intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Sự tham gia của nhóm phụ nữ sinh sống trên địa bàn phƣờng 5 quận 3 vào các hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ TP. Hồ Chí Minh: Nghiên cứu trƣờng hợp cuộc vận động xây dựng Gia đình 5 không 3 sạch

Chia sẻ: Chuheodethuong 09 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:111

19
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hiểu được động lực tham gia và từ đó chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ sống trên địa bàn Phường 5 Quận 3 đối với cuộc vận động của Hội LHPN TP. Hồ Chí Minh cũng như đề án của TW Hội LHPN Việt Nam. Thông qua đó, tác giả phân tích và đánh giá để đưa ra đề xuất nhằm nâng cao sự tham gia của phụ nữ cùng quá trình tương tác giữa nhóm đối tượng này với chính quyền địa phương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Sự tham gia của nhóm phụ nữ sinh sống trên địa bàn phƣờng 5 quận 3 vào các hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ TP. Hồ Chí Minh: Nghiên cứu trƣờng hợp cuộc vận động xây dựng Gia đình 5 không 3 sạch

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ LUYẾN SỰ THAM GIA CỦA NHÓM PHỤ NỮ SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG 5 QUẬN 3 VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP. HỒ CHÍ MINH: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG GIA ĐÌNH 5 KHÔNG 3 SẠCH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ LUYẾN SỰ THAM GIA CỦA NHÓM PHỤ NỮ SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG 5 QUẬN 3 VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP. HỒ CHÍ MINH: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG GIA ĐÌNH 5 KHÔNG 3 SẠCH Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp) Mã số: 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn “Sự tham gia của nhóm phụ nữ sinh sống trên địa bàn phƣờng 5 quận 3 vào các hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ TP. Hồ Chí Minh: Nghiên cứu trƣờng hợp cuộc vận động xây dựng Gia đình 5 không 3 sạch” là do tôi nghiên cứu và thực hiện bằng hình thức tự khảo sát và phân tích thống kê mô tả và phỏng vấn sâu. Số liệu và các đoạn trích dẫn đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đều đƣợc trích dẫn nguồn và đạt mức độ chính xác trong phạm vi hiểu biết của tác giả. Luận văn này không nhất thiết phản ảnh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Luyến
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT - ABSTRACT CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU ...............................................................................1 1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................3 1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................3 1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................4 1.5. Kết cấu đề tài ..........................................................................................4 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ....................................................................................................................6 2.1. Các khái niệm về sự tham gia cộng đồng ...............................................6 2.1.1. Vai trò của sự tham gia cộng đồng ..................................................7 2.1.2. Trở ngại của sự tham gia ..................................................................8 2.2. Khảo lƣợc tài liệu....................................................................................9 2.3. Giới thiệu cuộc vận động 5 Không 3 Sạch ...........................................19 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................21
  5. 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................21 3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................22 3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................22 CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ..................................................................24 4.1. Thực trạng triển khai cuộc vận động 5K 3S .........................................24 4.2. Thông tin chung về đối tƣợng đƣợc điều tra ........................................29 4.3. Kết quả khảo sát về sự tham gia của phụ nữ vào CVĐ 5K 3S .............32 4.3.1. Thông tin về cuộc vận động ...........................................................32 4.3.2. Sự tham gia của phụ nữ ..................................................................35 4.3.3. Tiếp cận thông tin cuộc vận động của phụ nữ (Biết) .....................41 4.3.4. Sự tham gia cuộc vận động của phụ nữ ở khía cạnh cùng xây dựng nội dung (Bàn và ra quyết định). .................................................................46 4.3.5. Sự tham gia của phụ nữ tham gia vào cuộc vận động (Làm). .......50 4.3.6. Sự tham gia của phụ nữ vào việc tham gia giám sát, quản lý CVĐ. 54 4.3.7. Vài yếu tố liên quan khác ...............................................................57 4.3.8. Đánh giá về sự tham gia vào cuộc vận động 5 không 3 sạch ........60 4.4. Các giải pháp đề xuất ............................................................................63 4.4.1. Nhóm giải pháp đối với phụ nữ .........................................................63 4.4.2. Nhóm giải pháp đối với Hội LHPN Phƣờng .....................................65 4.4.3. Nhóm giải pháp đối với Hội LHPN Quận .........................................66 CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................68 5.1. Kết luận ....................................................................................................68 5.2. Kiến nghị ..................................................................................................70
  6. 5.3. Hạn chế của đề tài ....................................................................................71 5.4. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .....................................................................72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5K 3S: 5 không 3 sạch CVĐ: Cuộc vận động LHPN: Liên hiệp phụ nữ PN: Phụ nữ STG: Sự tham gia TDP: Tổ dân phố TW: Trung ƣơng UBND: Uỷ ban nhân dân
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. 1: Thành phần dân tộc và tôn giáo của phụ nữ trong mẫu khảo sát. ..........29 Bảng 4. 2: Thành phần độ tuổi của phụ nữ tham gia trả lời khảo sát. .....................30 Bảng 4. 3: Tỷ lệ trình độ học vấn của phụ nữ tham gia khảo sát. ............................31 Bảng 4. 4: Tỷ lệ nghề nghiệp của phụ nữ tham gia khảo sát. ...................................31 Bảng 4. 5: Tỷ lệ kinh tế gia đình của phụ nữ tham gia phỏng vấn. ..........................32 Bảng 4. 6: Mức độ hiểu biết CVĐ do Hội LHPN trực tiếp hướng dẫn. ...................32 Bảng 4. 7: Mức độ biết về 8 tiêu chí của CVĐ. ........................................................33 Bảng 4. 8: Mức độ biết về thời gian bắt đầu CVĐ. ..................................................33 Bảng 4. 9: Tỷ lệ phụ nữ tiếp cận với các hình thức tuyên truyền .............................34 Bảng 4. 10: Tổ chức và tập thể đóng vai trò quan trọng trong CVĐ. ......................35 Bảng 4. 11: Tần suất phụ nữ lựa chọn các lý do ít tham gia. ...................................36 Bảng 4. 12: Lý do phụ nữ không tham gia CVĐ 5K 3S. ...........................................38 Bảng 4. 13: Mức độ PN được địa phương giới thiệu các chương trình tương tự. ...38 Bảng 4. 14: Số phụ nữ lựa chọn lý do khiến tham gia CVĐ 5K 3S. .........................40 Bảng 4. 15: Sự hỗ trợ mà phụ nữ nhận được từ địa phương khi tham gia. ..............40 Bảng 4. 16: Mức độ tiếp cận thông tin của CVĐ. .....................................................42 Bảng 4. 17: Mức độ hiểu biết về ý nghĩa các tiêu chí trong CVĐ 5K 3S. ................43 Bảng 4. 18: Mức độ biết về các nội dung trong CVĐ . .............................................45 Bảng 4. 19: Mức độ tham gia của PN trong bàn bạc xây dựng nội dung CVĐ. ......47 Bảng 4. 20: Việc quyết định khi lựa chọn các tiêu chí vào CVĐ 5K 3S. ..................48 Bảng 4. 21: Quan điểm của phụ nữ về việc bản thân có được tham gia góp ý. .......49 Bảng 4. 22: Quan điểm của PN về việc ghi nhận của địa phương khi đóng góp ý kiến ............................................................................................................................49 Bảng 4. 23: Mức độ tham gia thực hiện các tiêu chí của CVĐ 5K 3S......................52 Bảng 4. 24: Đánh giá của phụ nữ về kết quả tham gia vào CVĐ. ............................53 Bảng 4. 25: Quan điểm của PN về việc cần làm để cải thiện kết quả tham gia CVĐ. ...................................................................................................................................54
  9. Bảng 4. 26: Quan điểm về quyền tham gia giám sát CVĐ của phụ nữ. ...................55 Bảng 4. 27: Quan điểm về quá trình tham gia giám sát, quản lý CVĐ của phụ nữ. 56 Bảng 4. 28: Quan điểm của PN về sự ủng hộ của đại phương trong sự giám sát CVĐ. ..........................................................................................................................57 Bảng 4. 29: Những khó khăn từ phía phụ nữ trong việc tham gia CVĐ 5K 3S. .......58 Bảng 4. 30: Những khó khăn từ phía địa phương cho việc tham gia CVĐ 5K 3S. ..59
  10. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. 1: Các yếu tố cản trở sự tham gia ..................................................................9 Hình 2. 2: Sơ đồ thang đo sự tham gia của Arstein. .................................................11 Hình 2. 3: Mô hình tam giác can dự (Phụ lục 1) ......................................................12 Hình 2. 4: Các mức độ tham gia của cộng đồng. .....................................................14 Hình 2. 5: Mô hình tham gia. ....................................................................................15 Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu của đề tài. .............................................................21 Hình 4. 1: Tỷ lệ tham gia và không tham gia CVĐ của phụ nữ. ...............................35 Hình 4. 2: Quan điểm của PN về chất lượng được tham gia bàn về CVĐ 5K 3S. ...50 Hình 4. 3: Mức độ tham gia giám sát CVĐ. .............................................................55 Hình 4. 4: Cách thức tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào CVĐ 5K 3S. ...........60 Hình 4. 5: Thực trạng tham gia của phụ nữ đối với CVĐ “5 Không 3 Sạch”. ........61
  11. TÓM TẮT Sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động quản lý nhà nƣớc cũng nhƣ các cuộc vận động (CVĐ) của Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng góp phần thúc đẩy sự thành công của các phong trào liên quan đến phụ nữ. Trong khi các báo cáo của địa phƣơng và tổ chức đoàn hội thƣờng nêu lên thành công của các phong trào do chính quyền thực hiện thì trên thực tế có đối lập. Nhằm tìm hiểu thực trạng về sự tham gia của phụ nữ địa phƣơng vào các CVĐ cũng nhƣ nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tham gia, đề tài chọn nghiên cứu việc tham gia của nhóm nữ giới sống trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3 vào CVĐ “Xây dựng gia đình Năm Không Ba Sạch”. Từ đó, đƣa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm cải thiện ý thức tham gia của phụ nữ địa phƣơng. Đề tài áp dụng phƣơng pháp khảo sát trực tiếp, phỏng vấn sâu và phân tích thống kê mô tả. Kết quả nghiên cứu đƣa ra rằng phụ nữ tham gia vào CVĐ chƣa tốt vì nhiều lý do khác nhau, trong đó vì hoạt động không thiết thực và không có tác động tốt đến cuộc sống của họ cũng nhƣ yếu tố thời gian. Những ngƣời phụ nữ tham gia phong trào cũng chỉ ở mức độ thi hành các nội dung chính quyền giao cho, mà chƣa đƣợc tham gia chủ động thể hiện qua các bậc thang hợp tác, ủy quyền và quản lý. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tham gia thấp và hoạt động hời hợt của nhiều phụ nữ địa phƣơng vào cuộc vận động. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp đối với nhóm phụ nữ, Hội LHPN Phƣờng và Hội LHPN Quận nhằm cải thiện, thu hút và nâng cao sự tham gia của phụ nữ vào CVĐ 5 Không 3 Sạch nói riêng và các hoạt động xã hội nói chung. Từ khóa tìm kiếm: sự tham gia, sự tham gia của phụ nữ, Hội LHPN Phƣờng 5 Quận 3.
  12. ABSTRACT Women‟s participation in state management activities as well as nation‟s programs and local government contribute to promote the success of programs related to female. While the reports showed that this success, in fact a number of women have not ever known and taken part in programs. To study the current situation of the local women‟s participation as well as research factors which affect to this one, the topic is Ward 5- District 3 Women‟s participation in campaign “Bulding 5 - Not - 3 - Clean - Family”. From there, making suggestions and recommendations to improve women's consciousness with this issues. The research applies to a face-to-face survey method, in-depth interviews and descriptive statistical analysis. The research result illustrates that women participate in this program is not good with many different reasons, they don‟t concern because they think it is waste time and is not helpful and unpractical for their life. The women who participate in programs, were also at the levels of executing the contents assigned by the authorities. Women have not been actively involved in proposing ideas, planning the content of the campaign and related issues through the steps of partnership, delegated power and citizen control. This one leads to the reason for a low participation proportion and poor women‟s participation. In conlude, the research offers some solutions for women, Ward Women‟s Union and District Women‟s Union to improve, attract and enhance women‟s participation in the “Building 5 - Not - 3 - Clean - Family” program as well as social activities. Keywords: Participation, Women‟s participation, Ward 5 – District 3 Women‟s Union.
  13. 1 CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển và hội nhập thì vấn đề giới đƣợc quan tâm thực hiện nhiều hơn, nghĩa là quyền lợi và vai trò của nam giới cùng nữ giới là ngang nhau, giảm tình trạng phân biệt đối xử, bất bình đẳng giới. Gia đình đƣợc coi nhƣ tế bào của xã hội thì ngƣời phụ nữ cũng đƣợc ví nhƣ một hạt nhân của tế bào này, họ có vai trò rất quan trọng trong xã hội ngoài thiên chức làm mẹ, chăm lo cho gia đình. Điều này chứng minh rằng phụ nữ sẽ có quyền tham gia vào các hoạt động xã hội, quyền tiếp cận thông tin, quyền đóng góp ý kiến vào các chƣơng trình vận động ở địa phƣơng mình sinh sống hoặc thậm chí là các chính sách, chƣơng trình cấp nhà nƣớc khác quan trọng hơn. Một điều không thể phủ nhận là trƣớc xu thế hội nhập và phát triển của đất nƣớc, phụ nữ Việt Nam tiếp tục vƣợt qua mọi định kiến và thử thách để vƣơn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, phát huy sự ảnh hƣởng của bản thân đối với nhiều lĩnh vực (tham gia quản lý nhà nƣớc, tham gia xóa đói giảm nghèo, xây dựng gia đình no ấm hạnh phúc, tham gia phòng chống tệ nạn xã hội, tham gia hoạt động đối ngoại, v.v). Trƣớc tình hình này, vai trò của phụ nữ đã thật sự có thay đổi tích cực. Tuy nhiên, việc tham gia vào các tổ chức có đúng nhƣ thế, chẳng hạn nhƣ Hội Liên hiệp phụ nữ - một tổ chức hội hỗ trợ phụ nữ phát huy vai trò cũng nhƣ trách nhiệm của mình rõ nhất. Theo con số thống kê thì số lƣợng hội viên qua các năm có tăng rõ rệt, thế nhƣng nhiều bằng chứng nêu ra rằng đây cũng chỉ là số liệu báo cáo, chạy theo chỉ tiêu chứ không sát thực tế vì các tầng lớp phụ nữ tích cực tham gia thƣờng xuyên chƣa cao. Song đó, hội LHPN có nhiều chƣơng trình vận động, kế hoạch nhằm tăng cƣờng ý thức phụ nữ vào quá trình xây dựng, phát huy chất lƣợng cuộc sống gia đình nói riêng và xã hội nói chung. Trong đó, cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” với mục tiêu đem đến cuộc sống gia đình chất lƣợng của các thành viên, góp
  14. 2 phần phát triển một xã hội văn minh, hiện đại. Chƣơng trình với 8 tiêu chí đặt ra là gia đình “không có đói nghèo”, “không có thành viên vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội”, “không có bạo lực”, “không vi phạm chính sách dân số”, “không có trẻ suy dinh dƣỡng và bỏ học”, “sạch nhà”, “sạch bếp”, “sạch ngõ”. Đây là cuộc vận động nhằm giúp phụ nữ phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng gia đình hạnh phúc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, phòng chống bạo lực gia đình, hạn chế tình trạng sinh con thứ 3 trở lên, trẻ em suy dinh dƣỡng và bỏ học. TW Hội LHPN Việt Nam triển khai nhiều chƣơng trình, đề án khác nhau với mục đích chung là hỗ trợ phụ nữ thích nghi kịp với một xã hội phát triển – văn minh, đƣợc đối xử bình đẳng, có quyền tham gia và đóng góp ý kiến. Chẳng hạn đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 – 2025”, “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 – 2027”, mà “Xây dựng gia đình 5K 3S” cũng chính là một trong những đề án tƣơng tự nhằm tiến tới mục tiêu chung này. Chƣơng trình đƣợc TW Hội LHPN Việt Nam thông báo từ năm 2010 và bắt đầu có hƣớng dẫn thực hiện trên toàn quốc vào ngày 21/3/2014. Đến nay đã đƣợc 5 năm, thế nhƣng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề nhƣ sinh con thứ 3, bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội,v.v. Điều này đối với 1 phƣờng thuộc quận trung tâm thành phố nhƣ Phƣờng 5 Quận 3 thì rất khó chấp nhận, hình ảnh chƣa đẹp và chuẩn mực khi các địa phƣơng trong cả nƣớc nhìn vào; đặc biệt là các vùng miền núi xa xôi khi quận thuộc thành phố lớn làm chƣa tốt thì sao có thể thuyết phục những nơi khác thực hiện. Bên cạnh đó, một thực trạng nữa chính là số liệu về hội viên hay hộ gia đình tham gia còn mang tính hình thức, chạy theo chỉ tiêu thành tích, chƣa sát thực tế nên là cuộc vận động đạt kết quả không cao. Chính vì vậy, xuất phát từ thực trạng chung và chƣơng trình của cuộc vận động, tác giả quyết định chọn đề tài “Sự tham gia của nhóm phụ nữ sống trên địa bàn Phường 5 Quận 3 vào các hoạt động của Hội LHPN TP. Hồ Chí Minh: Nghiên cứu trường hợp cuộc vận động xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”. Mong
  15. 3 muốn là nghiên cứu các yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ sinh sống trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3 vào CVĐ “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu là hiểu đƣợc động lực tham gia và từ đó chỉ ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ sống trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3 đối với cuộc vận động của Hội LHPN TP. Hồ Chí Minh cũng nhƣ đề án của TW Hội LHPN Việt Nam. Thông qua đó, tác giả phân tích và đánh giá để đƣa ra đề xuất nhằm nâng cao sự tham gia của phụ nữ cùng quá trình tƣơng tác giữa nhóm đối tƣợng này với chính quyền địa phƣơng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Đánh giá mức độ tham gia vào chƣơng trình của các tầng lớp phụ nữ đối với cuộc vận động Mục tiêu 2: Tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự tham gia của các tầng lớp phụ nữ đối với cuộc vận động. Mục tiêu 3: Giải pháp để nâng cao hiệu quả tham gia cuộc vận động của các tầng lớp phụ nữ trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi thứ nhất: Các tầng lớp phụ nữ tham gia cụ thể vào chƣơng trình hành động trên ra sao? Câu hỏi thứ hai: Những yếu tố nào tác động đến sự tham gia của phụ nữ vào chƣơng trình? Câu hỏi thứ ba: Những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao quá trình tham gia vào chƣơng trình?
  16. 4 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Sự tham gia của các nhóm phụ nữ vào cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” Đối tƣợng khảo sát: nhóm phụ nữ sống trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3 thuộc các độ tuổi, trình độ, công việc. Đề tài chọn phụ nữ là đối tƣợng khảo sát vì CVĐ trên là một chƣơng trình hoạt động do Hội LHPN quản lý với mục đích định hƣớng, tổ chức cho hội viên cũng nhƣ chị em phụ nữ trên toàn quốc thực hiện các tiêu chí mà CVĐ đề ra để bảo vệ cuộc sống gia đình của chính bản thân mình nói riêng và cuộc sống xã hội nói chung. Phạm vi nghiên cứu: Phƣờng 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh (Quý 1/2019) 1.5. Kết cấu đề tài Đề tài đƣợc tiến hành nghiên theo kết cấu nhƣ sau: Chƣơng 1: Phần mở đầu Chƣơng này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu của đề tài. Chƣơng 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc Chƣơng này trình bày tổng quan các khái niệm về sự tham gia, khảo lƣợc các tài liệu lý thuyết liên quan đến sự tham gia của cộng đồng, vai trò và trở ngại của sự tham gia, các nghiên cứu trƣớc và khung phân tích đề xuất, giới thiệu cuộc vận động 5 Không 3 Sạch. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng này trình bày về quy trình nghiên cứu của đề tài, phƣơng pháp nghiên cứu và phƣơng pháp chọn mẫu. Chƣơng 4: Kết quả khảo sát
  17. 5 Chƣơng này trình bày thực trạng cuộc vận động, thông tin về đối tƣợng đƣợc điều tra, kết quả khảo sát về sự tham gia của phụ nữ đối với CVĐ 5K 3S và đề xuất giải pháp. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị Chƣơng này trình bày tóm tắt kết luận về kết quả nghiên cứu, kiến nghị, hạn chế của đề tài nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
  18. 6 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC 2.1. Các khái niệm về sự tham gia cộng đồng Sự tham gia là một cụm từ quen thuộc, sử dụng khá rộng rãi và có nhiều định nghĩa phù hợp cho từng lĩnh vực. Theo Florin, Paul (1990) tham gia là hoạt động mà ở đây các đối tƣợng tham gia vào quá trình ra quyết định của tổ chức, chƣơng trình và nơi mà tạo ra sự ảnh hƣởng với chính họ. Thế nhƣng, khái niệm khác do Trần Thị Thanh Hà (2009) nêu ra là sự thỏa thuận một cách chủ động, lâu dài và tích cực ở phía cộng đồng vào phát triển trong các quá trình từ lập kế hoạch, giám sát, đánh giá nhằm đảm bảo chất lƣợng và lợi ích của phát triển cộng đồng. Đồng thời, sự tham gia còn đƣợc tiếp cận ở nhiều khía cạnh khác nhau và đƣợc các tác giả trong nƣớc lẫn quốc tế định nghĩa:  Cohen và Uphoff (1977) định nghĩa tham gia là sự tham dự của ngƣời dân trong việc ra quyết định, thực hiện chƣơng trình, chia sẻ quyền lợi và đánh giá các chƣơng trình phát triển.  Paul (1987) tham gia lại là một chu trình chủ động qua đó ngƣời thụ hƣởng, nhóm thân chủ ảnh hƣởng và quá trình triển khai tổ chức một dự án phát triển với quan điểm nâng cao chất lƣợng cuộc sống về thu nhập, tăng trƣởng cá nhân, tự tin hoặc những giá trị khác mà họ kỳ vọng.  FAO (1982) cho rằng mối quan hệ với kinh tế và chính trị trong diện rộng xã hội đƣợc tạo nên từ chính sự tham gia của ngƣời dân; ngoài tham gia vào chƣơng trình thì ngƣời dân nông thôn còn tự tổ chức, xác định nhu cầu của mình, chia sẻ thiết kế, thực hiện và kiểm soát cả hành động ở Việt Nam.
