Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng Bê Tông Huy Hoàng

Chia sẻ: Matroinho | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:145

15
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng Bê Tông Huy Hoàng" nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí môi trường (CPMT) trong doanh nghiệp (DN) và khảo sát công tác kiểm soát CPMT trong DN sản xuất bê tông thương phẩm với trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng (BTHH). Từ đó nêu ra những hạn chế của kế toán CPMT và đề ra các giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty bê tông Huy Hoàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng Bê Tông Huy Hoàng

  1. UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NGUYỄN THỊ THANH LIÊN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BÊ TÔNG HUY HOÀNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 8340301 BÌNH DƯƠNG – 2019
  2. UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NGUYỄN THỊ THANH LIÊN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BÊ TÔNG HUY HOÀNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 8340301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN PHƯỚC BÌNH DƯƠNG – 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Liên i
  4. LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Tập thể lãnh đạo, thầy cô giáo Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cán bộ hướng dẫn khoa học PGS.TS. Trần Phước đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thị Thanh Liên ii
  5. TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng Bê Tông Huy Hoàng”. Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Liên Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Phước Mục tiêu nghiên cứu: - Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí môi trường (CPMT) trong doanh nghiệp (DN) và khảo sát công tác kiểm soát CPMT trong DN sản xuất bê tông thương phẩm với trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng (BTHH). Từ đó nêu ra những hạn chế của kế toán CPMT và đề ra các giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty bê tông Huy Hoàng. Nội dung nghiên cứu: - Căn cứ vào cơ sở lý thuyết về quy trình kiểm soát chi phí sản xuất chung của các DN sản xuất để tiến hành nhận dạng, phân loại CPMT tại BTHH, tìm hiểu thực trạng kiểm soát chi phí nhân công, chi phí mua công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các chi phí dịch vụ khác liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường (HĐBVMT) tại BTHH. Sau đó, dựa vào các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất hoàn thiện các quy trình kiểm soát chi phí liên quan đến HĐBVMT nêu trên tại BTHH. - Căn cứ vào cơ sở lý luận tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của DN cùng với việc khảo sát và kết quả khảo sát về HTKSNB quy trình quản lý CPMT tại BTHH để đưa ra những nhận xét, những mặt còn tồn tại của HTKSNB chi phí liên quan đến HĐBVMT nhằm đánh giá hiệu quả việc tổ chức HTKSNB, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại BTHH. Những đóng góp của luận văn: Luận văn đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nhân công, chi phí mua công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các chi phí dịch vụ khác liên quan đến HĐBVMT tại BTHH. iii
  6. Luận văn đã góp phần hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng. iv
  7. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... iii MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 1 2. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .................................................... 1 2.1 Các nghiên cứu trong nước .......................................................................... 1 2.2. Các nghiên cứu ngoài nước ......................................................................... 3 3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 5 4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 5 5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................ 5 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................... 6 7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................... 6 8. KẾT CẤU LUẬN VĂN .......................................................................................... 6 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP ....................................................................................................... 8 1.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................................. 