là vốn tự có của NH là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động Vốn điều lệ của NH trước hết được dùng để: Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn Các quỹ dự trữ của NH: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng, bao gồm: - Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ - Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thu lỗ trong hoạt động của ngân hàng - Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ - Quỹ khen thưởng phúc lợi. - Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ. Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư XDCB. Vốn tự có của NH là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy qui mô của NH vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của NH đối với KH.
  13. Vốn huy động:  Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà NH tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi KH yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: - Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân - Tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn - Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu - Các khoản tiền gửi khác Ðối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này.Ðối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời Tiền gửi của KH là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, th ường chiếm tỷ trọng hơn 50% tổng nguồn vốn của NH. Nghiệp vụ đầu tiên của NH khi đi vào hoạt động là mở tài khoản TG để giữ hộ và thanh toán hộ cho KH. Chính nhờ nghiệp vụ này mà NH huy động đ ược lượng tiền nằm rải rác trong xã hội. NHTM nhận TG từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác. Đặc điểm chung của TG là phải được thanh toán khi có yêu cầu của KH, ngay cả khi đó là TG có kỳ hạn chưa đến hạn. Quy mô và cơ cấu TG cũng phụ thuộc nhiều vào những biến động về lãi suất, tỷ lệ lạm phát và thu nhập của KH.
  14. Vì thế, đây là nguồn kém ổn định, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của NH. Đặc biệt, sự cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn ngày càng gay gắt, các NH phải không ngừng đa dạng hoá các loại hình TG, đưa ra chế độ lãi suất hấp dẫn để gia tăng số lượng và nâng cao chất lượng các khoản TG từ KH. Vốn đi vay:  Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Thuộc loại này bao gồm: - Vốn vay trong nước: - Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng. Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại. Việc vay vốn NHTW còn tuỳ thuộc vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ - Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng - Vốn vay ngân hàng nước ngoài Khác với việc nhận TG, NHTM không thường xuyên đi vay mà chỉ vay khi cần thiết. Việc đi vay chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế. NHTM phát hành các giấy nợ như tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Với nghiệp vụ này, NH có khả năn g tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn. Đây là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu vay trung dài hạn của KH. Khả năng huy
  15. động vốn loại này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường tài chính và uy tín của mỗi NH. So với tiền gửi, tỷ trọng của tiền vay trong tổng nguồn vốn thường thấp hơn. Song, tiền vay lại có tính ổn định cao hơn bởi nó chỉ phải hoàn trả khi đến hạn. Hơn nữa, các khoản vay có thời hạn và quy mô xác định trước, NH hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu của mình. Vốn tiếp nhận:  Ðây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các ch ương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định . Vốn khác:  Bên cạnh tiền gửi và tiền vay, NH còn có một lượng vốn khác, tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng góp phần làm tăng nguồn vốn cho các NHTM. Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng: đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng, vốn u ỷ thác, vốn trong thanh toán… Các loại vốn này có thời gian sử dụng đôi khi rất ngắn nhưng NH không phải tốn chi phí huy động, lại có điều kiện tốt để phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của KH. Như vậy nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tạo ra nguồn chủ yếu của các NHTM. Bởi vậy, hoạt động huy động và quản lý vốn luôn là vấn đề mà các NHTM đặt lên hàng đầu. Chất lượng và số lượng của nguồn vốn huy động được chính là nhân tố tác động lớn nhất tới hoạt động sử dụng vốn của NHTM.
  16. * Hoạt động sử dụng vốn Trên cơ sở lượng vốn huy động được, NHTM tiến hành sử dụng vốn để tạo ra lợi nhuận. Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Các hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm: - Dự trữ -Cấp tín dụng - Ðầu tư -Các hoạt động sử dụng vốn khác Dự trữ:  Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của KH. Mu ốn có được sự tin cậy về phía KH, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của KH. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵng sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là d ự trữ. NHTW được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm: - Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng TƯ, tại các ngân hàng khác - Dự trữ thứ cấp:dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc,hối phiếu đã chấp nhận, các
  17. giấy nợ ngắn hạn khác. Dự trữ thứ cấp chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt. Cấp tín dụng:  Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân. Các hoạt động cấp tín dụng bao gồm: - Cho vay Là nghiệp vụ tín dụng của NHTM. Trong đó NHTM sẽ cho người đi vay vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng trong một khoảng thời gian thoả thuận trước. KH muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những ràng buộc pháp lý để đảm bảo NH có thể thu hồi vốn khi đến hạn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng vốn có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Các khoản cho vay là loại tài sản kém lỏng hơn so với các tài sản khác, lại có rủi ro vỡ nợ cao hơn, tuy nhiên NH lại có được lợi tức cao nhất từ chính các món cho vay. Để đảm bảo hoạt động cho vay của NH an toàn và đạt hiệu quả cao,khi cho vay các ngân hàng sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay như: thế chấp, cầm cố … - Chiết khấu Ðây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp,NH sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Các loại chiết khấu bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác.
  18. - Cho thuê tài chính Là loại hình tín dụng trung, dài hạn. Trong đó NH dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định. - Bảo lãnh ngân hàng Trong loại hình nghiệp vụ này KH được NH cấp bảo lãnh được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết - Các hình thức khác Ðầu tư  Hoạt động đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau hoạt động cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM. Trong nghiệp vụ này, NH dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như: - Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng - Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty… Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp. Khi cần thiết, NH có thể bán chúng đi để gia tăng ngân quỹ. Các NHTM cũng thường nắm giữ chứng khoán công ty để có quyền tham dự, kiểm soát hoạt động của các công ty đó.
  19. Các hoạt động sử dụng vốn khác  Cáchoạtđộng sử dụng vốn còn lại mà NHTM được phép thực hiện là: liên doanh với tổ chức tín dụng nước ngoài, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh vàng, ngoại hối, thành lập công ty trực thuộc, xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…….Tuy nhiên, ngành NH là lĩnh vực nhạy cảm, có tác động đến mọi mặt của nền kinh tế nên các hoạt động kinh doanh của NH đều chịu sự quản lý rất chặt chẽ của pháp luật. * Hoạt động dịch vụ Các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bàng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại. Các hoạt động này bao gồm: - Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho KH (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán..) - Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng - Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của KH - Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí - Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
  20. Ba mặt hoạt động của NHTM có tác động qua lại lẫn nhau. Huy động vốn là tiền đề cho hoạt động dịch vụ và sử dụng vốn. Sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao là cơ sở để NH huy động được nhiều vốn hơn. Hoạt động dịch vụ có tác dụng thu hút thêm KH và quảng bá hình ảnh. Vì vậy, nó hỗ trợ rất nhiều công tác huy động và s ử dụng vốn. Thực hiện ba mảng hoạt động này một cách đồng bộ, hiệu quả chính là chìa khoá cho sự thành công của NHTM trên thị trường. 1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (KH), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của NHTM. Để NH tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả. Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định. Thứ nhất, KH vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận. Điều này giúp hạn chế rủi ro tín dụng cho NH. Thứ hai, KH phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng. Thứ ba, NH cho vay đối với những dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ. Nhờ đó, NH mới có được lợi nhuận từ việc cho vay. Phân loại hoạt động cho vay Cho vay được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản