BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN THỊ THÙY GIANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN SIÊU THỊ AEON CITIMART LÀ NƠI MUA SẮM
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------
TRANG PHỤ BÌA
NGUYỄN THỊ THÙY GIANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN SIÊU THỊ AEON CITIMART LÀ NƠI MUA SẮM
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
(HƯỚNG ỨNG DỤNG)
MÃ SỐ: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THANH MINH
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định chọn
siêu thị AEON Citimart làm nơi mua sắm của người tiêu dùng ở Thành phố Hồ Chí
Minh” do TS. Nguyễn Thanh Minh hướng dẫn là thành quả nghiên cứu của chính bản
thân. Tất cả kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
công bố trong bất kỳ nghiên cứu khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ về tài liệu, khảo sát thực địa … cho
việc thực hiện luận án này đều được cảm ơn bằng lời hoặc bằng văn bản và các thông tin
trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Giang
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...........................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ..................................................................................................3
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ......................................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................................................4
1.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .........................................................................................4
1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU.............................................................................................4
1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU. ..............................................................................5
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN. ................................................................................................5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..........................................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................6
2.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ. ..............................................................................6
2.1.1. Thị trường cạnh tranh của các siêu thị. ..................................................................................6
2.1.2. Giới thiệu tổng quan hệ thống siêu thị chủ yếu trên địa bàn TP.HCM. ..................................7
2.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ AEON CITIMART. ......................................10
2.2.1. Giới thiệu chung. ...................................................................................................................10
2.2.2. Tình hình doanh thu lợi nhuận. .............................................................................................12
2.3. CÁC LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI MUA HÀNG. ..............................................................13
2.2.1. Khái niệm quyết định mua hàng. ...........................................................................................13
2.2.2. Các lý thuyết hành vi mua hàng. ...........................................................................................15
2.4. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN NƠI MUA SẮM. ................................21
2.5. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THAM KHẢO. ..............................................................23
2.5.1. Nghiên cứu của Ergun Eroglu năm 2013..............................................................................23
2.5.2. Nghiên cứu của Narayan, Govind, Chandra, Rakesh năm 2015. .........................................25
2.5.3. Nghiên cứu của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tân Nhật năm 2013. ............................27
2.5.4. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Diệu năm 2015. .................................................................28
2.5.5. Nghiên cứu của Ts. Nguyễn Hải Ninh và Ths. Đinh Vân Oanh năm 2015. ..........................29
2.6. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT. ...............................................................................31
2.6.1. Phát triển giả thuyết. .............................................................................................................31
2.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất. .................................................................................................33
2.6.3. Phân tích về sự khác biệt trong quyết định lựa chọn theo đặc điểm của khách hàng...........34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................35
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...........................................................................................36
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. ..............................................................................................36
3.2.
PHÁT TRIỂN THANG ĐO NHÁP. ....................................................................................38
3.3. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ. ........................................................................................................41
3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC. ..........................................................................................41
3.4.1. Thiết kế nghiên cứu. ..............................................................................................................41
3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu. ............................................................................................43
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................45
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................46
4.1. THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU. ....................................................................................46
4.2. THÓI QUEN MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG. .................................................48
4.3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO. ...................................................................................................49
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s Alpha. .................................................49
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá – EFA. .....................................................................................53
4.4.
PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI. ....................................................................56
4.4.1. Kiểm định hệ số tương quan. ................................................................................................56
4.4.2. Kiểm định mô hình hồi quy bội và các giả thuyết nghiên cứu. .............................................57
4.4.3. Kiểm định sự vi phạm của các giả định của mô hình hồi quy. ..............................................60
4.4.4. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM theo các đặc điểm nhân khấu học................................................63
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................69
5.1. KẾT LUẬN. ...........................................................................................................................69
5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ....................................71
5.2.1. Đa dạng chủng loại hàng hóa. ..............................................................................................71
5.2.2. Nâng cao cơ sở vật chất. .......................................................................................................72
5.2.3. Giá cả luôn là mối quan tâm với khách hàng. ......................................................................73
5.2.4. Tổ chức các chương trình khuyến mãi. .................................................................................73
5.2.5. Chính sách chăm sóc khách hàng. ........................................................................................74
5.2.6. Xây dựng lòng tin với khách hàng. .......................................................................................74
5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. ...............74
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ........................................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt
TP.HCM Ho Chi Minh City Thành phố Hồ Chí Minh
Statistical Package for the Chương trình máy tính phục vụ S.P.S.S Social Sciences công tác thống kê
E.F.A Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
G.R.D.I Global Retail Development Index Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu
G.D.P Gross Domestic Product Tổng hàng hóa nội địa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo nháp ............................................................................................. 39
Bảng 4.1: Thông tin về mẫu nghiên cứu phân bố theo đặc điểm cá nhân ................... 48
Bảng 4.2: Tần suất đi mua hàng tại siêu thị AEON Citimart ...................................... 50
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ......................................................... 52
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi loại biến .............................. 53
Bảng 4.5: KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập ............................................... 55
Bảng 4.6: KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập ............................................... 56
Bảng 4.7: Ma trận nhân tố xoay ................................................................................... 56
Bảng 4.8: KMO và Barlet’s Test của biến phụ thuộc .................................................. 58
Bảng 4.9: Ma trận nhân tố xoay của biến phụ thuộc .................................................... 58
Bảng 4.10: Tóm tắt mô hình hồi quy ........................................................................... 60
Bảng 4.11: Kết quả mô hình hồi quy bội ..................................................................... 60
Bảng 4.12: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo giới tính ............................. 65
Bảng 4.13: Kết quả ANOVA về giới tính .................................................................... 65
Bảng 4.14: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo độ tuổi ............................... 66
Bảng 4.15: Kết quả ANOVA về độ tuổi ...................................................................... 66
Bảng 4.16: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo trình độ .............................. 66
Bảng 4.17: Kết quả ANOVA về trình độ ..................................................................... 67
Bảng 4.18: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo nghề nghiệp ....................... 67
Bảng 4.19: Kết quả ANOVA về nghề nghiệp .............................................................. 68
Bảng 4.20: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo thu nhập ............................. 68
Bảng 4.21: Kết quả ANOVA về thu nhập ................................................................... 68
Bảng 4.22: Tổng hợp kết quả giả thuyết ...................................................................... 69
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA) ................................................................. 14
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB) ..................................................................... 16
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) ......................................................... 18
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Ergun Eroglu ........................................................ 22
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định mua hàng hóa từ
cửa hàng bán lẻ hiện đại ở Bihar, Ấn Độ ..................................................................... 24
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định chọn kênh siêu thị
khi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng ở TP.HCM .................................... 26
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị để
mua hàng của người tiêu dùng TP.HCM ...................................................................... 27
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới hành vi mua hàng tại siêu thị
của người tiêu dùng Việt Nam ..................................................................................... 28
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 32
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 38
Hình 3.2: Quy trình chọn mẫu lý thuyết và thực tế ...................................................... 43
Hình 4.1: Chủng loại hàng hóa được mua ở AEON Citimart ...................................... 51
Hình 4.2: Đồ thị phân tán phần dư ............................................................................... 62
Hình 4.3: Biểu đồ tần số của các phần dư .................................................................... 63
Hình 4.4: Biểu đồ tần số P-P plot của phần dư ............................................................ 64
TÓM TẮT
Cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang ngày càng
khốc liệt hơn tại thị trường bán lẻ Việt Nam – một thị trường đầy tiềm năng. Hiện nay
thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng tăng, nhu cầu ngày càng được nâng cao,
có nhiều cơ hội chọn lựa nơi mua sắm. Giống như các hoạt động kinh doanh khác, khách
hàng ở vị trí quan trọng nắm giữ thành công hay thất bại của siêu thị. Điều rất quan
trọng đối với bất kỳ nhà bán lẻ nào là hiểu khách hàng chọn siêu thị này chứ không phải
nơi khác để mua sắm. Nhận thấy AEON Citimart là một hệ thống siêu thị bán lẻ có mặt
từ nhiều năm được người tiêu dùng biết đến và mua sắm nhưng vẫn chưa tạo dựng chỗ
đứng trong lòng khách hàng, thị phần của siêu thị AEON Citimart còn khá nhỏ trong
một thị trường đầy tiền năng. Vì vậy bài nghiên cứu này tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm dưới góc độ của người tiêu
dùng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh để cải thiện và nâng cao chất lượng siêu thị
một cách hiệu quả hơn. Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát 301
đáp viên thông qua khảo sát trực tiếp và email. Kết quả cho thấy những nhân tố thu hút
khách hàng đến siêu thị AEON Citimart mua sắm là hàng hóa dịch vụ; vị trí, cơ sở vật
chất; giá cả sản phẩm; các chương trình khuyến mãi; chính sách chăm sóc khách hàng
và sự tin cậy khi mua sắm tại AEON Citimart. Kết quả này giúp góp phần tăng sự hiểu
biết về quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart và tạo cơ sở để phát huy các chiến
lược phù hợp với mục đích hiện nay của doanh nghiệp.
Từ khóa: Bán Lẻ, Hành Vi Người Tiêu Dùng, Quyết Định Mua Sắm, Các Nhân Tố Tác
Động.
ABSTRACT The fierce competition between domestic and foreign enterprises is becoming more and
more intense in Vietnam's retail market - a potential market. Currently, the income of
the Vietnamese people is increasing, the demand is increasing and there are many
opportunities to choose where to shop. Like other businesses, customers are in an
important position to hold the supermarket's success or failure. It is very important for
any retailer to understand that customers choose this supermarket and not another place
to shop. Realizing that AEON Citimart is a retail supermarket system that has been
present for many years and is known and purchased by consumers but has not yet
established a foothold in customers' hearts, AEON Citimart's market share is quite small
in one market is full of money. Therefore, this research paper explores the factors
affecting the decision to choose AEON Citimart supermarket as a shopping place from
the perspective of consumers in Ho Chi Minh City area to improve and improve
supermarket quality. more effectively. Quantitative research method by surveying 301
respondents through direct survey and email. The results show that factors attracting
customers to AEON Citimart supermarket are shopping and service goods; location and
facilities; product price; promotions; Customer care policy and trust when shopping at
AEON Citimart. This result helps to increase the understanding of the decision to choose
AEON Citimart supermarket and create a basis for promoting strategies suitable to the
current purpose of the business.
Keywords: Retail, Consumer Behavior, Shopping Decisions, Impact Factors.
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã lan tỏa mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực, cả sản
xuất và tiêu dùng, các quốc gia đang từng bước phát triển để bắt kịp với xu thế của Thế
giới. Bên cạnh đó, việc kết nối thương mại, giao lưu văn hóa, xã hội giữa các quốc gia
ngày càng được mở rộng, dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Hiện
nay thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng tăng, nhu cầu mua hàng và tiêu dùng
của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao. Khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn
nơi mua hàng và ngày càng có những yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Cùng với
xu hướng phát triển đối với thị trường siêu thị bán lẻ, các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực này tuy có nhiều cơ hội do nhu cầu tăng cao nhưng cũng đứng trước nguy cơ
cạnh tranh gia tăng.
Môi trường bán lẻ siêu thị ở Việt Nam đang thay đổi nhanh chóng và biểu lộ là
một thị trường rất tiềm năng. Theo kết quả khảo sát của tập đoàn tư vấn AT Kearney,
Việt Nam là thị trường bán lẻ hấp dẫn đứng thứ 6 trong top 30 bảng xếp hạng năm 2017
“Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu – GRDI”. Theo số liệu của tổng cục Thống kê, tính
đến hết năm 2017, cả nước có 957 siêu thị tại 62/63 tỉnh, thành phố và 189 trung tâm
thương mại tại 51/63 tỉnh, thành phố. Dự báo giai đoạn 2018 – 2020 ở Việt Nam thực sự
sẽ là giai đoạn tăng tốc cho các nhà bán lẻ ở thị trường nội địa, đây cũng là giai đoạn mà
sự cạnh tranh sẽ quyết liệt hơn giữa các doanh nghiệp Việt và doanh nghiệp nước ngoài,
giữa các kênh bán hàng hiện đại, kể cả bán hàng trực tiếp và bán hàng qua mạng, và kênh
bán hàng truyền thống.
Hiện nay, với sự bùng nổ của các hệ thống siêu thị đã có thương hiệu và uy tín
trên thị trường như BigC, Co-opmart, Vinmart, Lottemart…, thị trường bán lẻ tại Việt
Nam đã phần nào thỏa mãn được nhu cầu mua hàng của người Việt. AEON Citimart là
2
một hệ thống siêu thị được hình thành từ sự hợp tác của một doanh nghiệp bán lẻ Việt
Nam với một doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Nhật Bản vào năm 2014. Hai bên đã thống
nhất cùng hợp tác để tăng hiệu quả công nghệ quản lý chuỗi cung ứng, thiết lập liên minh
siêu thị. Tuy nhiên như đã đề cập, thị trường này hiện đang chứng kiến những cuộc cạnh
tranh gay gắt giữa các ông lớn trong lĩnh vực bán lẻ và thị phần của AEON Citimart vẫn
đang nhỏ hơn rất nhiều so với các đối thủ như Big C, Co-opmart, Lottemart hay
Vinmart… AEON là một tập đoàn bán lẻ lâu đời ở Nhật Bản đã xây dựng thương hiệu
từ hai thế kỷ nay, Citimart cũng là một doanh nghiệp bán lẻ có độ tuổi hơn 20 năm ở
Việt Nam, việc AEON gia nhập vào Việt Nam và sau đó hợp tác với Citimart là một cơ
hội để hai bên tận dụng lợi thế của đối tác để cùng nhau phát triển bền vững. Tuy nhiên
sau hơn 4 năm liên doanh hợp tác cùng nhau, hệ thống siêu thị AEON Citimart vẫn chưa
tạo ra được lợi nhuận và thương hiệu như mong đợi. Đối với thị trường bán lẻ Việt Nam
đang cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đặc biệt là thị trường bán lẻ TP.HCM nơi tập
trung nhiều siêu thị nhất cả nước, người tiêu dùng càng có nhiều sự lựa chọn và tự đặt ra
nhiều tiêu chí để lựa chọn nơi mua hàng phù hợp với bản thân mình. Để hệ thống siêu
thị AEON Citimart là điểm đến, là nơi mua hàng của mọi gia đình, bản thân AEON
Citimart cần phải nỗ lực hơn.
Giống như các hoạt động kinh doanh khác, người tiêu dùng ở vị trí quan trọng
nắm giữ thành công hay thất bại của siêu thị. Điều rất quan trọng đối với bất kỳ nhà bán
lẻ nào là hiểu khách hàng chọn siêu thị này chứ không phải nơi khác. Sự lựa chọn nơi
mua hàng của người tiêu dùng đã được nghiên cứu ở rất nhiều quốc gia để phục vụ cho
mục đích phát triển ngành công nghiệp bán lẻ thế giới. Việc hiểu được vấn đề này giúp
các doanh nghiệp bán lẻ tập trung vào đầu tư vào những yếu tố có tác động mạnh nhất
đến việc lựa chọn nơi mua hàng của khách hàng. Hơn thế nữa, siêu thị là loại hình kinh
doanh có sự tương tác trực tiếp với người tiêu dùng, là hình thức mua hàng tự chọn với
sự đa dạng về hàng hóa như thực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đình, và các dụng cụ cần
thiết khác, việc hiểu chính xác và đánh giá cao nhu cầu, thái độ và hành vi của người
3
tiêu dùng sẽ giúp các siêu thị tồn tại và hoạt động thành công trong một thị trường hấp
dẫn mà còn trong cuộc cạnh tranh này.
Xuất phát từ mục đích nêu trên mà tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố
tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người
tiêu dùng ở Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này
sẽ góp phần quan trọng trong việc thu hút và làm hài lòng khách hàng mục tiêu của siêu
thị AEONCitimart, giúp duy trì lòng tin của người tiêu dùng và gia tăng thêm sự cạnh
tranh trên thị trường.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện bài nghiên cứu này, một số mục tiêu cần đạt được như sau:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị AEON Citimart làm
nơi mua hàng cho khách hàng trên địa bàn TP.HCM.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
siêu thị AEON Citimart là nơi mua hàng của người dân TP.HCM.
Kiểm định việc có hay không sự khác biệt về quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart làm nơi mua sắm đối với các nhóm của độ tuổi, giới tính, thu nhập và
nghề nghiệp của người tiêu dùng.
Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các thành phần, từ đó nâng cao năng lực cạnh
tranh của siêu thị AEON Citimart, mang lại lợi nhuận đến với AEON Citimart.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu chính là: các thành phần tác động đến quyết định chọn siêu
thị AEONCitimart làm điểm đến mua hàng của khách hàng.
Đối tượng khảo sát: người dân đã từng mua hàng tại AEONCitimart.
4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Xét về mặt không gian: nghiên cứu được thực hiện với người dân ở khu vực
TP.HCM.
Xét về mặt thời gian: bài nghiên cứu được thực hiện từ ngày 06/01/2019 đến ngày
20/06/2019.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc sử dụng bảng
câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng khảo sát. Nghiên cứu được thực hiện với 2 bước
chính là nghiên cứu thử nghiệm với 20 quan sát và nghiên cứu chính thức với 350 quan
sát. Thu thập dữ liệu tại siêu thị AEON Citimart khu vực Q3 và Q7 và chạy trên trên
SPSS để kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích
hệ số tương quan và hồi quy tuyến tính.
1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU.
Về mặt lý thuyết:
Góp phần hệ thống hóa lý thuyết về hành vi mua hàng và các thành phần của nó:
trường hợp áp dụng cho hệ thống siêu thị AEON Citmart.
Tìm hiểu và xây dựng được các thành phần có tác động như thế nào với tổng thể
AEON Citimart.
Về mặt thực tiễn:
Giúp đỡ nhìn nhận, đánh giá các nhân tố tác động đến việc lựa chọn siêu thị
AEON Citmart là nơi mua hàng trong hiện tại và giải pháp nâng cao, thu hút
khách hàng trong thời gian tới nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp.
5
Ngoài ra, đây cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo, mở
rộng phạm vi nghiên cứu phục vụ cho các đối tác kinh doanh cùng lĩnh vực bán
lẻ trong tương lai.
1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU.
Đây là đề tài rất phổ biến trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, tuy nhiên
trong các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
tới quyết định chọn lựa nơi mua hàng nói chung, còn trong nghiên cứu này, tác giả tập
trung nghiên cứu vào loại hình bán lẻ và nơi mua hàng chính là AEON Citimart.
Bài nghiên cứu tổng hợp một số lý thuyết về hành vi mua hàng người tiêu dùng,
đồng thời xây dựng mô hình các nhân tố tác động tới quyết định chọn siêu thị AEON
Citimart là nơi mua hàng của người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM.
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN.
Luận văn này bao gồm 5 chương được trình bày theo trình tự như sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Kết thúc chương 1, tác giả đã sơ lược tổng quan chủ đề nghiên cứu để người đọc
có thể có cái nhìn tổng quan về nội dung cũng như phương pháp nghiên cứu. Tiếp theo
chương 2, tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý luận về hành vi mua hàng của người tiêu
dùng trong môi trường bán lẻ. Từ đó, tác giả đưa ra mô hình lý thuyết và xây dựng giả
thuyết cho nghiên cứu.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ.
Thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá là đang phát triển khá mạnh trong
những năm gần đây khi tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội có mức
tăng trưởng nhanh. Giai đoạn từ 2015 đến 2017, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ xã hội tăng so với năm trước từ 10.5 – 10.9%. Trong khi đó, năm 2018, tổng
mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt gần 4,4 triệu tỷ đồng,
tăng 11,7% so với năm 2017, trở thành mức tăng đột phá và cao nhất trong 5 năm trở lại
đây. Riêng doanh thu bán lẻ hàng hóa năm 2018 của cả nước ước đạt 3.306,1 nghìn tỷ
đồng, chiếm 75,2% tổng mức và tăng 12,4% so với năm trước. Đây là mức tăng trưởng
khá cao, khi năm 2016 mức doanh thu này đạt khoảng 118 tỷ USD, tăng 10,2%; năm
2017 đạt 129,56 tỷ USD, tăng 10,9%. Hiện nay, thị trường bán lẻ Việt Nam có 8 phân
khúc chủ yếu với sự góp mặt của các nhà bán lẻ lớn gồm: Đại siêu thị/Trung tâm phân
phối; Trung tâm thương mại; Trung tâm mua sắm phức hợp; Siêu thị; Siêu thị mini/Cửa
hàng bán lẻ tiện lợi/Cửa hàng chuyên dụng; Siêu thị điện máy; Bán lẻ trực tuyến; Bán
hàng qua truyền hình.
2.1.1. Thị trường cạnh tranh của các siêu thị.
Đối với thị trường bán lẻ Việt Nam trong những năm gần đây phát triển khá mạnh
khi tổng doanh số tăng nhanh. Tính đến tháng 5/2019, số lượng siêu thị tại Việt Nam đã
lên đến 360 siêu thị, tăng hơn 15%, đóng góp không nhỏ vào sự lớn mạnh của kênh bán
hàng hiện đại chính là Vingroup. Với việc mở rộng thêm cửa hàng và sáp nhập, Vingroup
đang dần thống trị một số thị trường kênh hiện đại. Chuỗi siêu thị Vinmart hiện đang có
120 cửa hàng, chiếm 1/3 trong tổng số cửa hàng trên thị trường. Ở thị trường cửa hàng
tiện lợi, Vinmart+ đang chiếm 50% thị phần, với thương vụ sáp nhập Shop & Go vừa
qua. Ngoài ra, cửa hàng Vinmart+ liên tục được mở rộng và đã gần chạm mốc con số
1500 cửa hàng trên cả nước. Theo nghiên cứu của Kantar Worldpanel Việt Nam (2017),
7
chuỗi bán lẻ nội hiện đang chiếm 75% thị phần và chuỗi ngoại chiếm 27% thị phần. Tuy
nhiên, doanh nghiệp nội chỉ chiếm lĩnh mô hình siêu thị và siêu thị mini, còn với mô
hình đại siêu thị, nhà bán lẻ ngoại chiếm đến 92%. Phân khúc cửa hàng tiện lợi cũng
đang thuộc về các nhà đầu tư nước ngoài với 80% thị phần.
Saigon Co.op là doanh nghiệp Việt duy nhất cạnh tranh với Central Group Việt
Nam với hệ thống Co.opXtra và Co.opXtra Plus cũng như hợp tác với đài truyền hình
mở kênh bán hàng HTV Co.op. Ngoài ra, Saigon Co.op cũng có khoảng 300 cửa hàng
tiện lợi Co.op Food và Co.op Smile, 2 trung tâm thương mại, 101 siêu thị và đại siêu thị
Co.op Mart cùng kênh bán hàng trực tuyến coophomeshopping.vn. Năm 2017, doanh
thu của Saigon Co.op lên tới gần 30 nghìn tỷ đồng
Các ông lớn bán lẻ từ bên ngoài như Lotte, Central Group, AEON ... liên tục thúc
đẩy chiến lược thâm nhập và mở rộng tại Việt Nam. Chẳng hạn như Big C (Central
Group) có 35 siêu thị, MM Mega Market (Thái Lan) có 19 trung tâm, Lotte Mart (Hàn
Quốc) có 13 siêu thị và đại siêu thị... Trong đó, nhà đầu tư Hàn Quốc tham vọng đạt 60
siêu thị Lotte Mart tại Việt Nam vào năm 2020. Khi các ông lớn trong nước và bên ngoài
đang tăng tốc mở rộng hoạt động thì Auchan, chuỗi siêu thị đến từ Pháp, vừa bán toàn
bộ hoạt động kinh doanh của mình, đã nêu ra một số khó khăn của họ trong việc cạnh
tranh thị phần ở thị trường đang không ngừng phát triển này.
2.1.2. Giới thiệu tổng quan hệ thống siêu thị chủ yếu trên địa bàn TP.HCM.
STT HỆ THỐNG SỐ LƯỢNG GIỚI THIỆU
Hệ thống siêu thị Co-op Mart là hoạt động chủ
lực của Liên hiệp hợp tác xã thương mại 1 Co-op Mart 35 TP.HCM. Siêu thị đầu tiên hoạt động vào năm
1996.
8
FairPrice của Singapore và Saigon Co.op của
2 Co-op Xtra 3 Việt Nam đã liên doanh để mở đại siêu thị đầu
tiên năm 2013 tại Thủ Đức.
Vinmart – thương hiệu bán lẻ thuộc tập đoàn
Vingroup, tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu
ở Việt Nam và trong khu vực. Siêu thị đầu tiên
3 Vin Mart 17 hoạt động vào năm 2014. Với kế hoạch xây
dựng hệ thống phân phối bán lẻ hùng mạnh
gồm nhiềuVinmart và Vinmart+ trên khắp Việt
Nam trong những năm sắp đến.
Gia nhập thị trường Việt Nam năm 1998, hoạt
4 Big C 9 động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm
thương mại” hay “Đại siêu thị”.
Thành lập từ năm 1995 đến nay, hệ thống siêu
5 Satra Mart 2 thị của Satra đang hoạt động theo hình thức
bán lẻ.
Trực thuộc tập đoàn Lotte của Hàn Quốc, gia
nhập vào thị trường Việt Nam năm 2007, hiện
6 Lotte Mart 4 tại Lotte đã khai trương trương 14 siêu thị và
tham vọng sẽ nâng con số này lên 60 siêu thị
trong tương lai gần.
Thuộc tập đoàn thương mại bán lẻ hàng đầu 6 AEON 2
Nhật Bản. Lần đầu khai AEON Tân Phú
9
Celadon vào tháng 1/2014 trên địa bàn
TP.HCM.
Hệ thống AEON Citimart (tiền thân là Citimart
do AEON mua lại 49% cổ phần vào cuối năm
2014), trực thuộc Công ty TNHH TM – DV AEON 7 19 Đông Hưng thành lập năm 1994. Đây là mô Citmart hình siêu thị mua hàng tự chịn đầu tiền ở Việt
Nam. Hiện tại có gần 30 siêu thị và tập trung
chủ yếu ở TP.HCM.
Bước chân vào thị trường Việt Nam từ năm
2012, Auchan bắt tay với các doanh nghiệp,
tập đoàn bất động sản lớn để hợp tác xây dựng
siêu thị ngay chính chung cư của chủ đầu tư.
8 Auchan 0 Năm 2015, Auchan Retail chính thức có mặt
tại Việt Nam bằng cách hợp tác với Công ty
Cổ phần Hóa Dầu Quân Đội (Mipec). Năm
2019, Auchan đã chính thức đóng cửa 15 siêu
thị và rút khỏi thị trường Việt Nam.
Cuối năm 2015, tập đoàn bán lẻ E-Mart đến từ
Hàn Quốc chính thức khai trường siêu thị đầu
tiên tại Gò Vấp, TP.HCM. Đây là khu vực
9 E-Mart 1 được đánh giá có rất nhiều tiềm năng tăng
trưởng. Tham vọng của Emart là trong tương
tai sẽ mở khoảng 17 trung tâm thương mại tại
Việt Nam.
10
MM Mega Market trước đây là Metro Cash &
Carry Việt Nam khai trương trung tâm đầu tiên MM Mega 10 3 vào năm 2002 trên địa bàn TP.HCM. Sau hơn Market 17 năm hoạt động, MM Mega Market đã có 19
Trung tâm bán sỉ trên toàn quốc.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Ngoài những hệ thống kể trên còn có rất nhiều siêu thị, hệ thống cửa hàng tiện lời
trên toàn quốc. Tuy nhiên do bên ngoài phạm vi của luận văn nên tác giả xin phép không
đề cập ở đây.
2.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ AEON CITIMART.
2.2.1. Giới thiệu chung.
AEON Citimart là một thương hiệu thuộc sở hữu của Công ty TNHH MTV Hội
Nhập Phát Triển Đông Hưng. Năm 1994, hệ thống siêu thị này khánh thành siêu thị đầu
tiên với tên gọi là Citimart tại thành phố Hồ Chí Minh. Những năm sau đó, siêu thị tiếp
tục phát triển với một lượng khách hàng ổn định và bắt đầu mở rộng độ phủ tại thành
phố Hồ Chí Minh. Đến năm 1999, hệ thống này mở rộng thị trường sang các tỉnh/thành
phố khác, mở đầu bằng việc khánh thành siêu thị đầu tiên tại Hà Nội. Năm 2005, Citimart
khai trương siêu thị tại tỉnh Kiên Giang. Năm 2011, Citimart góp mặt vào thị trường bán
lẻ tại thành phố Nha Trang, Khánh Hòa. Citimart từng được trao tặng danh hiệu 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và danh hiệu nổi tiếng vào năm 2006.
Sau 20 năm thành lập và chinh phục thị trường, tối ngày 15 tháng 11 năm 2014,
Citimart ra mắt thương hiệu mới với tên gọi AEON Citimart, sau buổi công bố này, toàn
bộ hệ thống siêu thị Citimart với gần 30 điểm bán ở nhiều tỉnh thành được chuyển đổi
tên thành hệ thống siêu thị AEON Citimart. Điều này khiến dư luận đặt vấn đề “thương
hiệu Citimart đã rơi vào tay đối thủ Nhật Bản – AEON”. Trước sự nghi ngờ này, chủ
tịch công ty Đông Hưng khẳng định không bán cổ phần cho AEON và đối tác Nhật Bản
11
cũng không góp vốn vào Citimart, hai bên hợp tác toàn diện thông qua một hợp đồng
license về kỹ thuật. Hợp đồng này cho phép Citimart tiếp cận kinh nghiệm cũng như
công nghệ quản lý của AEON. Ngoài ra, Citimart cũng được sử dụng thương hiệu AEON
song hành cùng logo của mình. Sau khi chuyển đổi thương hiệu, ngoài những mặt hàng
vốn đã bán trước đây thì AEON Citimart sẽ là nơi bán các loại thực phẩm và hàng tiêu
dùng độc quyền của. AEON với thương hiệu Top Value. Được biết, việc hợp tác giữa
hai bên không có giới hạn về thời gian nhưng phía AEON đưa ra mục tiêu là đến năm
2025, Citimart phải phát triển được khoảng 500 siêu thị lớn, nhỏ các loại.
Hiện tại số lượng siêu thị AEON Citimart trên toàn quốc là 24 siêu thị bao gồm
cả quy mô lớn và nhỏ. Trong đó, 19 siêu thị ở thành phố Hồ Chí Minh, 2 siêu ở Hà Nội,
1 siêu thị ở Bình Dương, 1 siêu thị ở Khánh Hòa và 1 siêu thị ở Hưng Yên (phụ lục II).
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV HỘI NHẬP PHÁT TRIỂN ĐÔNG HƯNG
Tên giao dịch: AEON Citimart
Văn phòng chính: 96 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, TP.HCM
Lĩnh vực hoạt động: Bán lẻ siêu thị
Tầm nhìn: là nơi bạn có thể tin tưởng và truyền cảm hứng cho bạn mỗi ngày.
Sứ mệnh: Chúng tôi tạo ra các giá trị thông qua:
Hằng ngày: Nền tảng của chúng tôi là "Luôn có tất cả mọi thứ khách hàng cần
hàng ngày". Thông qua việc sử dụng các dữ liệu và lựa chọn sản phẩm tốt nhất, các cửa
hàng siêu thị luôn luôn cung cấp tất cả mọi thứ mà khách hàng trong khu vực đang cân.
Cho nên nếu chúng tôi không làm khách hàng bất ngờ được thì ít ra khách hàng cũng sẽ
bước ra với tất cả những gì họ cần để nấu một bữa cơm cho gia đình, làm cho vợ vui với
bó hoa mua vào phút chót hoặc tặng cho con cái họ một món đồ chơi nhỏ sau giờ học
căng thẳng ở trường.
12
Tốt hơn: Luôn tìm đến những gì tốt hơn và tạo nên một định nghĩa mới cho nó,
để có thể giúp đỡ khách hàng chọn lựa được những gì tốt nhất. Luôn tìm ra điều tốt nhất
về “chất lượng”, “an toàn”, “đổi mới” và “tươi sạch”. Chúng tôi không ngừng cải thiện
để có được giá trị tốt nhất trong tất cả các sản phẩm có thể đem lại sự dinh dưỡng, nâng
cao đời sống của khách hàng.
Trải nghiệm: Đầu tiên, khách hàng phải cảm thấy thỏa mãn và vui vẻ khi mua
được món đồ mình cần. Thứ hai, khách hàng cảm thấy được chào đón khi họ bước vào
của hàng và được đối xử một cách công bằng và thân thiện. Aeon Citimart luôn phấn
đấu và nỗ lực để cho khách hàng một trải nghiệm tốt nhất từ văn phòng, cửa hàng cho
tới dich vụ qua mạng Internet. Chúng tôi đạt được điều này qua những chọn lọc sản phẩm
kĩ lưỡng, hướng dẫn, huấn luyện nhân viên và tạo nên một văn hóa đặc biệt cho tất cả
nhân viên. Nhân viên vui vẻ thì khách hàng cũng sẽ vui vẻ.
Hơn thế nữa: Không ngừng hướng đến sự phát triển, chúng tôi luôn vượt qua sự
mong đợi và tạo nên sự bất ngờ cho khách hàng. Bằng cách sử dụng những dữ liệu, thu
thập, phân tích và báo cáo, chúng tôi tạo nên một cơ sở dữ liệu nhằm cắt giảm thời gian
thủ công làm việc và tự động hóa để công việc trở nên hiệu quả.
Giá trị cốt lõi:
Niềm hạnh phúc: Chìa khóa để dẫn đến sự thành công
Phép lịch sự: Giúp tôi thành công trong tất cả các mối quan hệ
Đáng tin cậy: Có được sự tin tưởng từ công đồng
Giá trị: Không ngừng đổi mới để tạo ra giá trị
Hợp nhất: Sự kết hợp của những điều tốt đẹp nhất từ văn hóa Việt Nam và Nhật Bản
2.2.2. Tình hình doanh thu lợi nhuận.
Sau một năm bắt tay hợp tác với AEON, năm 2015 AEON Citimart tăng doanh
thu lên 1.355 tỷ đồng, tuy nhiên lợi nhuận năm 2015 lại đạt giá trị âm 90 tỷ đồng.
13
Sang năm 2016, doanh thu của hệ thống siêu thị này tăng lên 1.599 tỷ đồng, tăng
trưởng khoảng 18% so với năm 2015. Mặt khác, lợi nhuận tiếp tục đi theo chiều hướng
âm, năm 2016, AEON Citimart tiếp tục lỗ 33 tỷ đồng. Tính đến hết năm 2016, lỗ lũy kế
của doanh nghiệp này tăng đến 157 tỷ đồng.
Năm 2017, doanh thu của AEON Citimart tăng 6% so với năm 2016 đạt 1.694 tỷ
đồng, tuy nhiên vẫn tiếp tục lổ 31 tỷ đồng.
Yếu tố chính khiến AEON Citimart thua lỗ đến từ các chi phí phát sinh trong kỳ
tăng cao nên bào mòn toàn bộ lợi nhuận, trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp rất lớn,
cao hơn cả lợi nhuận gộp từ bán hàng hóa trong siêu thị. Ngoài ra, mỗi năm AEON
Citimart còn mất đi 250 tỷ đồng cho chi phí bán hàng. Bên cạnh đó, ngoài hoạt động
thua lỗ, AEON Citimart còn đang có một khoản nợ ngân hàng khá lớn. Đến cuối năm
2016, tổngnợ và thuê tài chính của Citimart là hơn 710 tỷ đồng. Nợ vay lớn khiến cho
chuỗi siêu thị này mỗi năm mất hàng chục tỷ đồng chi phí lãi vay.
Dựa trên các báo cáo của AEON Citimart cho thấy, trước khi hợp tác với AEON,
hoạt động của siêu thị này cũng không mấy khả quan. Sau đó, khi có thêm sự xuất hiện
của đối tác Nhật Bản thì cũng không cải thiện được tình hình tài chính của doanh nghiệp
này và ngược lại còn sa sút hơn nữa.
2.3. CÁC LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI MUA HÀNG.
2.2.1. Khái niệm quyết định mua hàng.
Theo Ajzen (1991), quyết định hành vi được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ
có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng
hoặc nỗ lực mà mỗi các nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi. Nó được giả định là một tiền
đề trực tiếp của hành vi (Ajzen, 2002). Trong đó, hành vi thể hiện phản ứng của một cá
nhân trong một tình huống nhất định với một mục tiêu cụ thể được đặt ra (Ajzen, 1991).
14
Theo Philip Kotler và công sự (2001), trong giai đoạn đánh giá phương án mua,
người tiêu dùng cho điểm các thương hiệu khác nhau và hình thành nên quyết định mua.
Nhình chung, quyết định của người tiêu dùng là sẽ mua sản phẩm của thương hiệu họ ưa
chuộng nhất. Tuy nhiên có hau yếu tố có thể cản trở quyết định mua trở thành hành vi
mua là thái độ của những người xung quanh và các tình huống không mong đợi. Người
tiêu dùng có thể hình thnahf quyết định mua dựa trên các yếu tố như thu nhập mong đợi,
giá bán mong đợi, tính năng sản phẩm mong đợi.
Theo Chang & Liu (2009), quyết định mua được định nghĩa là một kế hoạch để
mua một thương hiệu cụ thể với một sự chú ý đáng kể. Các nhà tiếp thị phải quan tâm
đến những tiên đoán về hành vi mua hàng của khách hàng để làm dự báo thị trường,
quyết định chiến lược cho cả sản phẩm hiện có và sản phẩm mới khác, quyết định mua
hàng là người tiêu dùng có thể mua hàng, hoặc người tiêu dùng cân nhắc sẽ mua hàng,
hoặc đề nghị một ai đó mua sản phẩm.
Quyết định mua hàng của người tiêu dùng rất phức tạp. Thông thường, quyết định
mua có liên quan chặt chẽ tới hành vi mua, thái độ cũng như nhận thức của họ. Hành vi
mua là một chìa khóa đặc biệt quan trọng trong quá trình người mua xem xét, đánh giá
một sản phẩm nhất định nào đó (Keller, 2001). Nghiên cứu quyết định mua hàng sẽ là
một công cụ hiệu quả trong việc dự đoán quá trình mua. Một khi người tiêu dùng đã
quyết định mua sản phẩm ở một cửa hàng nào đó thì họ thường bị quyết định đó chi phối
và thúc đẩy họ thực hiện quyết định của mình. Tuy nhiên, quyết định mua hàng hoàn
toàn có thể bị thay đổi do tác động của nhận thức về giá cả, chất lượng hay cảm nhận về
giá trị. Ngoài ra, người mua hàng còn có thể bị ảnh hưởng bởi sự chi phối từ các yếu tố
kích thích của môi trường bên trong và bên ngoài trong quá trình mua. Hành vi của họ
thông thường được dẫn dắt bởi những yếu tố tâm sinh lý, từ đó kích thích nhu cầu của
họ dẫn đến khả năng hành vi mua để đáp ứng những nhu cầu đó (Kim & Jin, 2001).
15
2.2.2. Các lý thuyết hành vi mua hàng.
2.3.2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA.
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975
và được hiệu chỉnh, mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết
định bởi quyết định thực hiện hành vi đó. Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định là
thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi
tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai
yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính sản
phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và
có mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự
đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng.
Yếu tố chuẩn chủ quan có ttheer được đo lường thông qua những người có liên
quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp …); những người này thích
hay không thích họ mua. Mức độ tác động của những yếu tố chuẩn chủ quan đến xu
hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/ phản đối đối với việc
mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của
những người có ảnh hưởng. Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu
hướng hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những
người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan. Mức độ thân thiết
của những người có liên quan càng mạnh đối với người tiêu dùng thì sự ảnh hưởng càng
lớn tới quyết định chọn mua của họ. Niềm tin của người tiêu dùng vào những người có
liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua cũng bị ảnh hưởng càng lớn. Quyết định mua
của người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi những người này với những mức độ tác động ảnh
hưởng mạnh yếu khác nhau.
16
Niềm tin đối với sản tính thuộc phẩm Thái độ
Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm
Xu hướng hành vi Hành vi thực sự
Chuẩn chủ quan Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm
Đo lường niềm tin đối với những thuộc sản tính phẩm
Nguồn Fishbein và Ajzen, 1975
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Trong mô hình thuyết hành động hợp lý thì niềm tin của mỗi các nhân người tiêu
dùng về sản phẩm hay thương hiệu sẽ ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi, và thái
độ hướng tới hành vi sẽ ảnh hướng đến xu hướng mua chứ không trực tiếp ảnh hướng
đến hành vi mua. Do đó thái độ sẽ giải thích được lý do dẫn đến xu hướng mua sắm của
17
người tiêu dùng, còn xu hướng là yếu tố tốt nhất để giải thích xu hướng hành vi của
người tiêu dùng.
Ưu điểm: Mô hình TRA giống như mô hình thái độ ba thành phần nhưng mô hình
này phối hớp ba thành phần: nhận thức, cảm xúc và thành phần xu hướng được sắp xếp
theo thứ tự khác với mô hình TRA cũng giống như mô hình thái độ đa thuộc tính. Tuy
nhiên mô hình TRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính vì thêm thành phần
chuẩn chủ quan.
Nhược điểm: Thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực
hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được bởi vì mô hình
này bỏ qua tầm quan trọng của yếu tố xã hội mà trong thực tế có thể là một yếu tố quyết
định đối với hành vi cá nhân (Grandon & Peter P. Mykytyn 2004; Werner 2004).
Yếu tố xã hội có nghĩa là tất cả những ảnh hưởng của môi trường xung quanh các
cá nhân mà có thể ảnh hưởng đến hành vi cá nhân (Ajzen 1991); yếu tố về thái độ đối
với hành vi và chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành vi của người tiêu dùng.
2.3.2.2. Mô hình thuyết hành vi dự định TPB.
Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ thuyết hành động
hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo
hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi
được giả sư bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa
như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991).
Xu hướng hành vi lại là một ham của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được khái
niệm như đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai là ảnh
hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực
hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior)
được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào
18
mô hình TRA. Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dành hay khó
khăn khi thực hiệ hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ
hội thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp
đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ
kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
Thái độ
Chuẩn chủ quan Hành vi thực sư Xu hướng hành vi
Kiểm soát hành vi cảm nhận
Nguồn Ajzen, I., The Theory of Planned Behavior, 1991
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB)
Ưu điểm: Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc dự
đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cũng một nội dung và hoàn cảnh
nghiên cứu. Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng
cách bổ sung thêm yếu tố kiếm soát hành vi cảm nhận.
Nhược điểm: Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner,
2004). Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định quyết định không giới hạn thái độ,
chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991). Có thể có các yếu tố khác
ảnh hưởng đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự
biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB (Ajzen 1991;
Werner 2004). Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời giam giữa các
19
đánh giá về quyết định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá (Werner 2004). Trong
khoảng thời gian, các quyết định của một cá nhận có thể thay đổi. Hạn chế thứ ba là TPB
là mô hình tiên đoán rằng dự đoán hành động của một cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất
định. Tuy nhiên, các nhân không luôn luôn hành xử như dự đoán bởi những tiêu chí
(Werner 2004).
2.3.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).
Mô hình chấp nhận công nghê (Theory of Technology Acceptance Model – TAM)
của Davis & ctg (1989) là mô hình được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết hành động
hợp lý (TRA) được sử dụng để giải thích quyết định thực hiện hành vi trong lĩnh vực
công nghệ thông tin. TAM cho rằng hai yếu tố: nhận thức về tính hữu dụng (Perceive
Usefulness – PU) liên quan mật thiết đến hành vi chấp nhận của người tiêu dùng đối với
một sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, người sử dụng tin rằng việc
sử dụng các hệ thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiệu quả/ năng suất làm việc của
họ đối với một công việc cụ thể.
Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) là xác suất chủ quan của người sử dụng mong
đợi họ sẽ dễ dàng (tức không cần nỗ lực) khi sử dụng hệ thống.
Cũng như TRA, TAM thừa nhận rằng việc chấp nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ
thông tin được quyết định bởi quyết định sử dụng. Khác với TRA, TAM cho rằng quyết
định sử dụng được quyết định bởi quyết định sử dụng. Khác với TRA, TAM cho rằng
quyết định sử dụng được quyết định bởi thái độ hướng đến sử dụng dưới tác động của
hai yếu tố là nhận thức về tính hữu dụng (PU) và nhận thức về tính dễ dàng sử dụng
(PEU). Hơn nữa, người có quyết định sử dụng nhận thức về tính hữu dụng (PU) và nhận
thức về tính dễ dàng sử dụng (PEU). Hơn nữa, người có quyết định sử dụng nhận thức
về tính hữu dụng (PU) và nhận thức về tính dễ dàng sử dụng (PEU) của sản phẩm, dịch
vụ như thế nào là phụ thuộc vào tác nhân bên ngoài (như: chất lượng hệ thống, dịch vụ
lắp đặt, dịch vụ đào tạo, haowjc các khái niệm khác nhau trong hệ thống sử dụng) với tư
20
cách là thế giới quan ảnh hưởng lên nhận thức của người đó. Vì thế, mô hình chấp nhận
công nghệ có thể được mô phỏng như sau:
Nhận thức sự hữu ích
Chấp nhận sử dụng Dự định sử dụng Các biến ngoại vi
Nhận thức tính dễ sử dụng
Nguồn Davis, 1989
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Mô hình TAM ít được sử dụng phổ biến hơn mô hình TRA và TPB, vì chủ yếu
áp dụng cho việc kiểm tra hành vi của người tiêu dùng trong lĩnh vực công nghệ thông
tin. Tuy nhiên, theo Legris và công sự (2003), mô hình TAM đã dự đoán thành công
40% việc sử dụng sản phẩm theo một hệ thống mới. Mô hình TAM được mô phỏng
vào TRA, được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và căn bản trong biệc lựa
chọn mô hình hóa việc chấp nhận một hệ thống công nghệ của người sử dụng.
- Hạn chế mô hình TAM:
Thứ nhất, thực tế tính dễ dàng sử dụng (PEU) liên quan đến việc kiểm soát hành
vi bên trong như kỹ năng và sức mạnh ý chí. Tuy nhiên, TAM chưa thể thực hiện được
sự liên quan đến việc kiểm soát hành vi bên ngoài như thời gian, cơ hội và hợp tác của
người khác (Mathieson, 1991).
Thứ hai, thực tế văn hóa có ảnh hưởng đến quá trình đưa ra quyết định sử dụng
của người tiêu dùng. Tuy nhiên, mô hình TAM chưa giải thích được sự tham gia của
21
các yếu tố văn hóa, xã hội cần thiết liên quan đến quyết định sử dụng (Mathieson,
1991).
Thứ ba, trong khi mô hinhg TPB là một mô hình mới linh hoạt bổ sung các biến
cần thiết (Ajzen, 1991). So với khả năng áp dụng, TAM còn hạn chế và thiếu linh hoạt
trong lĩnh vực khác nhau ngoài công nghệ thông tin. Chính vì vậy, Davis (1989) thừa
nhận rằng mô hình của ông cần “tiếp tục nghiên cứu về tính tổng quát hóa bằng các
phát hiện mới”.
2.4. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN NƠI MUA SẮM.
Thuộc tính mua hàng được xem là một phần trong hình ảnh tổng thể về nơi mua
hàng (Josee Bloermer & Ko de Ruyter, 1998). Các lý thuyết nghiên cứu về ngành bán lẻ
đã xây dựng và đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về thuộc tính nơi mua sắm, bao gồm
các yếu tố sau: địa điểm, giá cả, hàng hóa, bầu không khí, dịch vụ khách hàng, chương
trình khuyến mãi. Đối với mỗi nơi mua hàng khác nhau, hình ảnh khác biệt sẽ tồn tại
trong tâm trí của khách hàng, điều này phụ thuộc vào các yếu tố của nơi mua hàng trong
sự kết hợp các thuộc tính này với nhau, và yếu tố hàng hóa của nhà bán lẻ sẽ là yếu tố
quan trọng trong việc tạo điểm nhấn cho nơi mua hàng đó.
Hàng hóa: liên quan đến hàng hóa chúng ta có thể kể đến sự đa dạng của hàng
hóa, chất lượng hàng hóa, hàng hóa có nguồn gốc rõ ràng hay hàng hóa có bao bì đóng
gói đẹp mắt (Tellis, 2006) … Chất lượng hàng hóa cũng là một trong những yếu tố then
chốt. Với mức thu nhập ngày càng tăng, người tiêu dùng đang ngày trở nên khắt khe hơn
về chất lượng thực phẩm. Có đảm bảo chất lượng thì mới duy trì được khách hàng và tạo
ra nguồn khách hàng trung thành.
Giá cả: đây là một công cụ mạnh mẽ và thuyết phục để thu hút người tiêu dùng
đến mua hàng từ một cửa hàng bán lẻ. Theo Dibb et al (2005), giá là một công cụ mà
thông báo cho người mua giá trị của hàng hóa, mang lại sự hài lòng cho khách hàng.
22
Địa điểm: một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy hành vi mua của người tiêu
dùng. Địa điểm của nơi mua hàng phải thuận tiện cho khách hàng. Nếu địa điểm hấp dẫn
thì khách hàng sẽ tự động đến để mua sắm. Địa điểm của nơi mua hàng có thể đo bằng
khoảng cách từ nơi ở của người đi mua hàng đến nơi mua hàng đó (Huff, 1964), hoặc là
khoảng thời gian cần thiết để đến được nơi mua hàng đó (Edwarrd et al, 2001). Một số
nghiên cứu chỉ ra rằng người tiêu dùng bị tác động bởi chi phí đi lại khi đi mua hàng và
địa điểm đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn nơi mua sắm. Từ mô hình đơn giản
đầu tiên về sự lựa chọn nơi mua hàng của Craig et al (1982), nơi gần nhất được xem là
lý do cho sự lựa chọn của khách hàng. Người tiêu dùng thích mua sắm tại các cửa hàng
lân cận. Khoảng cách ngắn hoặc ít thời gian để di chuyển đến các địa điểm mua hàng có
thể khiến khách hàng mua hàng thường xuyên hơn.
Môi trường mua sắm: là một trong những yếu tố chính tác động đến người tiêu
dùng khi mua sắm, nếu môi trường mua hàng tốt và thoải mái khách hàng sẽ tích cực
mua sắm (Childers et al, 2002). Môi trường mua hàng bao gồm các yếu tố ngoại cảnh,
ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, âm nhạc ….
Dịch vụ khách hàng: trong thực tế hiện nay, khi các yếu tố khác của việc lựa chọn
nơi mua hàng càng tiến gần đến một điểm chung là tập trung vào dịch vụ khách hàng.
Theo Shinha & Banerjee (2004), đối với những hàng hóa thiết yếu thì động cơ chức năng
là nguyên nhân khách hàng tìm đến cửa hàng; trong khi đó, việc lựa chọn nơi mua hàng
xuất phát từ động cơ tiêu khiển lại nghiêng về dịch vụ tại nơi mua hàng và cách bài trí
cơ sở vật chất.
Khuyến mãi: Các doanh nghiệp, cửa hàng … đều thường xuyên thực hiện một số
hoạt động khuyến mãi để tăng doanh số. Những hình thức khuyến mãi thường thấy ở các
hệ thống siêu thị tại Việt Nam là giảm giá, quà tặng kèm, vòng quay may mắn, tích điểm
đổi thưởng … Các hình thức này đều thu hút và thúc đẩy người mua thông qua mức giá
23
thấp hơn. Khuyến mãi tạo ra những hình ảnh tích cực trong tâm lý người tiêu dùng, trực
tiếp thúc đẩy quá trình mua hàng của người tiêu dùng.
Giá trị thương hiệu: là giá trị tài chính của thương hiệu (Aaker, 1991). Giá trị
thương hiệu tạo ra sự đa dạng về lợi ích, nâng cao sự thõa mãn, nâng cao lòng trung
thành, từ đó khiến khách hàng quay lại mua sắm.
2.5. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THAM KHẢO.
2.5.1. Nghiên cứu của Ergun Eroglu năm 2013.
Ergun Eroglu nghiên cứu về “Các yếu tố tác động đến sự ưu tiên lựa chọn cửa
hàng người tiêu dùng trong lĩnh vực bán lẻ sử dụng phương pháp Analytic Hierarchy
Process” (Factors affecting consumer preferences for retail industry and retailer
selection using Analytic Hierarchy Process) với mục đích xác định các yếu tố tác động
đến sở thích của người tiêu dùng liên quan đến mua hàng tại các cửa hàng bán lẻ có tổ
chức và các tiêu chí chính liên quan đến các thuộc tính của cửa hàng bán lẻ và đo lường
mức độ tác động của các thuộc tính này đến quyết định lựa chọn cửa hàng bán lẻ. Ứng
dụng phương pháp Analytic Hierarchy Process (AHP), AHP được giới thiệu bới Saaty
(1980) là một quy trình có hệ thống đại diện các yếu tố của bất kỳ vấn đề phân cấp. AHP
là một phương pháp trực quan dễ dàng để xây dựng và phân tích các quyết định.
Theo Eroglu (2013), người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi 8 yếu tố sau khi lựa chọn
nơi mua sắm.
24
ĐA DẠNG SẢN PHẨM MÔI TRƯỜNG CỬA HÀNG
VỊ TRÍ DỊCH VỤ
GIÁ CẢ
NHÂN VIÊN CỬA HÀNG
CHẤT LƯỢNG CHỌN LỌC CỬA HÀNG BÁN LẺ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
Nguồn Ergun Eroglu 2013
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Ergun Eroglu
Trong đó:
Chất lượng bao gồm: chất lượng hàng hóa, thương hiệu nổi tiếng, số lượng thương
hiệu riêng, chất lượng của quầy thực phẩm tươi, sự hiện hữu của quầy thịt, sự hiện
hữu của quầy bánh.
Giá cả: có 3 biến quan sát, bao gồm: mức giá, chiết khấu, thẻ mua hàng.
Vị trí: có 3 biến quan sát, bao gồm: gần nhà/ gần cơ quan, giao thông thuận tiện,
có bãi đỗ xe.
Đa dạng hàng hóa: có 4 biến quan sát, bao gồm: hàng hóa đa dạng, bữa ăn sẵn,
thực phẩm đông lạnh, rau củ quả.
Môi trường cửa hàng: có 5 biến quan sát, bao gồm: sạch sẽ, rộng rãi, thiết kế bố
trí, dễ mua sắm, dễ dàng sử dụng xe đẩy.
25
Dịch vụ: có 4 biến quan sát, bao gồm: thời gian chờ đợi, thanh toán chanh chóng,
đảm bảo trao đổi, hoàn tiền.
Nhân viên cửa hàng: có 3 biến quan sát, bao gồm: thái độ nhân viên, số lượng
nhân viên, nhân viên ăn mặc gọn gàng.
Hình ảnh thương hiệu: có 3 biến quan sát, bao gồm: dễ dàng nhận diện, yếu tố
quảng cáo, phân khúc khách hàng.
Mô hình đã đưa ra và đánh giá khá đầy đủ các yếu tố tác động đến sự lựa chọn
cửa hàng bán lẻ, hơn thế nữa bằng phương pháp AHP có thể dễ dàng so sánh tầm quan
trọng của từng yếu tố trong mô hình. Tuy nhiên cũng chính phương pháp này chia vấn
đề hay mô hình thành thành những vấn đề con., những cặp so sánh sẽ được tạo thành
trong quá trình nghiên cứu, đánh giá, tiếp cận bằng phương pháp này sẽ dẫn đến tốn
nhiều thời gian nếu cặp so sánh lớn.
2.5.2. Nghiên cứu của Narayan, Govind, Chandra, Rakesh năm 2015.
Mục tiêu của bài báo về “Các yếu tố tác động đến việc mua hàng hóa từ cửa hàng
bán lẻ hiện đại ở Bihar, Ấn Độ” (Factors Affecting the Purchase of Food and Grocery
Products from Modern Retail Stores: An Empirical Study) là xác định các yếu tố ảnh
hướng đến quyết định của người tiêu dùng khi mua đồ từ các cửa hàng bán lẻ hiện đại
bằng cách tiến hành một cuộc khảo sát sử dụng lấy mẫu thuận tiện của người tiêu dùng
ở Patna – bang Biharr, Ấn Độ. Các yếu tố tác động được xác định bằng phân tích nhân
tố. Kết quả cho thấy rằng bảy yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định mua hàng từ
cửa hàng bán lẻ hiện đại.
26
SỰ TIỆN LỢI MUA SẮM
A Ử C
I
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
KHÔNG GIAN MUA SẮM
Ị
Ẻ L N Á B G N À H
HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
Ạ T M Ắ S A U M H N Đ T Ế Y U Q
SỰ GẦN GŨI
DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
GIÁ CẢ
Nguồn: Narayan và các cộng sự, 2015
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định khàng hóa từ
cửa hàng bán lẻ hiện đại ở Bihar, Ấn Độ
Trong đó:
Sự tiện lợi mua sắm: có 3 biến quan sát, bao gồm: hàng hóa tươi ngon; trưng bày
hàng hóa thuận tiên, bắt mắt; hàng hóa có sẵn.
Chăm sóc khách hàng: có 4 biến quan sát, bao gồm: khả năng cung ứng hàng hóa
tốt; chương trình giảm giá; thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm của nhân viên
bán hàng; xử lỹ đơn khiếu nại thỏa đáng.
Không gian mua sắm: có 4 biến quan sát, bao gồm: không gian sạch sẽ; thoải mái
lựa chọn hàng hóa.
27
Hình ảnh thương hiệu: có 2 biến quan sát, bao gồm: thương hiệu, có quảng cáo
trên các phương tiện truyền thông.
Sự gần gũi: có 2 biến quan sát, bao gồm: gần nhà; sự sẵn có hàng hóa mới.
Dich vụ giá trị gia tăng: có 3 biến quan sát, bao gồm thanh toán linh hoạt, có các
dịch vụ giá trị gia tăng, có bãi giữ xe.
Giá cả: chỉ có 1 biến quan sát duy nhất là giá cả hợp lý.
Kết quả cho thấy bảy tác động ảnh hưởng đến sở thích của người tiêu dùng để
mua thực phẩm và hàng hóa từ các cửa hàng bán lẻ hiện đại. “Sự tiện lợi mua sắm” và
“giá cả” là tâm điểm thu hút trong động cơ mua hàng của người mua. Các thành phần
còn lại cũng có tác động cao vào quyết định của người tiêu dùng phải mua trong cửa
hàng hiện đại bán lẻ.
2.5.3. Nghiên cứu của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tân Nhật năm
2013.
Nghiên cứu về “Các yếu tố tác động đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua
thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng ở TP.HCM” nhằm mục đích tìm hiểu và đo
lường mối quan hệ giữa các nhân tố với quyết định lựa chọn kênh siêu thị của người tiêu
dùng TP.HCM khi mua thực phẩm tươi sống gồm bốn nhân tố (1) hàng hóa, (2) giá cả,
(3) địa điểm, (4) chiêu thị. Tuy nhiên sau khi phân tích, xuất hiện nhân tố mới là (5) hình
thức bao bì và nhân tố (4) chiêu thị bị bác bỏ. Tổng kết lại: quyết định lựa chọn kênh
siêu thị để mua hàng thực phẩm là bốn thuộc tính sau: (1) hàng hóa, (2) giá cả, (3) địa
điểm, (4) hình thức bao bì.
28
Sản phẩm
Giá cả Hình thức bao bì Quyết định chọn lọc kênh siêu thị khi mua TPTS
Địa điểm
Nguồn: Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tân Nhật, 2013
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định chọn kênh siêu
thị khi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng ở TP.HCM
Nghiên cứu trên đã giúp ta có cái nhìn cơ bản về các yếu tố cơ bản tác động đến
quyết định lựa chọn siêu thị là địa điểm mua sắm. Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ đánh
giá trong một ngành hàng thực phẩm trong siêu thị nên chưa có cái nhìn bao quát liên
quan đến việc chọn nơi mua sắm.
2.5.4. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Diệu năm 2015.
Mục tiêu nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Diệu (2015) là các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn siêu thị để mua hàng của người tiêu dùng TP.HCM. Kết quả phân
tích dữ liệu cho thấy yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị là nơi mua hàng
của người tiêu dùng TP.HCM gồm bảy yếu tố như mô hình đề xuất ban đầu, các yêu tố
này được sắp xếp từ cáo xuống thấp: (1) Hàng hóa, (2) Giá cả, (3) Sự thuận tiện, (4) Sự
tin cậy, (5) Nhân viên siêu thị, (6) Truyền thông – Chiên thị, (7) Môi trường siêu thị. Kết
29
quả phân tích sự khác biệt cho thấy có sự khác biệt về giới tính, thu nhập, học vấn ở thời
điểm quyết định lựa chọn siêu thị làm nơi mua sắm.
Hàng hóa Đặc điểm cá nhân
Giá cả
Sự thuận tiện
Môi trường mua sắm Xu hướng chọn lọc siêu thị
Truyền thông – Chiêu thị
Nhân viên siêu thị
Sự thuận tiện
Nguồn: Nguyễn Thị Mỹ Diệu, 2015
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị
để mua hàng của người tiêu dùng TP.HCM
2.5.5. Nghiên cứu của Ts. Nguyễn Hải Ninh và Ths. Đinh Vân Oanh năm
2015.
Mục tiêu của bài báo về “Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng tại siêu
thị của người tiêu dùng Việt Nam” là tìm hiểu thói quen mua hàng tại siêu thị của người
30
tiêu dùng Việt Nam; sau đó xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác
động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có bảy
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng tại siêu thị của người tiêu dùng Việt
Nam: (1) đặc điểm, cơ sở vật chất; (2) hàng hóa, dịch vu; (3) giá, chính sách giá; (4)
quảng cáo, khuyến mãi; (5) sự tin cậy; (6) nhân viên; (7) chính sách chăm sóc khách
hàng.
Địa điểm, cơ sở vật chất
Hàng hóa, dịch vụ Chăm sóc khách hàng
Hành vi mua sắm tại siêu thị của người mua hàng Nhân viên Giá, chính sách giá
Sự tin cậy Các biến nhân khẩu học Quảng cáo, khuyến mãi
Nguồn: Ts. Nguyễn Hải Ninh và Ths. Đinh Vân Oanh, 2015
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng
tại siêu thị của người tiêu dùng Việt Nam
Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố chính tác động đến hành vi mua hàng
của người tiêu dùng tại siêu thị đó là: Địa điểm/ Cơ sở vật chất, Sự tin cậy, Hoạt động
chăm sóc khách hàng, Quảng cáo/khuyến mại và Hàng hóa. Trong đó, hàng hóa là yếu
tố có tác động cao nhất tới hành vi của người tiêu dùng. Không có sự khác biệt về mức
độ thực hiện hành vi mua hàng giữa các nhóm nhân khẩu học.
31
2.6. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT.
2.6.1. Phát triển giả thuyết.
Địa điểm, cơ sở vật chất: Trong hầu hết các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ,
địa điểm và cơ sở vật chất luôn được đặt ở vị trí đầu tiên. Clarrkson và cộng sự (1996);
Woood & Browne (2007) đều khẳng định tầm ảnh hưởng và quyết định chính của yếu
tố này khi quyết định siêu thị nào là điểm đến mua hàng của người tiêu dùng. Theo quan
điểm của Jaravaza & Chitando (2013), địa điểm, vị trí đóng vai trò quan trọng trong phân
phối, tham gia chặt chẽ vào quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ đến với người tiêu dùng.
Nghiên cứu của Chialing Yao và Paichin Huang (2017) nói rằng vị trí có tầm ảnh hưởng
quan trọng đến quyết định mua hàng trong ngành công nghiệp truyền thống. Do đó, giả
thuyết được đưa ra như sau:
H1: Địa điểm, cơ sở vật chất mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết định chọn
siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
Hàng hóa: Mục tiêu cơ bản nhất của người tiêu dùng khi lựa chọn siêu thị là nơi
mua hàng bởi vì để mua hàng hàng hóa. Theo kết quả nghiên cứu của Morganosky
(1997); Seiders & Tigert (2000); Carpenter (2008) xác định rằng đây là yếu tố mang dấu
dương cùng chiều với sự lựa chọn của người tiêu dùng về địa điểm mua sắm. Với người
tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM, có giả thuyết:
H2: Hàng hóa mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết định chọn siêu thị AEON
Citimart là nơi mua sắm.
Giá cả: Theo Kotler (2001), “giá” chính là số tiền mà khi khách hàng bỏ ra sẽ
cảm thấy giá trị mình nhận về tương xứng hoặc nhiều hơn. Nghiên cứu của Zhou và
Wong (2003) khẳng định giá và chính sách giá của siêu thị là yếu tố tác động đến quyết
định của khách hàng khi lựa chọn nơi mua sắm. Đặc biệt, người tiêu dùng Trung Quốc
được xác định là có độ nhạy cảm cao về giá, nghĩa là khi siêu thị có mức giá và chính
sách giá tốt cạnh tranh với các nơi khác, người tiêu dùng có xu thế chuyển đổi từ các cửa
32
hàng nhỏ gần nhà sang siêu thị. Batt & Chamhuri (2013) trong nghiên cứu của mình
cũng nhắc đến yếu tố “Giá cả phải chăng”, nghĩa là giá cả phù hợp với chất lượng, giá
cả có tính cạnh tranh (đáng đồng tiền), giá cả phù hợp với thu nhập của khách hàng (tiết
kiệm kinh tế) có ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể đến quyết định chọn kênh bán lẻ thịt
tươi của người tiêu dùng Malaysia. Với người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM, có giả
thuyết:
H3: Giá, chính sách giá mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn
siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
Quảng cáo, khuyến mãi: Theo Kotler (2001), khuyến mãi là tập hợp các biện
pháp và nghệ thuật với mục đích cung cấp thông tin cho khách hàng biết về sản phẩm,
đồng thời thu hút họ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Raghubir và cộng sự
(2004), doanh nghiệp có hoạt động khuyến mãi tốt sẽ hấp dẫn người tiêu dùng và sẽ thúc
đẩy việc chọn địa điểm mua sắm. Bên cạnh đó, trong chiến lược marketing, chính sách
khuyến mãi luôn được đóng vai trò vô cùng quan trọng: cung cấp các thông tin cần thiết
cũng như tư vấn, thuyết phục khách hàng mục tiêu của những giá trị của một sản phẩm
cụ thể, hay khuyến khích họ hành động vào những thời điểm cụ thể (Lovelock và Wright,
2002). Các hoạt động phục vụ cho chiêu thị như quảng cáo, bán hàng kèm theo các
khuyến mãi, ảnh hưởng tích cực đến suy nghĩ, cảm xúc, kinh nghiệm cũng như hành
động mua của người tiêu dùng. Do đó đối với người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM, có
giả thuyết:
H4: Quảng cáo, khuyến mãi mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết định lựa
chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
Sự tin cậy: Trên thực tế, một trong những lý do quan trọng thúc đẩy lựa chọn siêu
thị là nơi mua hàng do họ đặt niềm tin trên thương hiệu của món hàng được bán ở đó.
Với người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM, có giả thuyết:
33
H5: Sự tin cậy mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn siêu thị
AEON Citimart là nơi mua sắm.
Nhân viên: Cho dù siêu thị là hình thức buôn bán tự chọn, ở đó người mua sẽ
chọn lựa từng món đồ mà mình muốn mua. Song với việc tăng trưởng và bùng nổ từ
hàng hóa, thương hiệu như hiện nay, nhân viên và sự tư vấn nhiệt tình của nhân viên là
vô cùng cần thiết, góp phần nâng cao hình ảnh và sự thân thiện của siêu thị (Crawford,
G. và Melewar, T.C.2003). Theo Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong (2014), yếu
tố con người có tầm quan trọng rất lớn trong trong quá trình chuyển giao dịch vụ, sự
thành công trong hoạt động dịch vụ được gắn chặt sự lựa chọn, huấn luyện, dộng viên
và quản lý nhân sự. Với người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM, có giả thuyết:
H6: Nhân viên mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn siêu thị
AEON Citimart là nơi mua sắm.
Thanh toán và hỗ trợ khách hàng: Tương tự như các ngành dịch vụ khác, một
trong những yếu tố làm thõa mãn và hấp dẫn khách hàng của siêu thị đó chính là chính
sách hỗ trợ khách hàng. Ngoài ra, thủ tục và thời gian thanh toán nhanh chóng ở siêu thị
thường phải đợi chờ rất lâu để có thể thực hiện thanh toán nhất là vào những thời điểm
cuối tuần, ngày Lễ. Vì vậy có giả thuyết:
H7: Thanh toán và hỗ trợ khách hàng mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết
định lựa chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
2.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Từ cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng, từ cơ sở thực tiễn về những đặc điểm
của mô hình siêu thị AEON Citimart; cùng với sự kết hợp và đối sánh các mô hình và
kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua hàng
gồm 7 nhân tố như sau:
34
ĐỊA ĐIỂM, CƠ SỞ VẬT CHẤT
HÀNG HÓA, DỊCH VU
GIÁ CẢ
QUẢNG CÁO, KHUYẾN MÃI
QUYẾT ĐỊNH CHỌN SIÊU THỊ AEON CITIMART
SỰ TIN CẬY
NHÂN VIÊN SIÊU THỊ
THANH TOÁN VÀ HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu cử đề tài
2.6.3. Phân tích về sự khác biệt trong quyết định lựa chọn theo đặc điểm của
khách hàng.
Theo mô hình hành vi người tiêu dùng của Kotler (2001), yếu tố về đặc điểm cá nhân
của khách hàng cũng có ảnh hưởng đến quyết định của họ. Do đó trong nghiên cứu này,
tác giả sẽ phân tích thêm về sự khác biệt trong quyết định lựa chọn theo đặc điểm của
khách hàng, nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản lý của siêu thị
AEON Ciitmart để có chiến lược bán hành tốt hơn.
35
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đưa ra các lý thuyết về siêu thị, người tiêu dùng, hành vi người tiêu
dùng. Đồng thời phân tích sự lựa chọn nơi mua hàng trong hành vi người tiêu dùng.
Khám phá và lý giải các thuộc tính nơi mua hàng ảnh hưởng đến tác động quyết định
lựa chọn AEON Citimart là nơi mua hàng của khách hàng. Từ đó tổng hợp và đề xuất
mô hình bao gồm 7 nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart
làm nơi mua hàng của người dân ở TP.HCM, đó là: (1): nhân tố địa điểm; (2): nhân tố
hàng hóa, dịch vụ; (3): nhân tố giá, chính sách giá; (4): nhân tố quảng cáo, khuyến mãi;
(5): nhân tố sự tin cậy; (6): nhân tố nhân viên; (7): nhân tố chính sách chăm sóc khách
hàng. Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xây
dựng và đánh giá các thang đo và kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu.
36
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.
Quá trình thực hiện nghiên cứu bao gồm hai giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ
và nghiên cứu chính thức. Sau đó bàn luận về kết quả nghiên cứu cũng như đưa ra vài
hướng đi thực tiễn dựa trên kết quả nghiên cứu.
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp. Mục tiêu của giai đoạn này là khẳng định một lần nữa các thành phần thang
đo, cũng như tìm hiểu những biến quan sát nào chưa được đưa vào thang đo.
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức với mục đích là kiểm định độ tin cậy cũng như
xem xét các giá trị của thang đo có phù hợp hay chưa thông qua nghiên cứu định
lượng. Từ đó kiểm định lại mô hình lý thuyết bằng Phương pháp hồi quy và đưa
ra những kết luận cho những giả thuyết nghiên cứu đã đề ra.
37
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu: Lý thuyết và các nghiên cứu về tính chất tác động đến việc chọn lọc nơi mua đồ.
Mô hình nghiên cứu và thang đo nháp
Nghiên cứu thử nghiệm (n = 20)
Thang đo chính thức
Khảo sát (350 khách hàng; n=350)
Cronbach’s Alpha Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha và tương quan biến tổng
Kiểm tra KMO; Eigenvalue. EFA
Kiểm định độ phù hợp và mức độ giải thích của mô hình. Phân tích hổi quy
Thảo luận kết quả nghiên cứu, kết luận và một số hàm ý quản trị
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
38
3.2. PHÁT TRIỂN THANG ĐO NHÁP.
Được phát triển từ các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị làm nơi
mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM được đề xuất ở chương 2, kết hợp với các mô
hình nghiên cứu tham khảo, tác giả đưa ra thang đó nháp.
Bảng 3.1: Thang đo nháp
KÝ THANG STT CÁC TIÊU THỨC NGUỒN HIỆU ĐO
ĐỊA ĐIỂM, CƠ SỞ VẬT CHẤT
1 DD1 Siêu thị AEON Citimart đặt tại địa điểm thuận Eroglu Likert 5
tiện cho việc đi lại 2013 và mức độ
TS. 2 DD2 Bên ngoài siêu thị AEON Citimart thương
Nguyễn được trang trí đẹp, bắt mắt.
Hải Ninh 3 DD3 Hàng hóa trong siêu thị AEON Citimart được
2015 sắp xếp ngăn nắp, logic, dễ tìm.
4 DD4 Cách bố trí siêu thị AEON Citimart giúp dễ
dàng di chuyển trong siêu thị.
5 DD5 Siêu thị AEON Citimart sạch sẽ, sáng sủa.
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
6 HH1 Siêu thị AEON Citimart có chủng loại hàng Eroglu Likert 5
hóa đa dạng, phong phú. 2013 và mức độ
TS. 7 HH2 Chất lượng hàng hóa được bán trong siêu thị
Nguyễn AEON Citimart nhìn chung là tốt
Hải Ninh 8 HH3 Hàng hóa trong siêu thị AEON Citimart có
2015 nguồn gốc xuất xứ rõ rang, đảm bảo
9 HH4 Thực phẩm tươi sống (cá, thịt…) được bán
trong siêu thị AEON Citimart thường rất tươi.
39
10 HH5 Hàng hóa trong siêu thị AEON Citmart đóng
gói đẹp mắt.
GIÁ CẢ
11 GC1 Giá cả tại siêu thị AEON Citimart hợp lý với Eroglu Likert 5
chất lượng. 2013 và mức độ
TS. 12 GC2 Siêu thị AEON Citimart thường xuyên tổ chức
Nguyễn các chương trình trợ giá, bình ổn giá.
Hải Ninh 13 GC3 Hàng hóa bán trong siêu thị AEON Citimart có
2015 rất nhiều mức giá để lựa chọn
14 GC4 Giá cả tại siêu thị AEON Citimart cạnh tranh
hơn những nơi khác
QUẢNG CÁO, KHUYẾN MÃI
15 QC1 Siêu thị AEON Citimart thường có các chương Eroglu Likert 5
trình khuyến mãi mang lợi ích thực sự cho 2013 và mức độ
người tiêu dùng. TS.
Nguyễn 16 QC2 Siêu thị AEON Citimart có ưu đãi dành riêng
Hải Ninh cho khách hàng thành viên.
2015 17 QC3 Các chương trình khuyến mãi, marketing của
siêu thị AEON Citimart khá hấp dẫn.
SỰ TIN CẬY
18 TC1 Hàng hóa trong siêu thị AEON Citimart có độ Eroglu Likert 5
tin cậy cao. 2013 và mức độ
TS. 19 TC2 Giá và các thông tin hàng hóa được niêm yết
Nguyễn và công bố rõ ràng.
20 TC3 Hóa đơn thanh toán rất chính xác.
40
21 TC4 Trọng lượng niêm yết (thực phẩm) đúng với Hải Ninh
trọng lượng thật của hàng hóa. 2015
NHÂN VIÊN SIÊU THỊ
22 NV1 Nhân viên của siêu thị AEON Citimart rất thân Eroglu Likert 5
2013 và mức độ thiện.
TS. 23 NV2 Nhân viên siêu thị AEON Citimart ăn mặc gọn
Nguyễn gàng, lịch sự
Hải Ninh 24 NV3 Nhân viên siêu thị AEON Citimart có phong
2015 cách làm việc chuyên nghiệp
25 NV4 Nhân viên siêu thị AEON Citimart giúp đỡ cho
tôi rất nhiều trong việc tìm kiếm hàng hóa.
26 NV5 Nhân viên AEON Citimart sẵn sàng giải đáp
thắc mắc của tôi.
THANH TOÁN, HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
27 TT1 Siêu thị AEON Citimart có chính sách chăm Eroglu Likert 5
sóc và hỗ trợ khách hàng rất tốt. 2013 và mức độ
TS. 28 TT2 Chính sách giao hàng tận nhà của siêu thị
Nguyễn AEON Citimart hỗ trợ khách hàng rất nhiều.
Hải Ninh 29 TT3 Chính sách đổi trả của AEON Citimart rất tốt.
2015 30 TT4 Siêu thị AEON Citimart tính tiền nhanh chóng.
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN AEON CITIMART LÀM NƠI MUA SẮM
31 QD1 Tôi hài lòng với quyết định mua hàng tại siêu Eroglu Likert 5
thị AEON Citimart. 2013 và mức độ
TS. 32 QD2 Tôi sẵn sàng giới thiệu siêu thị AEON Citimart
Nguyễn cho người thân và bạn bè.
41
33 QD3 Tôi thấy mình là một khách hàng trung thành Hải Ninh
của siêu thị AEON Citimart. 2015
34 QD4 Tôi sẽ quay lại siêu thị AEON Citimart mua
hàng vào những lần sau.
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
3.3. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ.
Thiết kế nghiên cứu.
Xác định các thuộc tính tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart
làm nơi mua hàng của người dân ở TP.HCM cùng với các biến quan sát dùng để
đo lường những yếu tố này.
Khẳng định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart
làm nơi mua hàng theo mô hình dựa trên lý thuyết đã đưa ra ở chương 2 và ở
thang đo nháp.
Kiểm tra sự tương thích của từ ngữ, cú pháp được sử dụng trong các phát biểu,
mô hình để đảm bảo tính nhất quán, rõ ràng, dễ hiểu và không gây nhầm lẫn cho
người được phỏng vấn.
Kết quả của việc phỏng vấn sơ bộ là nền tảng để điều chỉnh mô hình lý thuyết đã
đề xuất trong chương 2 và phác thảo thang đo nháp.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ.
Sau khi tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính có thể rút ra kết luận vẫn giữ
nguyên mô hình lý thuyết và thang đo nháp như đã đề cập phía trên.
3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.
3.4.1. Thiết kế nghiên cứu.
Quy trình chọn mẫu có thể được chia thành năm bước như sau:
42
Tiến hành chọn Xác định khung mẫu Xác định kích thước mẫu Xác định đám đông nghiên cứu Chọn phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu thuận tiện Tiến hành chọn Những người từ 18 tuổi trở lên
Hair và cộng sự (2006); Tabachinick & Fidell (2007) n = 350 Sinh viên, Nhân viên văn phòng, Nội trợ ... đến siêu thị mua sắm
(Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2013)
Hình 3.2: Quy trình chọn mẫu lý thuyết và thực tế
Xác định cỡ mẫu không phải là một nhiệm vụ dễ dàng trong nghiên cứu khoa học.
Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp xử lý (hồi
quy, phân tích nhân tố khám phá EFA ...), độ tin cậy cần thiết ... Theo Tabachinick &
Fidell (2007), cỡ mẫu phải tuân theo công thức: n ≥ 8m + 50 (n là cỡ mẫu, m là số lượng
biến độc lập trong mô hình); trong khi đó theo Hair cùng cộng sự (2006) cho rằng cỡ
mẫu tối thiểu để sử dụng EFA là 50. tốt hơn là 100 và tỷ lệ số quan sát/biến đo lường là
5:1. nghĩa là cứ mỗi biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát.
Trong nghiên cứu này mô hình nghiên cứu có 7 biến độc lập; một biến phụ thuộc
và 34 biến quan sát. Vì thế, kích thước mẫu tính theo Tabachinick & Fidell (2007) là n
≥ 106, theo Hair (2006) n ≥ 170. Tuy nhiên, để tăng tính đại diện của mẫu nghiên cứu
sau khi loại bỏ các bản câu hỏi thiếu nhiều thông tin hoặc chất lượng thấp, người nghiên
cứu số lượng là 350 quan sát.
43
3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu.
3.4.2.1. Thống kê mô tả.
Trong bước đầu tiên, tác giả sử dụng thống kê mô tả để phân tích các thuộc tính
của mẫu nghiên cứu như: giới tính, tuổi tác, thu nhập, nghề nghiệp.
3.4.2.2. Kiểm định và đánh giá thang đo.
Bao gồm kiểm định và đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và
phân tích EFA bằng phần mềm xử lý SPSS 20 để sàng lọc, loại bỏ các biến quan sát
không đáp ứng tiêu chuẩn (biến rác).
Phân tích Cronbach’s Alpha.
Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải
thích cho một số khái niệm nghiên cứu) của một tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi)
trong thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cùng nhiều nhà nghiên
cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1.0 thì đó là một
thang đo tốt; từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Song cũng có nhiều nhà nghiên cứu
cho rằng từ 0.6 trở lên là thang đo lường đủ điều kiện.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Sau khi loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy, phương pháp phân tích nhân
tố EFA được sử dụng để giảm dữ liệu xuống một tập hợp các biến tóm tắt nhỏ hơn và để
khám phá cấu trúc lý thuyết cơ bản của các hiện tượng. Nó được sử dụng để xác định
cấu trúc của mối quan hệ giữa biến và người trả lời. Các tiêu chuẩn và biến dùng trong
EFA bao gồm:
Các biến quan sát có trọng số factor loading phải lớn hơn 0.5 (Hair et al, 2006).
Theo Gerbing & Anderson (1988), Số lượng nhân tố được xác định dựa trên chỉ
số Eigenvalue – đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Số
44
lượng nhân tố được xác định ở nhân tố có Eigenvalue tối thiểu bằng 1 và những
nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại ra khỏi mô hình.
Tổng phương sai trích (Variance explained criteria) phải đạt từ 50% trở lên.
Kiểm định Bartlett: kiểm định này có ý nghĩa thống kê khi Sig. < 0.05. Chứng tỏ
các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
Kiểm định KMO: Hệ số KMO càng lớn càng tốt vì phần chung giữa các biến càng
lớn. Hệ số KMO phải đạt giá trị từ 0.5 trở lên thể hiện phân tích là phù hợp.
3.4.2.3. Phân tích hồi quy.
Sau khi hoàn tất việc đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo, các biến không đảm
bảo giá trị hội tụ tiếp tục bị đào thải khỏi mô hình cho đến khi tham số được nhóm theo
các nhóm biến. Việc xác định mối quan hệ giữa các nhóm này cũng như xác định mối
quan hệ giữa các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu được
thực hiện bằng phương pháp hồi quy bội.
Giá trị của biến mới trong mô hình nghiên cứu là giá trị chuẩn hóa được phần
mềm SPSS tính một cách tự động sau khi phân tích nhân tố EFA. Tuy nhiên, trước khi
tiến hành phân tích hồi quy, một phân tích quan trọng cần thực hiện đầu tiên là phân tích
tương quan nhằm kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình.
Phân tích tương quan.
Kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình: giữa biến phụ
thuộc với từng biến độc lập và giữa các biến độc lập với nhau. Sử dụng ma trận hệ số
tương quan. Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), hệ số tương quan <
0.85, có sự khác biệt giữa các biến. Ngược lại có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Phân tích hồi quy.
Hồi quy tuyến tính bội còn được gọi đơn giản là hồi quy bội, là một kỹ thuật thống
kê sử dụng một số biến giải thích để ước lượng kết quả của cho biến trả lời. Đích đến
của nhiều hồi quy tuyến tính là mô hình hóa mối quan hệ tuyến tính giữa các biến giải
45
thích (độc lập) và biến phản ứng (phụ thuộc). Do đó, trong nghiên cứu này hồi quy tuyến
tính bội được chọn là phương pháp thích để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Kiểm định mô hình hồi quy và các giả thuyết nghiên cứu.
𝑌 = 𝛽0 + 𝛽1𝑋1 + 𝛽2𝑋2 + 𝛽3𝑋3 + 𝛽4𝑋4 + ⋯ + 𝛽𝑘𝑋𝑘
Điều này thực hiện thông qua các bước sau:
Sử dụng phương pháp Enter – các biến đưa vào cùng một lượt.
Đánh giá độ phù hợp của mô hình bằng hệ số xác định R2 (R Square).
Hệ số Kiểm định đồ phù hợp của mô hình.
Bác bỏ giả thuyết H0 nếu giá trị thống kê F có Sig rất nhỏ (< 0.05).
Xác định các hệ số của phương trình hồi quy.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Phần này nêu ra phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là
nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Kết quả nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu
định tính khẳng định mô hình đề ra trong chương 2 phản ánh các nhân tố tác động đến
quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart là địa điểm mua hàng của người tiêu dùng
ở TP.HCM, đồng thời phát triển thang đo các thành phần này và quyết định chọn siêu
thị AEON Citimart gồm 34 biến. Với 350 quan sát được thu thập bằng hình thức phỏng
vấn bằng bảng câu hỏi hoặc email. Các giai đoạn trong phân tích:
Đánh giá Cronbach’s Alpha và phân tích EFA.
Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
Phần tiếp theo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu định lượng chính thức nhằm kiểm
định mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết nghiên cứu.
46
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU.
Từ 330 bản câu hỏi được phát ra, tác giả thu về 318 bản câu hỏi (đạt tỷ lệ
96.36%). Sau khi loại các bản câu hỏi chưa rõ thông tin, chọn cũng một mức độ cho tất
cả các câu hỏi, các bản câu hỏi trùng nhau thì số lượng bản câu hỏi đáp ứng được yêu
cầu còn lại là 301 (đạt tỷ lệ 91.2% số bản câu hỏi phát ra), trong đó có số bản khảo sát
trực tiếp là 187 (chiếm 62.1%), số bản câu hỏi qua Google Docs là 114 (chiếm 37.9%).