8 1.1.1. Nhận diện chi phí môi trường trong doanh nghiệp .................................. 8 1.1.2. Phân loại CPMT phục vụ công tác kiểm soát CPMT trong DN ............. 9 1.2.3. Thông tin phục vụ kiểm soát CPMT ...................................................... 10 1.2.4. Các thủ tục kiểm soát CPMT ................................................................. 11 1.2. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT BÊ TÔNG HƯỞNG ĐẾN MT ........ 24 1.2.1. Giai đoạn chuẩn bị sản xuất ................................................................... 24 1.2.2. Giai đoạn sản xuất .................................................................................. 25 1.2.3. Giai đoạn chuẩn bị sản xuất ................................................................... 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 26 Chương 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CPĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG ....................................................................... 27 v
  8. 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CPĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG ........ 27 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty ................................................ 28 2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BTHH những năm gần đây .................................................................................................................... 29 2.1.4. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm tại BTHH ...................................... 30 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI BTHH ......... 33 2.2.1. Giới thiệu về môi trường kiểm soát tại công ty...................................... 33 2.2.2. Thực trạng nhận diện CPMT tại công ty ................................................ 33 2.2.3. Thực trạng phân loại CPMT ................................................................... 38 2.2.4. Thực trạng cung cấp thông tin CPMT .................................................... 40 2.2.5. Hệ thống thông tin kế toán ..................................................................... 42 2.2.6. Các thủ tục kiểm soát chi phí môi trường tại BTHH ............................. 43 2.2.7. Đánh giá về thực trạng quy trình kiểm soát CPMT ............................... 51 2.3. KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ KSNB QUY TRÌNH QUẢN LÝ CPMT TẠI BTHH ..................................................................................... 56 2.3.1. Kết quả thống kê mô tả về môi trường kiểm soát .................................. 61 2.3.2. Kết quả thống kê mô tả về đánh giá rủi ro ............................................. 64 2.3.3. Kết quả thống kê mô tả về hoạt động kiểm soát .................................... 67 2.3.4. Kết quả thống kê mô tả về thông tin truyền thông ................................. 70 2.3.5. Kết quả thống kê mô tả về giám sát ....................................................... 73 2.3.6 Đánh giá kết quả khảo sát về KSNB quy trình quản lý CPMT tại BTHH ............................................................................................................... 75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................... 78 Chương 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG .......................................................................... 79 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CPMT TẠI BTHH .. 79 3.2. GIẢI PHÁP CHUNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI BÊ TÔNG HUY HOÀNG ........................................................................ 80 3.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát ........................................................... 80 vi
  9. 3.2.2. Hoàn thiện đánh giá các rủi ro liên quan đến môi trường ...................... 81 3.2.3. Hoàn thiện đánh các hoạt động kiểm soát liên quan đến MT ................ 82 3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông nhằm kiểm soát CPMT 82 3.2.5. Hoàn thiện hệ thống giám sát nhằm kiểm soát CPMT ........................... 83 3.3. GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI BÊ TÔNG HUY HOÀNG ...................................................... 83 3.3.1. Quy trình nhận diện ................................................................................ 83 3.3.2. Giải pháp phân loại chi phí môi trường.................................................. 86 3.3.3. Giải pháp hoàn thiện thông tin kiểm soát CPMT ................................... 88 3.3.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến bảo vệ môi trường ............................................................................. 89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 99 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................100 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................101 PHỤ LỤC ................................................................................................................103 vii