  19. 7  Trƣơng Văn Truyền (2007) đƣa ra nhận định là con ngƣời cùng tham gia vào một hoạt động nhằm phát triển địa phƣơng, hoạt động sinh kế hay trách nhiệm với xã hội. Nhìn chung, sự tham gia chỉ hành động tham dự vào một chƣơng trình, dự án để cùng tiến tới mục đích mong muốn, đƣợc đóng góp thông qua chính hành động, thái độ của bản thân. Khi quá trình này càng đƣợc tăng cao thì sự phát triển càng hiệu quả với quá trình trao đổi cởi mở, sẵn sàng chia sẻ, nhận ý kiến và phản hồi giữa ngƣời dân, cán bộ quản lý và địa phƣơng; tuy nhiên việc kiểm soát và mức độ tham gia vào hoạt động còn tuỳ thuộc từng cá nhân cũng nhƣ hoàn cảnh cụ thể. Từ đó, sự tham gia của phụ nữ mang tính đặc trƣng thông qua đặc điểm tâm sinh lý – xã hội giới. Vấn đề này nói lên mối quan hệ, tƣơng tác của phụ nữ đối với các chƣơng trình, dự án (bên liên quan). 2.1.1. Vai trò của sự tham gia cộng đồng Sự tham gia của cộng đồng quyết định sự thành công hay thất bại của một chƣơng trình hay kế hoạch đƣợc cơ quan, tổ chức cũng nhƣ Nhà nƣớc đề ra. Đây có thể đƣợc so sánh nhƣ một phƣơng tiện hữu ích để kêu gọi tài nguyên, quá trình đóng góp và sử dụng tính sáng tạo của ngƣời dân vào các hoạt động. Đồng thời, sức mạnh nhóm đối tƣợng tham gia sẽ tăng cao khi làm việc cùng nhau, trao đổi ý tƣởng thì khả năng giải quyết các vấn đề khó khăn cũng đƣợc mở rộng hơn. Kế đến, kết quả sẽ đáng mong đợi hơn khi đón nhận sự tham gia này vì chính họ biết rõ nhất bản thân mình cần gì, điểm mạnh ra sao cũng nhƣ cần khắc phục hay phát huy nguồn lực thế nào cho đúng cách. Một điều không thể phủ nhận là một cuộc dự án có hiện diện của sự tham gia luôn dễ dàng thành công do nhận đƣợc sự đồng tình và khuyến khích từ cộng đồng, ngƣợc lại nếu bị phản đối, càng ít quần chúng tham gia thì càng khó có cơ hội phát triển bền vững. Sự tham gia của ngƣời dân là quan trọng do nhiều nguyên nhân, mà có thể bao quát nhƣ:
  20. 8  Ngƣời dân vừa là đối tƣợng của các hoạt động vừa là ngƣời chủ thực sự của chính hoạt động đó.  Thực hiện dân chủ cơ sở  Các hoạt động có thể xảy ra sẽ đƣợc hạn chế  Các hoạt động sẽ tăng đƣợc tính bền vững  Nguồn lực của cộng đồng có thể khai thác hiệu quả hơn  Ngƣời dân có thể tự nâng cao năng lực. Vậy vai trò của STG là quan trọng và vô cùng cần thiết cho hoạt động phát triển cộng đồng, thúc đẩy ngƣời dân gắn kết cùng các chƣơng trình mà đem lại mục tiêu chung cho xã hội. Tuy nhiện, việc thực hiện cũng nhƣ triển khai không tránh khỏi những hạn chế khiến sự tham gia chƣa phát huy đƣợc hiệu quả. 2.1.2. Trở ngại của sự tham gia Khi một chƣơng trình hành động đƣợc đƣa ra sẽ không tránh khỏi việc ngƣời dân mà ở đây chính là nhóm phụ nữ chƣa thực sự quen với cách làm mới, dẫn tới cảm giác e ngại. Quá trình xây dựng năng lực cho các nhóm đối tƣợng tham gia cần nhiều thời gian – yếu tố cản trở tƣơng đối rõ ràng với phụ nữ. Hơn nữa, khi một cuộc vận động đƣợc nêu ra đồng nghĩa với việc cần tuyên truyền, điều phối và triển khai thì vấn đề chi phí luôn là điều tiên quyết để lập kế hoạch. Ngân sách yếu thì việc thực hiện sẽ bị hạn chế, thông tin khó mang đến ngƣời tham gia, nhất là nhóm phụ nữ - đối tƣợng vẫn còn bị phân biệt giới tính, khả năng tiếp cận thông tin còn thấp. Đồng thời, khuôn mẫu trong cuộc sống hằng ngày có thể bị xáo trộn khi tiếp cận chƣơng trình mà Nhà nƣớc đề ra. Ngoài ra, theo Ngân hàng phát triển châu Á (2003) chỉ ra chiều hƣớng mâu thuẫn giữa hành vi quan liêu và các yêu cầu của sự tham gia chính là thách thức lớn nhất của sự tham gia. Đầu tiên, chính quyền thiếu kiên nhẫn trong huy động cộng đồng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2