Tổng 301 bản câu hỏi được phân phối theo đặc điểm cá nhân của khách hàng như sau:
Bảng 4.1: Thông tin về mẫu nghiên cứu phân bố theo đặc điểm nhận dạng từ người mua
Đặc điểm nhận dạng từ người mua Tần số Tần suất
Giới tính Nam 94 31.2%
Nữ 207 68.8%
Tổng 301 100%
Độ tuổi Từ 18 – 25 tuổi 76 25.2%
Từ 26 – 35 tuổi 153 50.8%
Từ 36 – 45 tuổi 61 20.3%
Trên 46 tuổi 11 3.7%
Tổng 301 100%
Trình độ học vấn Phổ thông 66 21.9%
Trung cấp/ Cao đẳng 63 20.9%
Đại học 154 51.2%
Sau đại học 18 6.0%
Tổng 301 100%
53 Nghề nghiệp Sinh viên 17.6%
Nhân viên văn phòng 11 3.7%
47
147 48.8% Nội trợ
90 29.9% Khác
301 100% Tổng
34 11.3% Mức thu nhập Dưới 5
hàng tháng (triệu 141 46.8% Từ 5 -10
đồng) 68 22.6% Từ 11 – 15
53 17.6% Từ 16 – 20
5 1.7% Trên 20
301 100% Tổng
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Nhận xét:
Nhìn chung mẫu nghiên cứu đã đáp ứng kich thước và cỡ mẫu nghiên cứu được
xác định ở chương 3.
Theo giới tính, mẫu nghiên cứu có số lượng khách hàng đi siêu thị mua hàng là
nam là 94, chiếm tỉ lệ 31.2% so với mẫu nghiên cứu, và nữ chiếm 68.78% so với
số lượng mẫu nghiên cứu là 301 mẫu.
Theo độ tuổi, người nghiên cứu đã đưa ra 4 nhóm tuổi: Từ 18 – 25 tuổi có 76
người (chiếm 25.2%); từ 26 – 35 tuổi có 153 người (chiếm 50.8%); Từ 36 – 45
tuổi có 61 người (chiếm 20.3%); và trên 46 tuổi có 11 người (chiếm 3.2%).
Theo trình độ học vấn đã đưa ra 4 nhóm: gồm Phổ thông có 66 người (chiếm
21.9%), Trung cấp/Cao đẳng có 63 người (chiếm 20.9%), Đại học có 154 người
(chiếm 51.2%), Sau đại học có 18 người (chiếm 6.0%).
Về nghề nghiệp: Sinh viên có 53 người (chiếm 17.6%), Nhân viên văn phòng có
147 người (chiếm 48.8%), Nội trợ có 11 người (chiếm 3.7%), và các ngành nghề
khác có 90 người (chiếm 29.9%).
48
Về mức thu nhập hàng tháng, được chia thành 5 nhóm dựa theo mức thu nhập của
khách hàng đi siêu thị. Mức dưới 5 triệu đồng/ tháng có 34 người (chiếm 11.3%),
mức từ 5 – 10 triệu đồng/ tháng có 141 người (chiếm 46.8%), mức từ 11 – 15
triệu đồng có 68 người (chiếm 22.6%), mức từ 16 -20 triệu đồng/ tháng có 53
người (chiếm 17.6%) và mức thu nhập trên 20 triệu đồng/ tháng có 5 người (chiếm
1.7%).
Dựa trên thông tin từ dữ liệu thu thập được từ khảo sát xã hội của khách hàng
mua hàng siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, người nghiên cứu cho rằng cấu trúc trên
phù hợp với thực tế. Kết quả thu được, kích thước và cấu trúc thu được đã đáp ứng các
yêu cầu được đặt ra bởi nhà nghiên cứu trong chương 3.
4.2. THÓI QUEN MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG.
Thói quen của người tiêu dùng mua hàng tại siêu thị AEON Citimart sẽ được xác
định thông qua một số nội dung chính như sau: tần suất đi siêu thị, mặt hàng mua sắm.
Kết quả thống kê cho thấy người tiêu dùng đến siêu thị AEON Citimart mua hàng
với tần suất 2 đến 3 ngày trong tuần chiếm 48.8%, có 29.9% người đến siêu thị
AEON Citimart mua hàng khoảng 4 – 5 ngày trong tuần, trong khi đó có 14.3%
đi siêu thị mua hàng hằng ngày. Số còn lại mua hàng ở AEON Citimart 1 ngày/
tuần.
Bảng 4.2: Tần suất đi mua đồ tại AEON Citimart.
Tần số Tần suất
43 14.3% Hằng ngày
2 – 3 ngày/ tuần 147 48.8%
90 29.9% 4 – 5 ngày/ tuần
1 ngày/ tuần 21 7.0%
Tổng 301 100%
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
49
Các loại hàng hóa mua hàng của siêu thị: trong số các loại hàng hóa được bày
bán trong siêu thị, rau củ quả; thức ăn chế biến sẵn; thịt cá tươi sống; bánh kẹo,
đồ ăn vặt và bia rượu, nước giải khát là những nhóm mặt hàng có số lượng
người lựa chọn nhiều nhất với tỉ lệ tương ứng là 16.9%, 16.7%, 16.2%, 15.2%,
14.3% trong khi quần áo, thuốc lá, đồ trang trí … là những nhóm hàng hóa có ít
1.8%
2.7%
2.7%
Thuc pham tuoi song
16.7%
Thuc pham che bien san
15.2%
Rau cu qua
Hoa my pham
Quan ao
Thuoc la
16.1%
Sua va cac che pham tu sua
Bia, ruou, nuoc giai khat
14.3%
Banh keo, do an vat
Do ve sinh tay rua
Do trang tri
16.9%
Khac
8.7%
1.1%
2.1%
1.6%
người chọn mua tại siêu thị AEON Citimart nhất.
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Hình 4.1: Chủng loại hàng hóa được mua ở AEON Citimart.
4.3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO.
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s Alpha.
Sau khi chạy Cronbach’s Alpha từng yếu tố được kết quả như trong bảng 4.3.
50
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha Phương sai Hệ số tương Trung bình Biến Cronbach’s
thang đo nếu thang đo nếu quan của các Alpha nếu bị
loại biến loại biến biến tổng loại biến
Yếu tố địa điểm, cơ sở vật chất (DDCSVC) Cronbach’s Alpha: 0.865
7.366 7.249 7.166 6.863 7.219 16.34 16.03 16.10 16.38 16.21 0.681 0.711 0.728 0.700 0.624 0.839 0.832 0.827 0.834 0.854
DDCSVC1 DDCSVC2 DDCSVC3 DDCSVC4 DDCSVC5 Yếu tố hàng hóa, dịch vụ (HHDV) Cronbach’s Alpha: 0.868
5.373 5.188 4.951 5.001 5.034 0.654 0.677 0.701 0.703 0.726 0.850 0.844 0.838 0.838 0.832
17.44 HHDV1 17.60 HHDV2 17.58 HHDV3 17.56 HHDV4 17.56 HHDV5 Yếu tố giá cả (GC) Cronbach’s Alpha: 0.765
4.557 3.768 3.571 3.976 11.78 11.76 11.68 11.88 0.279 0.720 0.738 0.608 0.870 0.630 0.613 0.688
GC1 GC2 GC3 GC4 Yếu tố quảng cáo, khuyến mãi (QCKM) Cronbach’s Alpha: 0.876
1.991 1.811 2.049 8.24 8.20 8.13 0.717 0.830 0.737 0.863 0.758 0.845
QCKM1 QCKM2 QCKM3 Yếu tố sự tin cậy (STC) Cronbach’s Alpha: 0.732
3.528 3.333 3.596 3.804 11.79 12.09 11.86 11.50 0.538 0.570 0.552 0.433 0.662 0.642 0.655 0.721
STC1 STC2 STC3 STC4 Yếu tố nhân viên (NV) Cronbach’s Alpha: 0.788
NV1 NV2 NV3 NV4 15.20 15.25 15.40 15.46 6.031 6.048 6.061 7.469 0.684 0.626 0.704 0.255 0.709 0.727 0.704 0.847
51
6.279 15.17 0.615
NV5 0.732 Yếu tố thanh toán, hỗ trợ khách hàng (TTHT) Cronbach’s Alpha: 0.825
0.773 0.782 0.743 0.814 12.14 12.27 12.16 12.19 0.664 0.644 0.724 0.571
4.167 TTHT1 4.319 TTHT2 3.846 TTHT3 TTHT4 4.534 Quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart (QĐLC) Cronbach’s Alpha:
0.890
QDLC1 QDLC2 QDLC3 QDLC4 12.48 12.42 12.53 12.52 3.857 4.118 3.810 3.817 0.776 0.730 0.783 0.744 0.851 0.869 0.848 0.864
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Kết quả đánh giá Cronbach’s Alpha được thể hiện trên bảng 4.3 cho thấy các
thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu (> 0.6), tuy nhiên có hai biến là
GC1 và NV4 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3, vì vậy tác giả quyết định loại
hai biến này để làm tăng hệ số Cronbach’s Alpha.
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi loại biến.
Biến Tỷ lệ trung Phương sai Hệ số tương Cronbach’s
bình nếu loại thang đo nếu quan của các Alpha nếu bị
biến loại biến biến tổng loại
Yếu tố địa điểm, cơ sở vật chất (DDCSVC) Cronbach’s Alpha: 0.865
7.366 7.249 7.166 6.863 7.219 16.34 16.03 16.10 16.38 16.21 0.681 0.711 0.728 0.700 0.624 0.839 0.832 0.827 0.834 0.854
DDCSVC1 DDCSVC2 DDCSVC3 DDCSVC4 DDCSVC5 Yếu tố hàng hóa, dịch vụ (HHDV) Cronbach’s Alpha: 0.868
HHDV1 HHDV2 HHDV3 HHDV4 17.44 17.60 17.58 17.56 5.373 5.188 4.951 5.001 0.654 0.677 0.701 0.703 0.850 0.844 0.838 0.838
52
5.034 0.726 0.832
HHDV5 17.56 Yếu tố giá cả (GC) Cronbach’s Alpha: 0.870
3.768 3.571 3.976 0.720 0.738 0.608 11.76 11.68 11.88 0.630 0.613 0.688
GC2 GC3 GC4 Yếu tố quảng cáo, khuyến mãi (QCKM) Cronbach’s Alpha: 0.876
1.991 1.811 2.049 8.24 8.20 8.13 0.717 0.830 0.737 0.863 0.758 0.845
QCKM1 QCKM2 QCKM3 Yếu tố sự tin cậy (STC) Cronbach’s Alpha: 0.732
3.528 3.333 3.596 3.804 11.79 12.09 11.86 11.50 0.538 0.570 0.552 0.433 0.662 0.642 0.655 0.721
STC1 STC2 STC3 STC4 Yếu tố nhân viên (NV) Cronbach’s Alpha: 0.847
6.031 6.048 6.061 6.279 0.684 0.626 0.704 0.615 15.20 15.25 15.40 15.17
0.709 NV1 0.727 NV2 0.704 NV3 NV5 0.732 Yếu tố thanh toán, hỗ trợ khách hàng (TTHT) Cronbach’s Alpha: 0.825
4.167 4.319 3.846 4.534 12.14 12.27 12.16 12.19 0.664 0.644 0.724 0.571 0.773 0.782 0.743 0.814
TTHT1 TTHT2 TTHT3 TTHT4 Quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart (QĐLC) Cronbach’s Alpha:
0.890
QDLC1 QDLC2 QDLC3 QDLC4 12.48 12.42 12.53 12.52 3.857 4.118 3.810 3.817 0.776 0.730 0.783 0.744 0.851 0.869 0.848 0.864
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo sau khi loại biến GC1 và NV4 được thể
hiện trên bảng 4.4 cho thấy các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu (>
0.7), hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều > 0.3. Thấp nhất là thang đo
53
Sự tin cậy (STC) có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.732 và cao nhất là thang đo Quyết định
lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng (QDLC) = 0.890.
Kết luận: tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết đảm bảo với những yêu
cầu đã đưa ra ở chương 3.
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá – EFA.
4.3.2.1. Phân tích nhân tố biến độc lập.
Hệ số KMO và Bartlett’s ở bảng 4.5 cho thấy chỉ số KMO = 0.878 > 0.5 và kết
quả kiểm định Barlet’s Test là 4793.917 với mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.05 thể hiện
mức ý nghĩa cao. Như vậy thực hiện EFA là phù hợp.
Bảng 4.5: Hệ số KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett’s Test of Sphericity
Approx. Chi-Square Df Sig.
0.878 4793.917 378 0.000 (Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Kết quả EFA (xem phụ lục III – mục 3) cho thấy tổng phương sai trích là 69.998%
> 50%. Điều này cho thấy 7 nhân tố này có thể giải thích được 69.998% biến thiên của
dữ liệu. Kết quả này phù hợp với các tiêu chí đánh giá của phương pháp phân tích nhân
tố.
Xem xét kết quả ma trận nhân tố xoay (phụ lục III – mục 3 – phân tích EFA lần
1), ta thấy các biến quan sát được phân thành 7 nhân tố rất rõ ràng và hệ số của hầu hết
các biến đều lớn hơn 0.5, cho thấy độ chặt chẽ và quan trọng của thang đo. Tuy nhiên
đối với biến STC4 có hệ số tải nhỏ hơn 0.5 nên tác giả loại biến STC4 ra và chạy lại ma
trận nhân tố xoay. Sau khi loại bỏ biến STC4, kết quả thay đổi như sau:
Kết quả phân tích EFA ở bảng 4.6 cho thấy chỉ số KMO = 0.872 > 0.5 và kết quả
kiểm định Barlet’s Test là 4655.283 với mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.05 chứng tỏ phân
54
tích nhân tố là thích hợp, dữ liệu dùng để phân tích EFA là hoàn toàn hợp lý và các biến
có tương quan với nhau trong tổng thể.
Bảng 4.6: Hệ số KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett’s Test of Sphericity
Approx. Chi-Square Df Sig.
0.872 4655.283 351 0.000 (Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Kết quả EFA (xem phụ lục III – mục 3 – phân tích EFA lần 2) với tổng phương
sai trích là 71.302% > 50%. Điều này cho thấy 7 nhân tố này có thể giải thích được
71.302% biến thiên của dữ liệu, phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá của phương pháp phân
tích nhân tố. Do đó, kết quả EFA là đáng tin cậy.
Xem xét kết quả ma trận nhân tố xoay ở bảng 4.7 ta thấy các biến quan sát được
xếp vào 7 nhân tố rất rõ ràng và hệ số đa số của các biến đều lớn hơn 0.5, cho thấy mức
độ chặt chẽ và quan trọng của thang đo.
Bảng 4.7: Ma trận nhân tố xoay
Nhân tố
1 2 3 4 5 6 7
HHDV5 HHDV4 HHDV2 HHDV3 HHDV1 DDCSVC3 DDCSVC2 DDCSVC4 DDCSVC1 DDCSVC5 NV2 NV1 NV5 0.795 0.791 0.753 0.749 0.700 0.831 0.821 0.780 0.636 0.556 0.769 0.742 0.730
55
0.846 0.819 0.761 0.727 0.697 0.784 0.777 0.729 0.865 0.822 0.806 0.815 0.644 0.517 NV3 TTHT3 TTHT1 TTHT2 TTHT4 QCKM2 QCKM3 QCKM1 GC3 GC2 GC4 STC2 STC3 STC1
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Trong đó,
Nhân tố A1 gồm các biến: HHDV5, HHDV4, HHDV2, HHDV3, HHDV1.
Nhân tố A2 gồm các biến: DDCSVC3, DDCSVC2, DDCSVC4, DDCSVC1.
DDCSVC5.
Nhân tố A3 gồm các biến: NV2, NV1. NV5, NV3.
Nhân tố A4 gồm các biến: TTHT3, TTHT1. TTHT2, TTHT4.
Nhân tố A5 gồm các biến: QCKM2, QCKM3, QCKM1.
Nhân tố A6 gồm các biến: GC3, GC2, GC4.
Nhân tố A7 gồm các biến: STC2, STC3, STC1.
4.3.2.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc.
Kết quả phân tích EFA ở bảng 4.8 cho thấy chỉ số KMO = 0.842 > 0.5 và kết quả
kiểm định Bartlet’s Test là 667.819 với mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.05 chứng tỏ phân
tích nhân tố là thích hợp, dữ liệu dùng để phân tích EFA là hoàn toàn hợp lý.
56
Bảng 4.8: Hệ số KMO và Barlet’s Test của biến phụ thuộc.
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0.842
Approx. Chi-Square 667.819
Bartlett’s Test of Sphericity Df 6
Sig. 0.000
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Kết quả EFA (xem phụ lục III – mục 4) cho thấy chỉ một nhân tố được trích với
tổng phương sai trích là 75.209% > 50%. Điều này cho thấy nhân tố này có thể giải thích
được 75.209% biến thiên của dữ liệu. Chứng tỏ các thang đo này giải thích tốt yếu tố
quyết định lựa chọn.
Bảng 4.9: Ma trận nhân tố xoay của biến phụ thuộc
QDLC3 QDLC1 QDLC4 QDLC2 Nhân tố 1 0.884 0.879 0.858 0.848
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
4.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI.
4.4.1. Kiểm định hệ số tương quan.
Phân tích ma trận tương quan sử dụng hệ số Pearson Correlation (r) để lượng hóa
mức độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và từng biến độc lập, cũng như
giữa các biến độc lập với nhau. Kết quả kiểm định sự tương quan (xem phụ lục III – mục
5) cho thấy các giá trị Sig. đều nhỏ hơn 0.05. Do vậy chúng đều có ý nghĩa về mặt thống
kê. Điều này chứng tỏ biến phụ thuộc quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm
nơi mua hàng và các biến độc lập có mối tương quan với nhau và phân tích hồi quy là
phù hợp. Nhìn chung, tất cả bảy yếu tố đều tác động ở mức trung bình mạnh đến sự thu
hút.
57
4.4.2. Kiểm định mô hình hồi quy bội và các giả thuyết nghiên cứu.
Thực hiện phân tích hồi quy bội với 7 biến độc lập: Địa điểm, cơ sở vật chất
(DDCSVC); Hàng hóa, dịch vụ (HHDV); Giá cả (GC); Quảng cáo, khuyến mãi
(QCKM); Sự tin cậy (STC); Nhân viên (NV); Thanh toán, hỗ trợ khách hàng (TTHT)
với biến phụ thuộc quyết định lựa chọn siêu thị AEON CItimart làm nơi mua hàng
(QDLC). Tác giả ứng dụng phương pháp chạy hồi quy đồng thời (Enter).
Phương trình hồi quy có dạng như sau:
QDLC = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 ∗ 𝑫𝑫𝑪𝑺𝑽𝑺 + 𝜷𝟐 ∗ 𝑯𝑯𝑫𝑽 + 𝜷𝟑 ∗ 𝑮𝑪 + 𝜷𝟒 ∗ 𝑸𝑪𝑲𝑴 + 𝜷𝟓 ∗
𝑺𝑻𝑪 + 𝜷𝟔 ∗ 𝑵𝑽 + 𝜷𝟕 ∗ 𝑻𝑻𝑯𝑻
Trong đó βi là hệ số hồi quy từng phần (i = 1, 2, …, 7), β0 là một hằng số.
Kết quả nhận được cho thấy giá trị thống kê F là 63.645, được tính từ giá trị R2
của mô hình với giá trị Sig. rất nhỏ (0.000 < 0.05). Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính
bội phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được (Phụ lục III, mục 6 - Hồi quy lần 1).
Trong mô hình này, trị số R2 = 0.603. Điều này nghĩa là, các biến độc lập
DDCSVC, HHDV, GC, QCKM, STC, NV, TTHT giải thích được 60.3% biến thiên của
biến phụ thuộc – QDLC (quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng
của người tiêu dùng ở TP.HCM).
Phương trình hổi quy tuyến tính có dạng sau:
QDLC = -0.413 + 0.242*HHDV + 0.225*DDCSVC + 0.023*NV +
0.152*TTHT + 0.17*QCKM + 0.215*GC + 0.094*STC
Các hệ số hồi quy mang dấu dương chúng tỏ các nhân tố trong mô hình trên ảnh
hưởng thuận chiều đến quyết định chọn AEON Citimart là địa điểm mua sắm. Tuy nhiên,
chỉ có sáu thành phần đạt mức ý nghĩa Sig. < 0.05 là có ý nghĩa thống kê: DDCSVC,
58
HHDV, GC, QCKM, STC, TTHT, còn lại thành phần NV có mức ý nghĩa lớn hơn 0.05
nên không có ý nghĩa thống kê.
Tiếp tục loại biến, mô hình được chạy lần hai chỉ với sáu biến. Kết quả lần hai có
sự thay đổi so với lần một. Cụ thể, ở bảng 4.10 và bảng 4.11, ta có thể thấy sự thay đổi
nhẹ của R, R2 hiệu chỉnh và hệ số hồi quy.