  10. DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1. Lưu đồ kiểm soát chi phí nhân công môi trường trong DN ....................13 Sơ đồ 1.2. Lưu đồ kiểm soát chi phí khấu hao TSCĐ cho HĐBVMT .....................18 Sơ đồ 1.3. Lưu đồ kiểm soát chi phí môi trường mua ngoài ....................................22 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty bê tông Huy Hoàng ................................28 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức trạm trộn Công ty bê tông Huy Hoàng .............................29 Sơ đồ 2.3. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm của BTHH ..............................32 Sơ đồ 2.4. Biểu đồ chi phí môi trường đã nhận diện năm 2017 và 2018..................37 Sơ đồ 2.5. Sơ đồ bộ máy kế toán BTHH ...................................................................42 Sơ đồ 2.6. Sơ đồ quy trình ghi sổ phần hành kê toán chi phí – giá thành trên máy tính tại BTHH ...................................................................................................................43 Sơ đồ 2.7. Lưu đồ thực trạng kiểm soát CP nhân công môi trường..........................45 Sơ đồ 3.1. Lưu đồ kiểm soát chi phí nhân công môi trường .....................................90 viii
  11. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Phân loại CPMT theo dòng vật liệu..........................................................10 Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 .............................29 Bảng 2.2. Bảng tổng hợp chi phí môi trường tại BTHH 2017, 2018 ........................35 Bảng 2.3. Các loại báo cáo môi trường tại BTHH ....................................................41 Bảng 2.4. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho MT năm 2018 ......................49 Bảng 2.5. Đánh giá thông tin các đối tượng được khảo sát ......................................58 Bảng 2.6. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về môi trường kiểm soát .......................61 Bảng 2.7. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro ..................................64 Bảng 2.8. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát .........................67 Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin truyền thông ......................70 Bảng 2.10. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về giám sát ..........................................73 Bảng 3.1. Đánh giá rủi ro liên quan đến MT và biện pháp khắc phục .....................81 Bảng 3.2. Mở rộng nhận diện chi phí môi trường tại BTHH ....................................83 Bảng 3.3. Mở rộng phân loại CPMT theo dòng vật liệu tại BTHH ..........................87 Bảng 3.4. Kiến nghị bổ sung các tài khoản liên quan đến HĐBVMT ......................88 Bảng 3.5. Bảng tổng hợp so sánh CPNC môi trường năm 2018 ..............................93 Bảng 3.6. Bảng so sánh CPMT trong khoản mục CPSXC năm 2018 ......................97 ix
  12. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTHH : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông Huy Hoàng CCDC : Công cụ dụng cụ CPĐTXD : Cổ phần Đầu tư Xây dựng CPMT : Chi phí môi trường CPNC : Chi phí nhân công CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSXC : Chi phí sản xuất chung DN : Doanh nghiệp HĐBVMT : Hoạt động bảo vệ môi trường HĐQT : Hội đồng quản trị HSE : Phòng An toàn - Vệ sinh - Môi trường HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB : Kiểm soát nội bộ MT : Môi trường NCC : Nhà cung cấp NVL : Nguyên vật liệu PMH : Phòng mua hàng TSCĐ : Tài sản cố định x
  13. MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, môi trường (MT) không chỉ là mối quan tâm của các quốc gia mà còn là mối quan tâm của mỗi doanh nghiệp (DN), bất cứ DN nào muốn phát triển bền vững đều phải gắn kết với MT. Tuy nhiên, để hướng tới sự phát triển bền vững, các quy định về bảo vệ MT trong hệ thống pháp luật của các quốc gia ngày càng nhiều và chặt chẽ hơn làm cho các chi phí môi trường (CPMT) ngày càng tăng. Việc bỏ qua hoặc không nhận diện đầy đủ CPMT dẫn đến rất nhiều cơ hội trong việc kiểm soát và giảm thiểu các CPMT bị trôi qua mà DN không nắm bắt được. Kế toán CPMT, ngoài việc giám sát thực hiện các chính sách, thủ tục của đơn vị đã được thiết lập, việc phân tích sự biến động của CPMT giữa thực tế và dự toán để đưa ra các biện pháp quản lý CPMT chặt chẽ và hiệu quả là rất cần thiết đối với DN sản xuất. Hiện tại, công tác kế toán CPMT ở các DN sản xuất bê tông thương phẩm chưa được thực hiện một cách triệt để dẫn đến sự biến động chi phí sản xuất. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng bê tông Huy Hoàng là DN chuyên sản xuất bê tông thương phẩm cung cấp cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở, phải sử dụng nhiều nguyên vật liệu như nước, cát, đá, xi măng,...Những loại vật liệu này gây ảnh hưởng một cách trực tiếp đến môi trường tự nhiên cả trong quá trình sản xuất và vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Việc xử lý chất thải, nguồn nước, khói bụi, ô nhiễm không khí, sức khỏe của người lao động,…là một vấn đề nan giải đối với ban quản trị công ty. Chính vì vậy, tác giả thực hiện để tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây Dựng Bê Tông Huy Hoàng” với mong muốn sau khi hoàn thành sẽ được ứng dụng thực tế tại DN nhằm bảo vệ môi trường, kiểm soát CPMT một cách tối ưu nhất. 2. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Các nghiên cứu trong nước Ngô Thị Hoài Nam (2017), “Kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học thương mại. Đề tài phân tích, hệ thống hóa, đánh giá và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về kế toán quản trị CPMT để hình thành khung lý thuyết về kế toán quản trị CPMT trong DN. 1
  14. Luận án đã đưa ra đánh giá khách quan về thành công và hạn chế của kế toán quản trị CPMT tại các DN chế biến thủy sản Việt Nam trong việc nhận diện, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin CPMT cho quá trình ra quyết định. Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp một cách đồng bộ nhằm đảm bảo tính khả thi của kế toán quản trị CPMT tại các DN chế biến thủy sản. Tuy nhiên, luận án cũng không tránh khỏi một số hạn chế nhất định, ví dụ như luận án chỉ tập trung nghiên cứu tại các DN cổ phần và các công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến một số mặt hàng đông lạnh chủ yếu, do vậy mẫu nghiên cứu chưa đầy đủ với các loại hình DN chế biến thủy sản và chưa có tính khái quát. Do chỉ lượng hóa nội dung đánh giá nhu cầu sử dụng thông tin CPMT từ nhà quản trị mà chưa định lượng về sự đáp ứng của nhân viên kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị DN nên các chức năng cơ bản của quá trình quản trị CPMT chưa thể hiện rõ nét. Do tính mới, tính phức tạp của CPMT và kế toán quản trị CPMT cũng như đặc thù về tính đa dạng của ngành chế biến thủy sản nên luận án chưa thể tiếp cận đầy đủ để giải quyết tất cả các vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của DN về MT. Phan Doãn Thị Kim Nga (2013), “Kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất trong DN, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong. Tác giả đã phản ánh thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong bao gồm: Mục tiêu kiểm soát, tổ chức thông tin phục vụ cho kiểm soát chi phí sản xuất và các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất. Phân tích chỉ ra những mặt hạn chế cần hoàn thiện về kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong. Từ đó, xác định một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong nhằm hạn chế việc sử dụng lãng phí chi phí để làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động cho Công ty. 2
  15. Nguyễn Thị Thanh Bình (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng - Trường hợp Công ty Cổ phần Đại Hưng”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn phản ảnh thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong các DN sản xuất gạch xây dựng thông qua khảo sát tại Công ty Cổ phần Đại Hưng bao gồm: đặc điểm về qui trình sản xuất, đặc điểm về tổ chức sản xuất, đặc điểm về môi trường kiểm soát, đặc điểm công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong DN sản xuất gạch xây dựng nói chung và cụ thể tại Công ty Cổ phần Đại Hưng. Từ đó, nhận định về những ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong DN sản xuất gạch xây dựng. Thông qua việc đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong DN sản xuất gạch xây dựng cụ thể qua trường hợp Công ty Cổ phần Đại Hưng, luận văn đã nêu