Bảng 4.10: Tóm tắt mô hình hồi quy
Model R R Square Durbin-Watson
.776a .603 Adjusted R Square .595 Std. Error of the Estimate .41154 1.966 1
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Bảng 4.11: Kết quả mô hình hồi quy bội
Collinearity Statistics Model t Sig. Standardized Coefficients Beta B Tolerance VIF
1
(Constant) HHDV DDCSVC TTHT QCKM GC STC Unstandardized Coefficients Std. Error .231 .052 .044 .038 .045 .039 .046 -.409 .246 .231 .152 .176 .216 .095 .212 .235 .157 .185 .238 .096 .685 .660 .879 .601 .730 .626 1.460 1.514 1.138 1.663 1.369 1.597 -1.776 .077 .000 4.773 .000 5.199 .000 4.000 .000 3.899 .000 5.528 .040 2.066
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Phương trình hồi quy tuyến tính lần hai như sau:
QDLC = -0.409 + 0.246*HHDV + 0.231*DDCSVC + 0.152*TTHT +
0.176*QCKM + 0.216*GC + 0.095*STC
Qua phương trình hồi quy, hệ số β lần lượt cho các yếu tố HHDV = 0.246,
DDCSVC = 0.231. TTHT = 0.152, QCKM = 0.176, GC = 0.216, STC = .095. Hệ số này
59
chứng minh một điều rất quan trọng là chất lượng và địa điểm có vai trò lớn nhất trong
việc quyết định khách hàng mua hàng tại siêu thị AEON Citimart.
Xét ở góc độ ý nghĩa:
Khi Hàng hóa, dịch vụ tăng lên 1 điểm thì quyết định chọn siêu thị AEON Citimart
làm địa điểm mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM tăng thêm 0.246 điểm
với điều kiện các thành phần còn lại không đổi.
Khi Địa điểm, cơ sở vật chất tăng lên 1 điểm thì quyết định chọn siêu thị AEON
Citimart làm địa điểm mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM tăng thêm 0.231
điểm với điều kiện các thành phần còn lại không đổi.
Khi Thanh toán, hỗ trợ khách hàng thêm 1 điểm thì quyết định chọn siêu thị
AEON Citimart làm địa điểm mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM tăng
thêm 0.152 điểm với điều kiện các thành phần còn lại không đổi.
Khi Quảng cáo, khuyến mãi thêm 1 điểm thì quyết định chọn siêu thị AEON
Citimart làm địa điểm mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM tăng thêm 0.176
điểm với điều kiện các thành phần còn lại không đổi.
Khi Giá cả thêm 1 điểm thì quyết định chọn siêu thị AEON Citimart làm địa điểm
mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM tăng thêm 0.216 điểm với điều kiện
các thành phần còn lại không đổi.
Khi Sự tin cậy thêm 1 điểm thì quyết định chọn siêu thị AEON Citimart làm địa
điểm mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM tăng thêm 0.095 điểm với điều
kiện các thành phần còn lại không đổi.
Tuy nhiên, để đảm bảo rằng phương trình hồi quy tuyến tính bội nêu trên không
vi phạm sự tương quan giữa các biến độc lập, kiểm định hệ số phóng đại Phương sai
(Variance Inflation – VIF) cần được thực hiện. Dựa theo phụ lục III – mục 6 - Hồi
quy lần 2, VIF của sáu thành phần đều rất nhỏ (nhỏ hơn 10). Để đảm bảo hơn nữa,
kiểm định giá trị thống kê Durbin – Watson cho kết quả là 1.966, gần với giá trị 2.
60
Điều đó cho thấy không xảy ra hiện tượng tự tương quan giữa các quan sát trong mô
hình hồi quy.
4.4.3. Kiểm định sự vi phạm của các giả định của mô hình hồi quy.
Giả định liên hệ tuyến tính.
Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức
Hình 4.2: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa
Hình 4.2 biểu đồ phân tán dư được chuẩn hóa cho thấy các phần dư được phân
tán ngẫu nhiên xung quanh đường dẫn qua 0. Phần còn lại được tiêu chuẩn hóa không
tuân theo bất kỳ quy tắc (hình dạng) nào. Do đó, có cơ sở để xác nhận giả định rằng mối
quan hệ tuyến tính không vi phạm.
61
Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.
Kết quả xây dựng biểu đồ tần số Histogram (Hình 4.3) cho thấy giá trị trung bình
của các quan sát Mean = 0 (xấp xỉ bằng 0) và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0.990 (tức xấp
xỉ bằng 1). Chứng tỏ giả thuyết phần dư có phân phối chuẩn không bị vi phạm. Quan sát
biểu đồ tần số P-Plot của phần dư chuẩn hóa (hình 4.4) cho thấy, các điểm quan sát thực
tế không phân tán quá xa đường thẳng kỳ vọng (đường chéo), vì thế, cũng cho kết luận
tương tự.
Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức Hình 4.3: Biểu đồ tần số của các phần dư chuẩn hóa
62
Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức Hình 4.4: Biểu đồ tần số P-P plot của phần dư chuẩn hóa
Giả định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Kết quả cho thấy (phụ lục III – mục 6 - Hồi quy lần 2) giá trị cho phép của các biến
độc lập (Tolerance) > 0.5 (nhỏ nhất là 0.699); độ phóng đại phương sai (VIF) đều < 2
(lớn nhất là 1.430). Hơn nữa, không có hệ số tương quan nào lớn hơn 0.85. Vì thế, cho
chúng ta khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Tóm lại, các kết quả kiểm định trên cho thấy, các giả định trong mô hình hồi quy
tuyến tính không bị vi phạm. Vì thế, mô hình hồi quy và các giả thuyết: H1. H2, H3, H4,
H5, H6 được kiểm định trong nghiên cứu này (mục 4.3.2) được chấp nhận.
63
4.4.4. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart
làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM theo các đặc điểm nhân
khấu học.
4.4.4.1. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM theo giới
tính.
Bảng 4.12: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo giới tính
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
3.130 1 299 0.078
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Giá trị Sig. = 0.078 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H0 “phương sai bằng nhau”
(độ tin cậy 95%). Do đó, sử dụng kết quả phân tích phương sai ANOVA ở bảng tiếp
theo.
Bảng 4.13: Kết quả ANOVA về giới tính Tổng bình phương Df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 0.521 1 0.521 1.247 0.265
Trong nhóm 124.877 299 0.418
Tổng 125.398 300
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Trong kiểm định ANOVA, giá trị Sig. = 0.265 > 0.05, vì vậy giả thuyết H0 “Trung
bình bằng nhau” được chấp nhận, cho thấy không sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung
bình của quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu
dùng ở TP.HCM giữa những nhóm giới tính khác nhau (với mức ý nghĩa 0.05).
64
4.4.4.2. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng theo độ tuổi.
Bảng 4.14: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo độ tuổi
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
0.165 3 297 0.920
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Giá trị Sig. = 0.920 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H0 “phương sai bằng nhau”
(độ tin vậy 95%). Vì vậy, sử dụng kết quả phân tích phương sai ANOVA ở bảng tiếp
theo.
Bảng 4.15: Kết quả ANOVA về độ tuổi
Tổng bình phương Df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 0.224 3 0.075 0.177 0.912
Trong nhóm 125.174 297 0.421
Tổng 125.398 300
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Trong kiểm định ANOVA, giá trị Sig. = 0.912 > 0.05, vì vậy giả thuyết H0 “Trung
bình bằng nhau” được chấp nhận, cho thấy không sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung
bình của quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu
dùng ở TP.HCM giữa những nhóm tuổi khác nhau (với mức ý nghĩa 0.05).
4.4.4.3. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng theo trình độ.
Bảng 4.16: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo trình độ
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
0.373 3 297 0.773
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
65
Giá trị Sig. = 0.773 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H0 “phương sai bằng nhau”
(độ tin cậy 95%). Vì vậy, sử dụng kết quả phân tích phương sai ANOVA ở bảng tiếp
theo.
Bảng 4.17: Kết quả ANOVA về trình độ
Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 2.702 3 0.901 2.181 0.090
Trong nhóm 122.696 297 0.413
Tổng 125.398 300
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Theo bảng 4.14, giá trị Sig. = 0.090 > 0.05, vì vậy giả thuyết H0 “Trung bình bằng
nhau” được chấp nhận, cho thấy không sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình của
quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở
TP.HCM có sự khác biệt giữa các nhóm (với mức ý nghĩa 0.05).
4.4.4.4. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng theo nghề nghiệp.
Bảng 4.18: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo nghề nghiệp
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
1.131 3 297 0.337
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Giá trị Sig. = 0.337 > 0.05 nên độ tin cậy 95% chấp nhận giả thuyết H0 “phương
sai bằng nhau”. Vì vậy, có thể sử dụng kết quả phân tích phương sai ANOVA ở bảng
tiếp theo.
66
Bảng 4.19: Kết quả ANOVA về nghề nghiệp
Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 4.101 3 1.367 3.347 0.019
Trong nhóm 121.297 297 0.408
Tổng 125.398 300
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Trong kiểm định ANOVA, giá trị Sig. = 0.019 < 0.05, vì vậy giả thuyết H0 “Trung
bình bằng nhau” bị bác bỏ, cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình của
quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở
TP.HCM giữa những nhóm nghề nghiệp khác nhau (với mức ý nghĩa 0.05).
4.4.4.5. Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng theo thu nhập.
Bảng 4.20: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo thu nhập
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
0.553 4 296 0.697
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
Giá trị Sig. = 0.697 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H0 “phương sai bằng nhau”
(độ tin vậy 95%). Do đó, sử dụng kết quả phân tích phương sai ANOVA ở bảng tiếp
theo.
Bảng 4.21: Kết quả ANOVA về thu nhập
Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Giữa các nhóm 3.278 4 0.820 1.986 0.097
Trong nhóm 122.120 296 0.413
Tổng 125.398 300
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
67
Trong kiểm định ANOVA, giá trị Sig. = 0.097 < 0.05, vì vậy giả thuyết H0 “Trung
bình bằng nhau” bị bác bỏ, cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình của
quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở
TP.HCM giữa những nhóm thu nhập khác nhau (với mức ý nghĩa 0.05).
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu cho thấy,
mô hình các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi
mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM bị ảnh hưởng do 6 nhân tố chính và tầm quan
trọng của các nhân tố này đến quyết định lựa chọn siêu thị làm nơi mua hàng của người
tiêu dùng ở TP.HCM bị tác động bởi 6 nhân tố chính và tầm quan trọng của các nhân
tố này quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu
dùng ở TP.HCM được sắp xếp theo trình tự giảm dần là:
Trong sự Kiểm tra tính đồng nhất về quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart
làm nơi mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM theo các đặc điểm cá nhân của khách
hàng cũng cho thấy sự bất ổn đối với nhóm nghề nghiệp và thu nhập (xem phụ lục III –
mục 7). Kết quả nghiên cứu ở Chương 4 sẽ được sử dụng để đề xuất các hàm ý quản trị
cho doanh nghiệp ở Chương 5.
Bảng 4.22: Tổng hợp kết quả giả thuyết
Giả Phát biểu Kết quả thuyết
Địa điểm, cơ sở vật chất mang dấu dương tác động cùng
chiều với quyết định chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua Chấp nhận H1
sắm.
Hàng hóa mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết Chấp nhận H2 định chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
68
Giá, chính sách giá mang dấu dương tác động cùng chiều với Chấp nhận H3 quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
Quảng cáo, khuyến mãi mang dấu dương tác động cùng chiều
với quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua Chấp nhận H4
sắm.
Sự tin cậy mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết Chấp nhận H5 định lựa chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
Nhân viên mang dấu dương tác động cùng chiều với quyết Bác bỏ H6 định lựa chọn siêu thị AEON Citimart là nơi mua sắm.
Thanh toán và hỗ trợ khách hàng mang dấu dương tác động
cùng chiều với quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart Chấp nhận H7
là nơi mua sắm.
(Nguồn: kết quả nghiên cứu chính thức)
69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố tác động
đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu dùng
ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, nó còn nhằm mục đích kiểm định sự khác biệt
trong việc quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu
dùng ở Thành phố Hồ Chí Minh khi xem xét đến các đặc điểm cá nhân của khách hàng
khác nhau của khách hàng (giới tính, độ tuổi, thu nhập …). Tất cả những nội dung này
đã được thảo luận tại chương bốn. Từ đó đưa ra một số ý kiến rút ra từ nghiên cứu. Ngoài
ra chương năm cũng trình bày những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp
theo.
5.1. KẾT LUẬN.
Nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến
độc lập gọi là tác nhân của quyết định lựa chọn nơi mua sắm, đó là Địa điểm, cơ sở vật
chất; Hàng hóa, dịch vụ; Giá cả; Quảng cáo, khuyến mãi; Sự tin cậy; Nhân viên; Thanh
toán, hỗ trợ khách hàng và một biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn siêu thị AEON
Citimart là nơi mua sắm. Dữ liệu thu thập thực hiện: phỏng vấn sơ bộ (n = 20) và khảo
sát (n = 301) trên địa bàn TP.HCM.
Kết quả kiểm định độ tin cậy của bảy thang đo đều đạt yêu cầu, đều có độ tin cậy
từ 0.765 đến 0.890. Tuy nhiên biến GC1 của thang đo Giá cả và biến NV4 của thang đo
Nhân viên có độ tin cậy thấp, sau khi loại bỏ biến GC1 và NV4 độ tin cậy của thang đo
Giá cả và Nhân viên đã tăng lên lần lượt là 0.870 và 0.847. Riêng thang đo Quyết định
lựa chọn đạt độ tin cậy rất cao 0.890.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các biến quan sát được rút gọn thành
bảy nhóm như mô hình nghiên cứu, đó là Địa điểm, cơ sở vật chất; Hàng hóa, dich vụ;
Giá cả; Quảng cáo, khuyến mãi; Sự tin cậy; Thanh toán, hỗ trợ khách hàng. Tổng phương
70
sai trích đạt được 71.302%, nghĩa là các thang đo sau khi rút trích phù hợp với 71.302%
dữ liệu thị trường. Tổng số biến từ 28 giảm còn 27 biến. Biến bị loại là STC4.
Kết quả giá trị thang đo Quyết định lựa chọn được thực hiện với cùng phương
pháp cho thấy bốn biến quan sát (từ QDLC1 đến QDLC4) được rút gọn thành một nhân
tố. Tổng phương sai trích đạt được 75.209%, nghĩa là thang đo sau khi rút trích phù hợp
với 75.209% dữ liệu thị trường. Tổng số biến quan sát vẫn đủ bốn biến, không loại biến
nào.
Sau khi kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo, mô hình nghiên cứu cuối cùng
được hiệu chỉnh lại với sự có mặt của bảy nhân tố (27 biến) ảnh hưởng vào việc lựa chọn.
Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo một lần nữa. Kết quả, độ tin cậy của tất cả bảy
thang đo bây giờ đã có sự thay đổi, thấp nhất là 0765 và cao nhất là 0.890.
Cuối cùng, mô hình nghiên cứu này được kiểm định bằng mô hình hồi quy bội.
Kết quả cho thấy sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thị trường đạt mức
59.4% thông qua hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.594. Hay nói cách khác, khoảng 59.4% biến
thiên của quyết định lựa chọn được chứng minh từ các nhân tố nêu trên. Phần còn lại
40.6% biến thiên của quyết định lựa chọn được giải thích bởi các biến số khác ngoài mô
hình. Các hệ số hồi quy đều mang dấu dương chứng tỏ các nhân tố trong mô hình hồi
quy trên tác động thuận chiều đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi
mua sắm. Tuy nhiên, chỉ có Nhân viên không có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0.05), còn
những nhân tố còn lại đều có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05). Tiếp tục loại Nhân viên, mô
hình được chạy lại lần hai với sáu biến Địa điểm, cơ cở vật chất; Hàng hóa, dịch vụ; Giá
cả; Quảng cáo, khuyến mãi; Sự tin vậy; Thanh toán, hỗ trợ khách hàng. Kết quả lần hai
có sự thay đổi nhẹ so với lần một ở hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.595, nhưng lại tăng đáng kể
ở các hệ số hồi quy β, trong đó cao nhất là 𝛽𝐻𝐻𝐷𝑉 = 0.246 và thấp nhất 𝛽𝑆𝑇𝐶 = 0.095.
Phương trình hồi quy tuyến tính của mô hình nghiên cứu như sau:
71
QDLC = -0.409 + 0.246*HHDV + 0.231*DDCSVC + 0.152*TTHT +
0.176*QCKM + 0.216*GC + 0.095*STC
Kết luận, sau khi thu thập và phân tích dữ liệu, tác giả đã đạt được một số mục tiêu
sau:
- Đa số người dân TP.HCM khi mua hàng tại siêu thị AEON Citimart thường mua
những mặt hàng như thực phẩm tươi sống, rau củ quả, bánh kẹo, sữa, thực phẩm
tiêu dùng nhanh…
- Trong sáu yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa chọn siêu thị làm nơi mua
hàng thì yếu tố hành hóa, dịch vụ; cơ sở vật chất và giá cả là ba trong số sáu yếu
tố ảnh hưởng mạnh nhất đến việc ra quyết định của người dân TP.HCM.
Từ những kết quả trên, tác giả đưa ra một số kiến nghị giúp nhà quản trị nâng cao
các yếu tố, thu hút khách hàng mục tiêu và mang lại lợi luận cho doanh nghiệp.
5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Từ kết quả phân tích được trình bày chi tiết tại chương bốn đã cho thấy mức độ
tác động của từng yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm
nơi mua hàng của người tiêu dùng ở TP.HCM. Ngoài ra, trong quá trình khảo sát, tác giả
đã thăm dò ý kiến của các đáp viên cũng như quan sát môi trường siêu thị xung quanh
từ đó đưa ra một số đề xuất kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của
hệ thống siêu thị AEON Citimart và hỗ trợ doanh nghiệp phục vụ tốt hơn khách hàng
của mình.
5.2.1. Đa dạng chủng loại hàng hóa.
- Một trong những lý do mà khách hàng quay trở lại siêu thị là do nhu cầu mua
sắm. Việc nắm bắt tốt xu hướng thị trường, sở thích của khách hàng sẽ giúp siêu
thị AEON Citimart có một chính sách hàng hóa tốt. Điều này cũng được chứng
minh qua Phương trình hồi quy của bài nghiên cứu này khi 𝛽𝐻𝐻𝐷𝑉 đạt giá trị lớn
nhất (𝛽𝐻𝐻𝐷𝑉 = 0.242).
72
- Các mặt hàng hay được mua sắm tại siêu thị AEON Citimart là rau củ quả, thịt cá
tươi sống, thực phẩm chế biến sẵn, bánh kẹo, nước giải khát … Các đáp viên khi
được khảo sát cho biết thường hay mua rau củ quả và thịt cá tại siêu thị AEON
Citimart vì thực phẩm ở đây tươi, sạch, đảm bảo an toàn. Tuy nhiên đa phần các
mặt hàng tại siêu thị AEON Citimart chưa thực sự đa dạng lắm, chủ yếu trưng
bày các sản phẩm thông dụng với người tiêu dùng. Ngoài ra, đối với các siêu thị
có diện tích nhỏ, mức độ đa dạng hóa sản phẩm cũng ít hơn và không có các sản
phẩm tươi sống.
- Đa dạng hóa các mặt hàng đi đôi với đảm bảo chất lượng, tác giả đề xuất doanh
nghiệp nên bổ sung thêm các mặt hàng hữu cơ và các sản phẩm nhập khẩu cũng
như là gia tăng các chủng loại hàng hóa Việt Nam để phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng.
5.2.2. Nâng cao cơ sở vật chất.
- Siêu thị AEON Citimart nên tập trung ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng, môi trường
của siêu thị bởi yếu tố này có thể giúp khách hàng cảm thấy thoải mái, tiết kiệm
được thời gian cũng như chi phí để mua hàng, dễ dàng tìm được món hàng mà
khách hàng cần. Hệ số hồi quy của yếu tố này đứng thứ hai sau yếu tố hàng hóa
dịch vụ (𝛽𝐷𝐷𝐶𝑆𝑉𝐶 = 0.225).
- Không chỉ trang trí và sắp đặt bên trong các quầy hàng, siêu thị cần chú trọng
nhiều hơn đến cảnh quan bên ngoài và các khu dịch vụ phụ trợ để thu hút với
người tiêu dùng khi đi mua hàng tại siêu thị AEON Citimart. Nên tạo không gian
mua hàng thân thiện cho người tiêu dùng.
- Ngoài ra, siêu thị nằm ở những vị trí tốt sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp xúc với
siêu thị hơn. Môi trường cảnh quan bên ngoài cũng cần đầu tư phù hợp, bởi vẻ
bên ngoài sẽ là cái nhìn đầu tiên cho khách hàng, chính những cái nhìn đầu tiên
tạo ra những ấn tượng của khách hàng về siêu thị. Chính vì vậy, những tập đoàn
73
bán lẻ nước ngoài khi xâm nhập vào Việt Nam rất chú trọng vấn đề này, học đầu
tư rất mạnh vào cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm gây ấn tượng với khách hàng.
- Hiện nay, một số siêu thị AEON Citimart cần được nâng cấp hệ thống ánh sáng,
máy lạnh… để mang lại sự thoải mái khi mua sắm tại siêu thị cho khách hàng.
Ngoài ra, bãi giữ xe cũng là yếu tố mang khách hàng đến siêu thị để mua sắm,
vẫn còn một vài siêu thị chưa hỗ trợ giữ xe để giúp khách hàng thuận tiện hơn khi
mua hàng.
5.2.3. Giá cả luôn là mối quan tâm với khách hàng.
- Hệ số hồi quy của yếu tố giá cả đứng thứ ba sau yếu tố hàng hóa dịch vụ và địa
điểm, cơ sở vật chất (𝛽𝐺𝐶 = 0.215). Nhà quản trị cần có những chính sách giá rõ
ràng và hợp lý đối với những khách hàng mục tiêu của mình. Có sự liên kết chặt
chẽ với những nhà cung cấp để đảm bảo mức giá hợp lý và ổn định, tạo lòng tin
với khách hàng. Doanh nghiệp nên gia hạn hợp đồng lâu dài với nhà cung cấp để
được mức chiết khấu hàng hóa ưu đãi, từ đó có được mức giá hợp lý hơn và ổn
định hơn.
- Bên cạnh đó cần xem lại các hoạt động kinh doanh nhằm giảm bớt những chi phí
trung gian không cần thiết. Khi đó, tổng chi phí kinh doanh sẽ giảm xuống từ đó
có thể điều chỉnh giá hàng hóa thấp hơn. Thường xuyên có những chương trình
khuyến mãi, giảm giá, tặng quà … để đánh vào tâm lý người tiêu dùng.
5.2.4. Tổ chức các chương trình khuyến mãi.
- Thường xuyên tổ chức các chương trình, hoạt động khuyến mãi để kích cầu và
thu hút người mua. Hệ số hồi quy của yếu tố này đứng thứ tư sau yếu tố hàng hóa
dịch vụ; địa điểm, cơ sở vật chất; giá cả (𝛽𝑄𝐶𝐾𝑀 = 0.17).
- Người tiêu dùng Việt Nam khá nhạy cảm về giá nên các chương trình khuyến mãi
về giá hoặc về hàng hóa sẽ là kênh hữu hiệu để mang khách hàng tới AEON
Citimart mua sắm. Hiện tại, chương trình khuyến mãi tại siêu thị AEON Citimart
chủ yếu là giảm giá, chưa thực sự thu hút khách hàng. Doanh nghiệp nên nâng
74
cấp hệ thống từ đó tạo ra những chương trình khuyến mãi đa dạng như tích điểm
nhận quà, bốc thăm trúng thưởng, vòng quay may mắn ….
5.2.5. Chính sách chăm sóc khách hàng.
- Mặc dù yếu tố thanh toán, hỗ trợ khách hàng quan hệ tuyến tính yếu trong mô
hình hồi quy (𝛽𝑇𝑇𝐻𝑇 = 0.152) nhưng các chính sách, dịch vụ chăm sóc khách hàng
của siêu thị AEON Citimart có tác động rất lớn đến cảm nhận của khách hàng, từ
đó tác động đến quyết định và hành vi của họ trong tương lai và xa hơn thế nữa
là tác động vào lợi nhuận của siêu thị ở góc độ thu hút khách hàng. Khách hàng
khi sử dụng dịch vụ giao hàng tận nhà của siêu thị AEON Citimart thường phàn
nàn rằng phải đợi khá lâu thì nhân viên giao hàng mới đến. Doanh nghiệp nên mở
các lớp đào tạo nhân viên, phân bổ các tuyến đường hợp lý để phù hợp với nhu
cầu khách hàng.
5.2.6. Xây dựng lòng tin với khách hàng.
- Hiện nay vấn đề xuất xứ hàng hóa là mối quan tâm đặc biệt của người tiêu dùng.
Nguồn gốc hàng hóa cần được trung thực. Chính vì thế, dù chỉ là một yếu tố không
phải quan trọng hàng đầu (𝛽𝑆𝑇𝐶 = 0.0948) sự tin cậy vẫn là điều quan ngại của
người tiêu dùng.
- Chất lượng hàng hóa cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến
quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua hàng của người tiêu
dùng ở TP.HCM, chính vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ đầu vào của hàng hóa đặc
biệt là của mặt hàng thực phẩm.
5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Nghiên cứu đạt được kết quả với độ phù hợp khá cao, tuy nhiên nghiên cứu vẫn
còn một số giới hạn cũng như hạn chế và từ đó gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo:
Thứ nhất: nghiên cứu này được thực hiện tại TP.HCM, chỉ tập trung vào khách
hàng mua hàng tại siêu thị AEON Citimart ở quận 3, quận 7 và chọn mẫu theo phương
pháp lấy mẫu thuận tiện sao cho vừa đủ để phân tích mô hình nghiên cứu nên tính đại
75
diện chưa cao. Nếu thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thì sẽ mang tính
khái quát nhiều hơn.
Thứ hai: phạm vi nghiên cứu của đề tài đứng trên góc độ của doanh nghiệp bán
lẻ, nghiên cứu siêu thị AEON Citimart, doanh nghiệp có thể chủ động thay đổi để đáp
ứng và thu hút khách hàng. Tuy nhiên trong mô hình các yếu tố tác động đến hành vi
người tiêu dùng của Philip Kolter còn nhiều yếu tố không thuộc phạm vi nghiên cứu này.
Các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện với những yếu tố này.
Thứ ba: nghiên cứu chỉ đánh giá các thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân tố EFA và kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội. Để
đo lường các thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu với chất lượng cao hơn thì các
nghiên cứu tiếp theo nên sử dụng những phương pháp phân tích hiện đại hơn như ứng
dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Cuối cùng, là những đề xuất ở trên đa phần dựa theo kết quả nghiên cứu, cũng
như kinh nghiệp trước đó của tác giả. Những đề xuất này chỉ mang tính cung cấp thêm
một số thông tin tham khảo cho nhà quản trị.
Trên đây cũng là những hạn chế của nghiên cứu này. Bới thế, để khắc phục những
hạn chế đó, cần có những nghiên cứu tiếp theo để đạt mức tin cậy cao hơn và có giá trị
ứng dụng vào thực tế hơn.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Chương 5 đã trình bày những kết luận chung của toàn bộ bài nghiên cứu từ hành
vi mua sắm của khách hàng đến sự ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định
chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua sắm cửa người dân TP.HCM. Bên cạnh đó,
đề xuất giải pháp để nâng cao thị phần cũng như chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng
cho hệ thống siêu thị AEON Citimart. Qua nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận án, có
thể khẳng định rằng với thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam như hiện nay thì
76
cuộc cạnh tranh trong ngành sẽ ngày càng khốc liệt hơn nữa. Với kết quả nghiên cứu
khảo sát thị trường của luận án này cho thấy rõ hành vi mua sắm của người dân TP.HCM
khi mua sắm tại siêu thị AEON Citimart từ đó hoạch đinh những chính sách phù hợp để
giúp siêu thị AEON Citimart ngày càng phát triển mạnh mẽ, có được chỗ đứng vững
chắc trong lòng người tiêu dùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt:
1. Bùi Thanh Tráng và Nguyễn Đông Phong, 2014. Giáo trình quản trị kinh doanh
dịch vụ. HCM: NXB Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh.
2. Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tấn Nhật, 2013. Phân tích các nhân tố tác động
tới quyết định chọn kênh siêu thị khi mua hàng thực phẩm tươi sống của người tiêu
dùng TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 10, tháng 5 – 6/2013.
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS (tập 1, 2). HCM: NXB Hồng Đức.
4. Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ, 2016. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam: Ngiên cứu mở rộng huyết hành
vi có hoạch định, tạp chí Khoa học ĐHQGH: Kinh tế và Kinh doanh, tập 32, số 4.
5. Ngô Công Thành, 2009. Chiến lược Marketing: Hoàn thiện hệ thống bán lẻ ở Việt
Nam. HCM: NXB Thanh Niên.
6. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.
HCM: NXB Lao Động Xã hội.
7. Nguyễn Thị Mai Trang, 2006. Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành
của khách hàng siêu thị trên địa bàn TP.HCM. Tạp chí khoa học và công nghệ, tập
9, số 10.
8. Nguyễn Thị Mỹ Diệu, 2015. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị để
mua sắm của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Tài chính Marketing.
9. Nguyễn Hải Ninh và Đinh Vân Oanh, 2015. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới
hành vi mua sắm tại siêu thị của người tiêu dùng Việt Nam, Tạp chí Kinh tế - dự báo
- Bộ kế hoạch và đầu tư, 2015.
10. Philip Kotler & Gary Amstrong, 2012. Nguyên lý tiếp thị. TP.HCM: NXB Lao động
– xã hội.
Danh mục tài liệu tiếng Anh:
11. Ajzen I., (1991), “The theory of planned behavior”, Org Behav Hum Decision
Processes 50.
12. Blackwell, R., Miniard, P. and Engel, J. (2006) “Consumer behavior”, Mason:
Thompson.
13. Carpenter, J.M. (2008), “Demographics and Patronage Motives of Supercenter
Shopper in the United States”, International Journal of Retail & Distribution
Management, Vol. 31, No. 1.
14. Clarkson, R.M., Clarke-Hill, C., and Robinson, T. (1996), “UK Supermarket
Location Assessment”, International Journal of Retail & Distribution Management,
Vol. 24, No. 6.
15. Crawford, G. và Melewar, T.C. (2003), “The Importance of Impulse Purchasing
Behavior in the International Airport Environment”, Journal of Consumer Behavior,
3(1):85-98.
16. Egan, J. (2007) “Marketing Communications”, London: Cengage Learning.
17. Enis, B.M. (1974) “Marketing Principles: The Management Process”.
18. Gabbott, M. and Hogg, G. (1998). “Consumers and services”, Chichester: John
Wiley & Sons.
19. Kotler, P. and Keller, K. (2011) “Marketing Management” (14th edition), London:
Pearson Education.
20. Kumar, P. (2010) “Marketing of Hospitality & Tourism Services” Tata McGraw-
Hill Education.
21. Morganosky, M.A. (1997), “Format Change in US Grocery Retailing”,
International Journal of Retail & Distribution Management, Vol. 25, No. 6.
22. Narayan, Govind and Chandra, Rakesh (2015), "Factors Affecting the Purchase of
Food and Grocery Products from Modern Retail Stores: An Empirical Study”. The
IUP Journal of Management Research, Vol. XIV, No. 2, April 2015, pp. 7-23.
23. Parasuraman, A., L. L. Berry, & V. A. Zeithaml (1991), “Refinement and
Reassessment of the SERVQUAL Scale”, Journal of Retailing, 67 (4): 420-450., 17
24. Schiffman, L., Hansen H. and Kanuk L. (2007) “Consumer Behaviour: A European
Outlook”, London: Pearson Education
25. Solomon, M. (1995) “Consumer Behaviour” (3rd edition), New Jersey: Prentice Hall
26. Stallworth, P. (2008) “Consumer behaviour and marketing strategic”, online, pp.9.
27. Tinne. S.W (2011), “Factors Affecting Impulse Buying Behavior of Consumers at
Superstores in Bangladesh”, ASA University Review, Vol. 5 No. 1, January–June,
2011.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Kính chào Anh/Chị, tôi tên Nguyễn Thị Thùy Giang, hiện đang là học viên cao học của Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM. Tôi đang nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua sắm. Rất mong Anh/Chị dành ra khoảng 10 phút để trả lời Phiếu khảo sát này. Mặc dù câu trả lời của các Anh/Chị rất quan trọng đối với nghiên cứu của tôi, tuy nhiên việc tham gia khảo sát này hoàn toàn không bắt buộc.
Thông tin cá nhân của Anh/Chị sẽ được giữ bí mật hoàn toàn. Trong quá trình thực hiện phiếu khảo sát này, nếu Anh/Chị có bất kỳ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ với tôi thông qua địa chỉ email: nguyenthuygiang12@gmail.com hoặc số điện thoại 0326 120 460.
I. Phần A
1. Anh/Chị đã bao giờ đi mua sắm tại AEON Citimart chưa?
Có Chưa (Ngưng khảo sát)
2. Anh/Chị thường đi mua sắm tại siêu thị AEON Citimart bao nhiêu lần trong
tuần?
Hằng ngày 4 – 5 ngày/tuần
2 – 3 ngày/ tuần 1 ngày/ tuần
3. Khi đi mua sắm tại siêu thị AEON Citimart, Anh/Chị thường mua sản phẩm
nào?
Thực phẩm tươi sống Sữa và các chế phẩm từ sữa
Thực phẩm chế biến sẵn Bia, rượu và nước giải khát
Rau củ quả Bánh kẹo, đồ ăn vặt
Hóa mỹ phẩm Đồ vệ sinh tẩy rửa
Quần áo Đồ trang trí
Thuốc lá Khác
II. Phần B: Câu hỏi chính
Hướng dẫn: Hãy đọc các phát biểu sau và khoanh tròn vào con số mà theo Anh/Chị là chính xác nhất để diễn tả ý kiến của anh/chị. Chọn số 1 là anh/chị không đồng ý và chọn số 5 nghĩa là anh/chị hoàn toàn đồng ý. Anh/Chị cũng có thể chọn bất kỳ con số nào trong khoảng giữa số 1 và số 5 để thể hiện mức độ đồng ý của anh/chị về vấn đề đó.
3 4
Bình thường Đồng ý 1 Hoàn toàn không đồng ý 2 Không đồng ý 5 Hoàn toàn đồng ý
CÂU HỎI
STT
1 2 3 4 5 1
1 2 3 4 5 2
1 2 3 4 5 3
1 2 3 4 5 4
1 2 3 4 5 Siêu thị AEON Citimart đặt tại địa điểm thuận tiện cho việc đi lại Bên ngoài siêu thị AEON Citimart thường được trang trí đẹp, bắt mắt. Hàng hóa trong siêu thị AEON Citimart được sắp xếp ngăn nắp, logic, dễ tìm. Cách bố trí siêu thị AEON Citimart giúp dễ dàng di chuyển trong siêu thị. Siêu thị AEON Citimart sạch sẽ, thoáng mát.
5
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 7
1 2 3 4 5 8
1 2 3 4 5 9
1 2 3 4 5 10 Siêu thị AEON Citimart có chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú. Chất lượng hàng hóa được bán trong siêu thị AEON Citimart nhìn chung là tốt Hàng hóa trong siêu thị AEON Citimart có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo Thực phẩm tươi sống (cá, thịt…) được bán trong siêu thị AEON Citimart thường rất tươi. Hàng hóa trong siêu thị AEON Citmart đóng gói đẹp mắt.
1 2 3 4 5 11 Giá cả tại siêu thị AEON Citimart hợp lý với chất lượng.
1 2 3 4 5 12
1 2 3 4 5 13
1 2 3 4 5 14 Siêu thị AEON Citimart thường xuyên tổ chức các chương trình trợ giá, bình ổn giá. Hàng hóa bán trong siêu thị AEON Citimart có rất nhiều mức giá để lựa chọn Giá cả tại siêu thị AEON Citimart cạnh tranh hơn những nơi khác
1 2 3 4 5 15
1 2 3 4 5 16
1 2 3 4 5 17 Siêu thị AEON Citimart thường có các chương trình khuyến mãi mang lợi ích thực sự cho người tiêu dùng. Siêu thị AEON Citimart có ưu đãi dành riêng cho khách hàng thành viên. Các chương trình khuyến mãi, marketing của siêu thị AEON Citimart khá hấp dẫn.
1 2 3 4 5 18
1 2 3 4 5 19
20
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 21 Hàng hóa trong siêu thị AEON Citimart có độ tin cậy cao. Giá và các thông tin sản phẩm được niêm yết và công bố rõ ràng. Hóa đơn thanh toán rất chính xác. Trọng lượng niêm yết (thực phẩm) đúng với trọng lượng thật của hàng hóa.
22
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 23
1 2 3 4 5 24
1 2 3 4 5 25
1 2 3 4 5 26 Nhân viên của siêu thị AEON Citimart rất thân thiện. Nhân viên siêu thị AEON Citimart ăn mặc gọn gàng, lịch sự. Nhân viên siêu thị AEON Citimart có phong cách làm việc chuyên nghiệp. Nhân viên siêu thị AEON Citimart giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong việc tìm kiếm sản phẩm. Nhân viên AEON Citimart sẵn sàng giải đáp thắc mắc của tôi.
1 2 3 4 5 27 Siêu thị AEON Citimart có chính sách chăm sóc và hỗ trợ khách hàng rất tốt.
1 2 3 4 5 28
29 30 Chính sách giao hàng tận nhà của siêu thị AEON Citimart hỗ trợ khách hàng rất nhiều. Chính sách đổi trả của AEON Citimart rất tốt. Siêu thị AEON Citimart tính tiền nhanh chóng. 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
Quan điểm của Anh/Chị về việc quyết định lựa chọn siêu thị AEON Citimart làm nơi mua sắm?
CÂU HỎI
STT
1 2 3 4 5 31
1 2 3 4 5 32
1 2 3 4 5 33
1 2 3 4 5 34 Tôi hài lòng với quyết định mua sắm tại siêu thị AEON Citimart. Tôi sẵn sàng giới thiệu siêu thị AEON Citimart cho người thân và bạn bè. Tôi thấy mình là một khách hàng trung thành của siêu thị AEON Citimart. Tôi sẽ quay lại siêu thị AEON Citimart mua sắm vào những lần sau.
III. Phần C – Thông tin cá nhân
1. Giới tính
Nam Nữ
2. Độ tuổi Từ 18 – 25 Từ 26 – 35
Từ 36 – 45 Trên 46
3. Trình độ học vấn Phổ thông Đại học
Sau đại học Trung cấp/ Cao đẳng
4. Nghề nghiệp Sinh viên Nhân viên văn phòng
Nội trợ Khác
5. Tổng thu nhập hàng tháng (triệu đồng).
Dưới 5 Từ 5 -10
Từ 11 – 15 Từ 16 – 20
Trên 20
CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ANH/CHỊ!
PHỤ LỤC II: DANH SÁCH SIÊU THỊ AEON CITIMART TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Siêu thị Địa chỉ
AEON Citimart B&B Sommerset 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường
Bến Nghé, Quận 1
AEON Citimart Tropic Garden Tòa nhà Tropic Garden, Số 49 Đường số
66, Thảo Điền, Quận 2
AEON Citimart BCA 50 Đường số 3, KP4, Bình An, Quận 2
AEON Citimart Cao Thắng 96 Cao Thắng, Quận 3
AEON Citimart Parkson Tầng 3, 126 Hùng Vương, Quận 5
AEON Citimart Him Lam Chợ Lớn C2.00.01 Tầng Trệt, Khu Thương Mại
Chung Cư Him Lam Chợ Lớn - 491 Hậu
Giang, Phường 11,
Quận 6
AEON Citimart B&B Hưng Vượng S4-1, Khu phố Hưng Vượng 3, Phú Mỹ
Hưng, Quận 7
AEON Citimart B&B Nam Long 112-114-116, Khu Phố Nam Long 1, Hà
Huy Tập, Phường Tân Phong, Quận 7
AEON Citimart B&B Green View SC 10, Nguyễn Lương Bằng, KP Green
View, Phường Tân Phú, Quận 7
AEON Citimart B&B Sunrise City Tầng trệt, Tháp V2, Tòa nhà Sunrise City,
23 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng,
Quận 7
AEON Citimart B&B Him Lam Tầng Trệt, Lô B, Khu căn hộ Him Lam
Riverside, Phường Tân Hưng, Q7
AEON Citimart Garden Plaza Tòa nhà Garden Plaza, Tôn Duật Tiên,
Tân Phong, Quận 7
AEON Citimart Res 11 205 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11
AEON Citimart New Sài Gòn D0102 KCC cao cấp New Sài Gòn, Hoàng
Anh Gia Lai 3, Nguyễn Hữu Thọ, Huyện
Nhà Bè
AEON Citimart B&B Conic 03-04 Tầng 1, Tòa Nhà Conic Skyway,
Nguyễn Văn Linh, Huyện Bình Chánh
AEON Citimart Etown 364 Cộng Hòa, Quận Tân Bình
AEON Citimart Phúc Yên 31 - 33 Phan Huy Ích, Quận Tân Bình
Citi Premium AEON Mall Bình Tân 1A Đường 17A, Tòa nhà
số 11, Phường Bình Trị Đông B, Quận
Bình Tân
Trung Tâm Phân Phối Sỉ Miền Nam J1, 20B Đường số 5-7, Phường Tân Thuận
Đông, Quận 7
PHỤ LỤC III: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS
1: THỐNG KÊ MÔ TẢ
- Thông tin chung về đáp viên
Cumulative Percent
31.2 100.0 Valid
GIOITINH Frequency Percent Valid Percent 31.2 68.8 100.0 31.2 68.8 100.0 94 207 301 Nam Nu Total
TUOI
Frequency Percent
Cumulative Percent
Valid
25.2 76.1 96.3 100.0
Valid Percent 25.2 50.8 20.3 3.7 100.0 76 153 61 11 301 25.2 50.8 20.3 3.7 100.0 18 - 25 26 - 35 36 - 45 Tren 46 Total
TRINHDO
Cumulative Percent
Valid
21.9 42.9 94.0 100.0
Pho thong Trung cap/ Cao dang Dai hoc Sau dai hoc Total Frequency Percent Valid Percent 21.9 20.9 51.2 6.0 100.0 21.9 20.9 51.2 6.0 100.0 66 63 154 18 301
NGHE
Frequency Percent
Cumulative Percent
Valid
17.6 21.3 70.1 100.0
Sinh vien Noi tro Nhan vien van phong Khac Total 53 11 147 90 301 17.6 3.7 48.8 29.9 100.0 Valid Percent 17.6 3.7 48.8 29.9 100.0
THUNHAP Frequency Percent
Valid Percent Cumulative Percent
Valid
11.3 58.1 80.7 98.3 100.0
34 141 68 53 5 301 11.3 46.8 22.6 17.6 1.7 100.0 11.3 46.8 22.6 17.6 1.7 100.0 Duoi 5 trieu dong Tu 5 - 10 trieu dong Tu 11 - 15 trieu dong Tu 16 - 20 trieu dong Tren 20 trieu dong Total
- Thói quen mua sắm
$Chung_loai_hang_hoa Frequencies
Percent of Cases
Chung loai hang hoa mua sam trong sieu ịa
Responses N Percent 16.7% 268 16.1% 258 16.9% 270 2.1% 34 1.6% 26 1.1% 18 8.7% 139 89.0% 85.7% 89.7% 11.3% 8.6% 6.0% 46.2%
Thuc pham tuoi song Thuc pham che bien san Rau cu qua Hoa my pham Quan ao Thuoc la Sua va cac che pham tu sua Bia, ruou, nuoc giai khat Banh keo, do an vat 229 244 14.3% 15.2% 76.1% 81.1%
Do ve sinh tay rua Do trang tri Khac 43 29 44
2.7% 1.8% 2.7% 1602 100.0% 14.3% 9.6% 14.6% 532.2%
Total a. Dichotomy group tabulated at value 1.