ra những vấn đề tồn tại trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất: Chưa thực hiện công tác kế toán quản trị; Chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ; Chưa thực sự gắn trách nhiệm quản lý với yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Đại Hưng. 2.2. Các nghiên cứu ngoài nước UNDSD (2001) đã giới hạn CPMT là khoản chi phí nội bộ của DN, bao gồm chi phí xử lý chất thải, chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường, chi phí thu mua vật liệu dùng cho sản xuất đầu ra phi sản phẩm, những CPMT này được đo lường bằng các phương pháp cụ thể như: (1) Kế toán CPMT theo dòng vật liệu, các dòng vận động chi tiết của vật liệu phải được ghi nhận xuyên suốt toàn bộ các bước quản lý vật liệu trong tổ chức như: Khâu thu mua vật liệu, tiếp nhận, lưu trữ, luân chuyển nội bộ, sử dụng và vận chuyển sản phẩm cũng như việc thu hồi phế liệu, tái chế, xử lý và thải bỏ cùng với các con số cân đối vật liệu đính kèm; (2) Kế toán CPMT đầy đủ là sự tích hợp các CPMT nội bộ của DN với các chi phí bên ngoài do ảnh hưởng bởi các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của DN liên quan đến MT; (3) và (4) Kế toán CPMT trên cơ sở hoạt động và theo chu kỳ sống chỉ ra rằng trong kế toán MT phương pháp ABC được sử dụng để tích hợp các CPMT trong việc thiết kế sản phẩm và quy 3
  16. trình, phương pháp này cho phép tiếp cận các chi phí liên quan đến chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc một hệ thống từ lúc nghiên cứu, sản xuất đến lúc thải bỏ. Tổ chức UNCTAD (2002), đã ban hành và hướng dẫn “Kế toán chi phí, nợ phải trả môi trường, trình bày các thông tin chi phí, nợ phải trả môi trường trong báo cáo tài chính” tài liệu tập trung vào các vấn đề: Sự cần thiết của kế toán nợ phải trả MT, CPMT trong DN, việc ghi nhận, đo lường, công khai thông tin CPMT và nợ phải trả MT trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến nhận diện, xác định, ghi nhận, cung cấp thông tin về tài sản MT và thu nhập MT trong DN. Liên quan đến kế toán quản trị MT, các nghiên cứu này tập trung vào các nội dung sau: Phân loại CPMT, các phương pháp kế toán quản trị MT, thông tin kế toán quản trị MT. Sarker và Buritt (2010), “Nghiên cứu về sử dụng thông tin chi phí môi trường để ra quyết định đầu tư dài hạn liên quan đến môi trường” đã điều tra hai nhân tố quan trọng liên quan tới việc ra quyết định đầu tư MT của nhà quản trị là: hệ thống qui định hiện hành trong hoạt động quản trị của DN và bản chất thông tin MT được sử dụng như là công cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định. Kết quả nghiên cứu điều tra thực nghiệm về các quyết định đầu tư liên quan đến MT bởi các nhà quản trị khác nhau hoạt động trong ngành khai thác dầu khí của Úc chỉ ra rằng thông tin kế toán quản trị MT có ảnh hưởng to lớn đến tính sẵn sàng của nhà quản trị trong việc xem xét các quyết định đầu tư MT để tránh những rủi ro MT tương lai hơn là các qui định có tính luật lệ. Ngoài ra, các nghiên cứu liên quan đến CPMT đa số là nghiên cứu các trường hợp cụ thể và rất ít các nghiên cứu định lượng. Điển hình như: Gale (2006) đã chỉ rằng các CPMT ẩn thường lớn hơn rất nhiều lần so với các chi phí thể hiện trên báo cáo tài chính. Ditz và các cộng sự (1995); Deegan (2003) đã công bố rằng: Các CPMT bị ẩn trong các tài khoản chi phí chung cần được tách biệt và phân bổ cho các sản phẩm và dịch vụ một cách đúng đắn. Theo tìm hiểu của tác giả, các tài liệu về CPMT thường tập trung vào việc nghiên cứu kế toán quản trị CPMT tại một DN cụ thể nào đó. Tương tự, các đề tài về kiểm soát nội bộ cũng thường tập trung về nghiên cứu kiểm soát chi phí sản xuất nói 4
  17. chung, chưa có đề tài nào nghiên cứu việc xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chi phí môi trường tại DN chuyên sản xuất bê tông thương phẩm. Do vậy, tác giả cho rằng, đây chính là “khoảng trống” mà tác giả có thể tìm hiểu nghiên cứu cho luận văn của mình. 3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Mục tiêu tổng quát: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPMT trong DN và khảo sát công tác kế toán CPMT trong DN sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng (CPĐTXD) bê tông Huy Hoàng. Từ đó nêu ra những hạn chế của kế toán CPMT và đề ra các giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. - Mục tiêu cụ thể: + Quan sát, thu thập và đánh giá công tác kế toán CPMT về sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. + Trên cơ sở lý thuyết về kế toán CPMT, đề tài thực hiện phân tích thống kê mô tả thực trạng công tác kế toán CPMT liên quan đến sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. + Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. 