2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA
A. Địa điểm, cơ sở vật chất Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.865 5
Item-Total Statistics
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Scale Mean if Item Deleted 16.34 16.03 16.10 16.38 16.21 Scale Variance if Item Deleted 7.366 7.249 7.166 6.863 7.219 Corrected Item- Total Correlation .681 .711 .728 .700 .624 DDCSVC1 DDCSVC2 DDCSVC3 DDCSVC4 DDCSVC5 .839 .832 .827 .834 .854
B. Hàng hóa, dịch vụ Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.868 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
17.44 17.60 17.58 17.56 17.56 5.373 5.188 4.951 5.001 5.034 .654 .677 .701 .703 .726 .850 .844 .838 .838 .832 HHDV1 HHDV2 HHDV3 HHDV4 HHDV5
C. Giá cả Reliability
Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.765 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
GC1 GC2 GC3 GC4 11.78 11.76 11.68 11.88 4.557 3.768 3.571 3.976 .279 .720 .738 .608 .870 .630 .613 .688
Loại biến GC1
Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items 3 .870
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
7.84 7.76 7.96 2.219 2.023 2.229 .750 .794 .712 .819 .776 .852 GC2 GC3 GC4
D. Quảng cáo, khuyến mãi
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.876 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
QCKM1 QCKM2 QCKM3 8.24 8.20 8.13 1.991 1.811 2.049 .717 .830 .737 .863 .758 .845
E. Sự tin cậy
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.732 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
.662 .642 .655 .721 .538 .570 .552 .433 STC1 STC2 STC3 STC4 11.79 12.09 11.86 11.50 3.528 3.333 3.596 3.804
F. Nhân viên Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.788 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
NV1 NV2 NV3 15.20 15.25 15.40 6.031 6.048 6.061 .684 .626 .704 .709 .727 .704
15.46 15.17 7.469 6.279 .255 .615 .847 .732 NV4 NV5
Loại biến NV1
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.847 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
NV1 NV2 NV3 NV5 11.53 11.59 11.74 11.50 4.350 4.343 4.488 4.484 .714 .659 .694 .670 .792 .817 .801 .811
G. Thanh toán, hỗ trợ khách hàng
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.825 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
TTHT1 TTHT2 TTHT3 TTHT4 12.14 12.27 12.16 12.19 4.167 4.319 3.846 4.534 .664 .644 .724 .571 .773 .782 .743 .814
H. Quyết định lực chọn siêu thị Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.890 4
Item-Total Statistics
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Scale Mean if Item Deleted 12.48 12.42 12.53 12.52 QDLC1 QDLC2 QDLC3 QDLC4 Corrected Item- Total Correlation .776 .730 .783 .744 3.857 4.118 3.810 3.817 .851 .869 .848 .864
3: PHÂN TÍCH EFA VÀ MA TRẬN XOAY
A. Phân tích nhân tố khám phá lần 1 KMO and Bartlett's Test
.878
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Approx. Chi-Square
Bartlett's Test of Sphericity
Df Sig. 4793.91 7 378 .000
Component Matrixa
Component
2 3 4 5 6 7
1 .726 .661 .657 .657 .656 .645 .639 .636 .626 .621 .606 .603 .601 .599 .598 .590 .573 .570 .564 .545 .524 .511 QCKM2 DDCSVC1 QCKM3 NV5 QCKM1 DDCSVC5 NV3 HHDV1 STC1 NV1 HHDV3 DDCSVC3 DDCSVC4 DDCSVC2 NV2 HHDV5 STC4 GC3 HHDV2 STC2
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Compon ent
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total
Total
Tota l
% of Variance
Cumulati ve %
% of Variance
Cumulati ve %
% of Variance
Cumulati ve %
33.303
33.303
9.325
33.303
33.303
3.566
12.737
12.737
1
9.32 5
8.529
41.832
2.388
8.529
41.832
3.229
11.532
24.269
2
2.38 8
6.937
48.769
1.942
6.937
48.769
2.896
10.343
34.611
3
1.94 2
6.643
55.413
1.860
6.643
55.413
2.746
9.808
44.419
4
1.86 0
5.823
61.235
1.630
5.823
61.235
2.620
9.357
53.776
5
1.63 0
4.547
65.782
1.273
4.547
65.782
2.488
8.884
62.660
6
1.27 3
4.216
69.998
1.180
4.216
69.998
2.055
7.338
69.998
7
1.18 0
3.051
8
.854
3.011
.843
9
2.399
.672
10
2.200
11
.616
1.904
12
.533
1.842
13
.516
1.673
14
.468
1.481
.415
15
1.390
.389
16
1.276
17
.357
1.265
18
.354
1.172
19
.328
1.114
20
.312
.992
.278
21
.983
.275
22
.932
23
.261
.797
24
.223
.769
25
.215
.657
26
.184
27
73.048 76.059 78.459 80.659 82.562 84.405 86.078 87.559 88.949 90.224 91.489 92.660 93.775 94.767 95.749 96.681 97.478 98.248 98.904 99.458 .553 .542 100.000
.155 .15 2
28
Extraction Method: Principal Component Analysis.
.545 .532
.655 .649 .649 .641 .507 .536 .531
HHDV4 GC4 STC3 TTHT3 TTHT4 TTHT2 TTHT1 GC2 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 7 components extracted.
Rotated Component Matrixa
2 3 Component 4 5 6 7
1 .795 .791 .751 .746 .702
.832 .818 .777 .633 .557
.769 .740 .729 .694
.848 .815 .758 .723
HHDV5 HHDV4 HHDV2 HHDV3 HHDV1 DDCSVC3 DDCSVC2 DDCSVC4 DDCSVC1 DDCSVC5 NV2 NV1 NV5 NV3 TTHT3 TTHT1 TTHT2 TTHT4 QCKM2 QCKM3 .779 .772
.724
.865 .819 .803
.798 .664 .514
QCKM1 GC3 GC2 GC4 STC2 STC3 STC1 STC4 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 7 iterations.
B. Phân tích nhân tố khám phá lần 2
.872
KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Approx. Chi-Square
Bartlett's Test of Sphericity
df Sig. 4655.28 3 351 .000
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Comp onent
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of
Total
Total % of
Cumulati ve %
% of Variance
Cumulati ve %
Variance
Variance
Cumulati ve %
9.021
33.411
33.411
9.021
33.411
33.411 3.528
13.067
13.067
1
2.383
8.827
42.238
2.383
8.827
42.238 3.170
11.741
24.808
2
1.941
7.188
49.426
1.941
7.188
49.426 2.891
10.708
35.516
3
1.841
6.819
56.245
1.841
6.819
56.245 2.712
10.046
45.562
4
1.630
6.036
62.281
1.630
6.036
62.281 2.617
9.691
55.253
5
1.273
4.715
66.996
1.273
4.715
66.996 2.452
9.082
64.334
6
1.163
4.306
1.163
4.306
6.967
71.302
7
71.302 1.881
.852
3.155
71.302 74.457
8
.693
2.568
9
.645
2.389
10
.606
2.245
11
.533
1.974
12
.482
1.786
13
.419
1.552
14
.390
1.446
15
.357
1.324
16
.355
1.316
17
.351
1.299
18
.312
1.157
19
.280
1.036
20
.275
1.019
21
.262
.970
22
.229
.848
23
.216
.798
24
.184
.681
25
.155
26
.152
77.024 79.413 81.658 83.632 85.418 86.970 88.416 89.740 91.055 92.354 93.511 94.547 95.566 96.536 97.384 98.182 98.863 99.437 .575 .563 100.000
27
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrixa
Component
2 3 4 5 6 7
QCKM2 DDCSVC1 QCKM3 NV5 QCKM1 DDCSVC5 NV3 HHDV1 STC1 NV1 HHDV3 1 .731 .667 .661 .660 .658 .649 .639 .631 .626 .623 .614
.511
.602 .601 .600 .597 .592 .568 .566 .550 .543
.657 .654 .653 .641 .552 .571 .541 .527 .532 .513
NV2 DDCSVC4 DDCSVC3 DDCSVC2 HHDV5 HHDV2 GC3 HHDV4 STC2 STC3 TTHT2 TTHT3 TTHT4 TTHT1 GC2 GC4 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 7 components extracted.
Rotated Component Matrixa
Component
2 3 4 5 6 7
1 .795 .791 .753 .749 .700
.831 .821 .780 .636 .556
HHDV5 HHDV4 HHDV2 HHDV3 HHDV1 DDCSVC3 DDCSVC2 DDCSVC4 DDCSVC1 DDCSVC5 NV2 NV1 NV5 .769 .742 .730
.697
.846 .819 .761 .727
.784 .777 .729
.865 .822 .806
.815 .644 .517
NV3 TTHT3 TTHT1 TTHT2 TTHT4 QCKM2 QCKM3 QCKM1 GC3 GC2 GC4 STC2 STC3 STC1 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations.
4: PHÂN TÍCH EFA VÀ MA TRẬN XOAY – NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH CHỌN LỰA
KMO and Bartlett's Test
.842
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 667.819 6 df .000 Sig.
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues
Total Total
% of Variance Extraction Sums of Squared Loadings % of Variance
75.209 Cumulative % 75.209 3.008 75.209 Cumulative % 75.209 1
9.295 8.573 6.923 84.504 93.077 100.000 3.00 8 .372 .343 .277
2 3 4 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component Matrixa Component 1
.884 .879 .858 .848
QDLC3 QDLC1 QDLC4 QDLC2 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 1 components extracted.
5: HỆ SỐ TƯƠNG QUAN
Correlations
.576**
.553**
.387**
1
.544**
STC .526**
QDLC HHDV DDCSVC NV TTHT QCKM GC .591** .496 **
Pearson Correlation
.000
.000 .000
.000
.000
.000
.000
QDLC
Sig. (2-tailed)
301
301
301 301
301
301
301
301
N
.553**
1
.190**
.490**
.359**
.418**
Pearson Correlation
.406** .454 **
.000
.000 .000
.001
.000
.000
.000
HHDV
Sig. (2-tailed)
301
301
301 301
301
301
301
301
N
.591**
.406**
.298**
.475**
.393**
.433**
Pearson Correlation
1 .522 **
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
Sig. (2-tailed)
DDCSV C
301 301
N
301 .496**
301 .454**
.522**
1
301 .250**
301 .551**
301 .343**
301 .417**
Pearson Correlation
NV
.000
.000
.000
.000
.000
.000
Sig. (2-tailed)
301
301
301
301
301
301
.000 301 301
N
.387**
.190**
1
.277**
.186**
.257**
Pearson Correlation
TTHT
.000
.001
.000
.001
.000
Sig. (2-tailed)
301
301
301
301
301
301
.298** .250 ** .000 .000 301 301
N
.576**
.490**
1
.353**
.500**
.277**
Pearson Correlation
.475** .551 **
QCKM
.000
.000
.000
.000
.000
.000 .000
Sig. (2-tailed)
301
301
301 301
301
301
301
301
N
.544**
.359**
.186**
.353**
1
.449**
Pearson Correlation
.393** .343 **
GC
.000
.000
.000 .000
.001
.000
.000
Sig. (2-tailed)
301
301
301 301
301
301
301
301
N
.526**
.418**
.257**
.500**
.449**
1
.433** .417 **
Pearson Correlation
STC
.000
.000
.000 .000
.000
.000
Sig. (2-tailed)
301
301
301 301
301
301
.000 301
301
N
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
6: PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI
A. Phân tích hồi quy bội lần 1
Variables Entered/Removeda
Method
Mod el Variables Entered Variables Removed
. Enter
1
STC, TTHT, HHDV, GC, NV, DDCSVC, QCKMb
a. Dependent Variable: QDLC b. All requested variables entered.
Model Summaryb
Model R R Square Adjusted R
Square Durbin- Watson
.594 .603 1.965 .777a Std. Error of the Estimate .41207
1 a. Predictors: (Constant), STC, TTHT, HHDV, GC, NV, DDCSVC, QCKM
b. Dependent Variable: QDLC
ANOVAa df Model Mean Square F Sig.
Sum of Squares
63.645 .000b
1
10.807 .170 Regression Residual Total 75.647 49.751 125.398 7 293 300
a. Dependent Variable: QDLC b. Predictors: (Constant), STC, TTHT, HHDV, GC, NV, DDCSVC, QCKM
t Sig. Model
Unstandardized Coefficients Collinearity Statistics
Coefficientsa Standardize d Coefficient s Beta B Std. Error Tolerance VIF
-.413 .231 -1.786 .075
(Constant)
.242 .052 .208 4.620 .000 .666 1.501 HHDV
.225 .046 .229 4.861 .000 .611 1.635 DDCSVC
.023 .046 .024 .498 .619 .580 1.725 NV 1
.152 .038 .156 3.969 .000 .877 1.140 TTHT
.170 .047 .178 3.589 .000 .552 1.811 QCKM
.215 .039 .237 5.488 .000 .728 1.373 GC
.094 .046 .094 2.027 .044 .623 1.604 STC
a. Dependent Variable: QDLC
Collinearity Diagnosticsa
Mod
Dimen
Eigenv
Condition
Variance Proportions
el
sion
alue
Index
(Const
HH
DDCSVC
NV
TTHT QC
GC
STC
ant)
DV
KM
.00
.00
1.000
7.891
1
.00
.00
.00
.00
.00
.00
.02
.00
17.827
.025
.00
.02
.01
.60
.18
.03
2
.01
.00
18.806
.022
.02
.24
.08
.04
.49
.01
3
1
.00
.00
22.182
.016
.13
.13
.08
.00
.17
.57
4
.18
.26
23.654
.014
.17
.01
.01
.13
.00
.19
5
.013
24.625
.04
.03
.59
.23
.12
.10
.13
.02
6
.012
26.170
.03
.01
.07
.35
.00
.69
.03
.18
7
.007
33.410
.71
.69
.00
.01
.11
.04
.00
.00
8
a. Dependent Variable: QDLC
Residuals Statisticsa
Minimum Maximu Mean Std. Deviation N
2.1977
Predicted Value Residual
m 5.1403 -1.18863 1.23871 1.947 -3.913 4.1628 .00000 .000 .50215 .40723 1.000 301 301 301 Std. Predicted Value
3.006 .000 .988 301 -2.885
Std. Residual a. Dependent Variable: QDLC
B. Phân tích hồi quy bội lần 2
Variables Entered/Removeda
Method
Mod el Variables Entered Variables Removed
. Enter
1
STC, TTHT, HHDV, GC, DDCSVC, QCKMb
a. Dependent Variable: QDLC b. All requested variables entered.
Model Summaryb
Model R R Square Adjusted R
Square Durbin- Watson
.595 .603 .776a 1.966 Std. Error of the Estimate .41154
1 a. Predictors: (Constant), STC, TTHT, HHDV, GC, DDCSVC, QCKM
b. Dependent Variable: QDLC
Model ANOVAa df Mean Square F Sig.
Sum of Squares
75.605 6 12.601 74.401 .000b Regression
1
.169 Residual Total 49.793 125.398 294 300
a. Dependent Variable: QDLC b. Predictors: (Constant), STC, TTHT, HHDV, GC, DDCSVC, QCKM
Model t Sig.
Unstandardized Coefficients Collinearity Statistics
Coefficientsa Standardiz ed Coefficien ts Beta B VIF
Std. Error Toleran ce
1
-.409 .246 .231 .152 .176 .216 .095 .231 .052 .044 .038 .045 .039 .046 .077 .000 .000 .000 .000 .000 .040 .685 1.460 .660 1.514 .879 1.138 .601 1.663 .730 1.369 .626 1.597 -1.776 .212 4.773 .235 5.199 .157 4.000 .185 3.899 .238 5.528 .096 2.066 (Constant) HHDV DDCSVC TTHT QCKM GC STC
a. Dependent Variable: QDLC
Collinearity Diagnosticsa
Variance Proportions
Mod el
Dimen sion
Eigenval ue
Condition Index
GC
STC
(Consta nt)
HHD V
DDCS VC
TTHT QCK M
1
6.908
1.000
.00
.00
.00
.00
.00
.00
.00
2
.025
16.736
.02
.00
.00
.53
.00
.30
.05
1
3
.019
19.018
.00
.02
.03
.16
.24
.56
.04
4
.015
21.458
.01
.02
.43
.07
.00
.01
.61
5
.014
22.182
.15
.22
.47
.06
.01
.00
.10
6
.012
23.707
.10
.05
.06
.07
.68
.13
.21
7
.007
31.186
.72
.69
.00
.11
.06
.00
.00
a. Dependent Variable: QDLC
Residuals Statisticsa
Minimum Maximum Mean Std. Deviation N
Predicted Value
2.2120 -1.18916 5.1776 1.24612 4.1628 .00000 .50201 .40740 301 301 Residual
-3.886 2.022 .000 1.000 301 Std. Predicted Value
3.028 .000 .990 301 -2.890
Std. Residual a. Dependent Variable: QDLC
7: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT KHÁC BIỆT
- Theo giới tính
Descriptives
QDLC
N
Mean
Std. Deviation
Std. Error
95% Confidence Interval for Mean
Minimu m
Maximu m
Lower Bound
Upper Bound
Nam
94 4.1011
.59829
.06171
3.9785
4.2236
2.75
5.00
Nu
207 4.1908
.66678
.04634
4.0995
4.2822
2.00
5.00
Total
301 4.1628
.64652
.03727
4.0895
4.2361
2.00
5.00
Test of Homogeneity of Variances
QDLC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
3.130 1 299 .078
ANOVA
QDLC df F Sig.
Sum of Squares Mean Square
.521 1 .521 1.247 .265
124.877 299 .418
Between Groups Within Groups Total 125.398 300
- Theo độ tuổi
Descriptives
QDLC
N
Mean
Std. Deviation
Std. Error
95% Confidence Interval for Mean
Minimu m
Maximu m
Lower Bound
Upper Bound
18 - 25
76 4.1743
.68071
.07808
4.0188
4.3299
2.00
5.00
26 - 35
153 4.1405
.63143
.05105
4.0397
4.2414
2.00
5.00
36 - 45
61 4.2090
.65698
.08412
4.0408
4.3773
3.00
5.00
Tren 46
11 4.1364
.62614
.18879
3.7157
4.5570
3.00
5.00
301 4.1628
.64652
.03727
4.0895
4.2361
2.00
5.00
Total
Test of Homogeneity of Variances
QDLC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
.165 3 297 .920
ANOVA
QDLC df F Sig.
Sum of Squares Mean Square
.224 3 .075 .177 .912
125.174 297 .421
Between Groups Within Groups Total 125.398 300
Robust Tests of Equality of Means
QDLC Statistica df1 df2 Sig.
.172 3 44.473 .914 Welch
a. Asymptotically F distributed.
- Theo trình độ học vấn
Descriptives
QDLC
N
Mean
Std. Deviation
Std. Error
95% Confidence Interval for Mean
Minim um
Maxim um
Lower Bound
Upper Bound
Pho thong
66 4.0795
.63422
.07807
3.9236
4.2355
2.00
5.00
63 4.1429
.68350
.08611
3.9707
4.3150
2.00
5.00
Trung cap/ Cao dang
154 4.1656
.62375
.05026
4.0663
4.2649
2.75
5.00
Dai hoc
18 4.5139
.68852
.16229
4.1715
4.8563
3.00
5.00
Sau dai hoc
301 4.1628
.64652
.03727
4.0895
4.2361
2.00
5.00
Total
Test of Homogeneity of Variances
QDLC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
.373 3 297 .773
ANOVA
QDLC df F Sig.
Sum of Squares Mean Square
2.702 3 .901 2.181 .090
122.696 297 .413
Between Groups Within Groups Total 125.398 300
Robust Tests of Equality of Means
QDLC Statistica df1 df2 Sig.
1.918 3 67.321 .135 Welch
a. Asymptotically F distributed.
- Theo thu nhập
Descriptives
QDLC
N
Mean
Std. Deviation
Std. Error
95% Confidence Interval for Mean
Minim um
Maxim um
Lower Bound
Upper Bound
34 4.0294
.78278
.13425
3.7563
4.3025
2.00
5.00
Duoi 5 trieu dong
141 4.2287
.63772
.05371
4.1225
4.3349
2.00
5.00
Tu 5 - 10 trieu dong
68 4.1728
.58631
.07110
4.0309
4.3147
2.75
5.00
Tu 11 - 15 trieu dong
53 4.0189
.63898
.08777
3.8427
4.1950
2.75
5.00
Tu 16 - 20 trieu dong
5 4.6000
.41833
.18708
4.0806
5.1194
4.00
5.00
Tren 20 trieu dong
301 4.1628
.64652
.03727
4.0895
4.2361
2.00
5.00
Total
Test of Homogeneity of Variances
QDLC
df1 df2 Sig.
Levene Statistic
.553 4 296 .697
ANOVA
QDLC df F Sig.
Sum of Squares Mean Square
3.278 4 .820 1.986 .097
122.120 296 .413
Between Groups Within Groups Total 300
125.398 Robust Tests of Equality of Means
QDLC Statistica df1 df2 Sig.
2.452 4 28.468 .069 Welch
a. Asymptotically F distributed.