4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để thỏa mãn các mục đích nghiên cứu, nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi 1: Thực tiễn công tác kế toán CPMT về sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng hiện tại như thế nào? Câu hỏi 2: Thực trạng công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng như thế nào? Câu hỏi 3: Những giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng? 5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: Kế toán CPMT trong DN. - Phạm vi nghiên cứu: 5
  18. + Không gian: Tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng với 04 trạm sản xuất, bao gồm: Trạm 1: Công nghệ ướt ORU CS: 120m3/h, Trạm 2: Công nghệ ướt ORU – CS: 180m3/h tại địa chỉ: số 02 Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; Trạm 3: Công nghệ ướt ORU – CS: 120m3/h tại cầu Bà Bếp, tỉnh lộ 8, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; Trạm 4: Công nghệ ướt ORU – CS: 90m3/h tại 684 Mạc Đĩnh Chi, phường 6, thành phố Sóc Trăng. + Thời gian: 2017-2018 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng đó là công cụ thống kê mô tả, cụ thể: - Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin : Để thực hiện việc nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin tài liệu là phương pháp cơ bản. Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc, kế toán trưởng, các nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng quản lý chất lượng, Trưởng phòng sản xuất. Qua đó, đối chiếu những thông tin đã thu thập, suy luận để phác họa công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. - Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. - Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ số trung bình, trung vị, max, min, độ lệch chuẩn để phân tích kết quả khảo sát kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. 7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI - Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán CPMT tại một DN cụ thể chuyên về sản xuất bê tông thương phẩm. - Về thực tiễn: Đề tài đã phân tích thực trạng công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng; đánh giá được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện kế toán CPMT tại DN này. 8. KẾT CẤU LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương: 6
  19. Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí môi trường trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí môi trường tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng. 7
  20. Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Nhận diện chi phí môi trường trong doanh nghiệp Theo Ủy ban phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD, 2001): “Chi phí môi trường có thể hiểu là các chi phí gắn với thiệt hại môi trường và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm các chi phí để ngăn ngừa, tiêu hủy, lập kế hoạch, kiểm soát, thay đổi hành động và khắc phục những thiệt hại có thể xảy ra ở công ty và ảnh hưởng tới chính phủ và mọi người”. Theo Sổ tay kế toán CPMT do Bộ môi trường Áo (Austria) công bố năm 1997: “Chi phí môi trường là các chi phí phát sinh do các hoạt động môi trường trong doanh nghiệp nó không những bao gồm chi phí của các hoạt động bắt buộc và tự nguyện nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa, xử lý chất thải và chất ô nhiễm cho môi trường mà còn là phần thiệt hại mà doanh nghiệp phải gánh chịu do không xây dựng được chính sách môi trường”. Bộ môi trường Cộng hòa Liên bang Đức (FEM, 2003) cho rằng: “Chi phí môi trường là thuật ngữ được sử dụng để chỉ các loại chi phí khác nhau có liên quan tới quản lý môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường và các tác động môi trường. Các chi phí này có nguồn gốc từ các yếu tố chi phí, các bộ phận và mục đích sử dụng khác nhau”. Mặc dù CPMT được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng qua các khái niệm trên, có thể rút ra một số đặc điểm đáng chú ý về bản chất của CPMT trong DN chuyên sản xuất bê tông thương phẩm: - CPMT gắn với HĐBVMT của DN. Chi phí này phát sinh khi DN thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và bao gồm chi phí lãng phí trong sản xuất - kinh doanh, chi phí của chất thải và xử lý chất thải, chi phí ngăn ngừa, tiêu hủy, lập kế hoạch, kiểm soát và khắc phục những thiệt hại môi trường có thể xảy ra tại DN. 8
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2