intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản của cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: Thiên Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

8
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới góc độ học thuật, nghiên cứu này, bổ sung thêm một bằng chứng thực nghiệm (nếu có) về tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản cố phiếu. Đồng thời có thể giúp các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính, người môi giới chứng khoán và người sử dụng khác có được quyết định hợp lý, hiệu quả khi đưa ra quyết định đầu tư.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản của cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM MINH GIANG TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM MINH GIANG TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI KIM YẾN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản của cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Bùi Kim Yến. Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả Phạm Minh Giang
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ............................................................. 2 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ....................................................................................... 2 1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu......................................................................... 4 1.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 5 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 6 1.5. Bố cục bài nghiên cứu ....................................................................................... 6 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN VÀ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU ..................................................................................................... 8 2.1. Điều chỉnh lợi nhuận ......................................................................................... 8 2.1.1. Định nghĩa...............................................................................................8 2.1.2. Mục đích của điều chỉnh lợi nhuận .........................................................8 2.1.3. Khả năng điều chỉnh lợi nhuận .............................................................10 2.1.4. Đo lường điều chỉnh lợi nhuận .............................................................11 2.2. Thanh khoản cổ phiếu...................................................................................... 13 2.2.1. Định nghĩa.............................................................................................13 2.2.2. Đo lường thanh khoản cổ phiếu ............................................................14
  5. 2.3. Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản ...................................... 17 2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây về tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu ..................................................................................... 18 2.4.1. Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ..................................................18 2.4.2. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam .................................................21 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN VÀ THANH KHOẢN TẠI TTCK VIỆT NAM .............................................................................. 24 3.1. Thực trạng về điều chỉnh lợi nhuận ................................................................. 24 3.2. Thực trạng về thanh khoản cổ phiếu ............................................................... 28 3.3. Hậu quả của điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu ........................... 31 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM ..................... 34 4.1. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................... 34 4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 34 4.2.1. Mô hình nghiên cứu ..............................................................................34 4.2.2. Các biến trong mô hình.........................................................................35 4.2.2.1. Biến phụ thuộc ...............................................................................35 4.2.2.2. Các biến độc lập ............................................................................37 4.2.2.3. Bảng tổng kết các biến trong mô hình và bảng kỳ vọng dấu .........40 4.2.3. Phương pháp phân tích hồi quy ............................................................42 4.3. Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................... 43 4.4. Thống kê mô tả phân tích tương quan các biến trong mô hình ....................... 46 4.4.1. Mô tả thống kê ......................................................................................46 4.4.2. Phân tích tương quan ............................................................................48 4.5. Kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 50 4.5.1. Mô hình TURNOVER (khối lượng giao dịch) .....................................51
  6. 4.5.2. Mô hình ILQ (thanh khoản theo tỷ số Amihud) ...................................53 4.5.3. Mô hình PZR (thanh khoản theo tỷ số ngày không biến động giá) ......55 4.5.4. Tổng kết kết quả nghiên cứu.................................................................57 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH....................................... 59 5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và kết luận của đề tài .......................................... 59 5.2. Những gợi ý về chính sách .............................................................................. 61 5.3. Hạn chế của nghiên cứu................................................................................... 62 5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 64 PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị HSX SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh. HNX Sở GDCK Hà Nội. ICB Chuẩn phân ngành ICB (Industry Classification Benchmark) NQL Nhà quản lý NĐT Nhà đầu tư NĐT NN Nhà đầu tư nước ngoài SGDCK Sở giao dịch chứng khoán VSD Trung Tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam TTCK Thị trường chứng khoán TSSL Tỷ suất sinh lợi
  8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Khảo sát báo cáo kiểm toán ......................................................................26 Bảng 3.2: Khối lượng và giá trị giao dịch trên HSX qua các năm ...........................29 Bảng 3.3: Top thanh khoản trên HOSE trong năm 2015 ..........................................30 Bảng 4.1: Kết quả hồi quy xác định biến điều chỉnh lợi nhuận ................................39 Bảng 4.2: Tổng kết các biến trong mô hình ..............................................................41 Bảng 4.3: Mô tả thống kê các biến trong mô hình ....................................................46 Bảng 4.4: Ma trận hệ số tương quan các biến trong mô hình ...................................49 Bảng 4.5: Kết quả kiếm định đa cộng tuyến .............................................................50 Bảng 4.6: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình TURNOVER ...................................................................................................................................51 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là TURNOVER ...............................52 Bảng 4.8: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình ILQ ............54 Bảng 4.9: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là ILQ ..............................................54 Bảng 4.10: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình PZR..........56 Bảng 4.11: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là PZR ...........................................56
  9. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Quy mô giao dịch trên HSX qua các năm.................................................29 Hình 3.2: Diễn biến giá cổ phiếu PVX trong 3 năm gần đây ...................................31 Hình 3.3: Diễn biến giá cổ phiếu TTF trong 3 năm gần đây ....................................32 Hình 4.1: Quy mô niêm yết trên HSX ......................................................................44
  10. 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu đi vào xem xét tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu tại TTCK Việt Nam. Thanh khoản được xác định dựa trên 3 cách (TURNOVER, ILQ, PZR) và điều chỉnh lợi nhuận được xác định là biến kế toán dồn tích có thể điểu chỉnh được (DA) theo mô hình điều chỉnh của Jones (1991). Các phép hồi quy theo dữ liệu bảng (panel data) với phương pháp được lựa chọn là hồi quy hiệu ứng cố định (fixed effects). Mẫu nghiên cứu bao gồm 116 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở GDCK TP. HCM (HSX) trong giai đoạn 7 năm từ 2009 đến 2015. Tác giả rút ra một số kết luận cho trường hợp của Việt Nam như sau: + Thứ nhất, kết quả chỉ ra mối quan hệ nghịch biến giữa DA (đại diện điều chỉnh lợi nhuận) với TURNOVER và mối quan hệ đồng biến giữa DA với ILQ và PZR. Tức là, doanh nghiệp có điều chỉnh lợi nhuận càng cao thì tỷ số khối lượng giao dịch trung bình hàng ngày trên tổng số cổ phiếu lưu hành (TURNOVER) càng thấp, đồng thời tỷ số trung bình của TSSL hàng ngày trên khối lượng giao dịch hàng ngày (ILQ) càng cao, và tỷ số số ngày không có biến động giá trong năm giao dịch của cổ phiếu (PZR) cũng càng cao. Tựu trung lại, tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản cổ phiếu là tác động nghịch biến, các doanh nghiệp có hành vi điều chỉnh lợi nhuận càng nhiều thì thanh khoản cổ phiếu càng thấp. + Thứ hai, kết quả hồi quy cũng chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa Quy mô (SIZE) với thanh khoản và mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy tài chính (LEV) với thanh khoản. Biến quy mô (SIZE) thể hiện mối quan hệ đồng biến, hàm ý các doanh nghiệp có quy mô càng lớn thanh khoản càng tốt. Biến LEV thể hiện mối quan hệ nghịch biến, tức là doanh nghiệp có vay nợ càng nhiều (đòn bẩy tài chính, tỷ lệ nợ/ tổng tài sản) thì thanh khoản cổ phiếu càng thấp. Từ khóa: điều chỉnh lợi nhuận, thanh khoản cổ phiếu, mô hình điều chỉnh Jones (1991)
  11. 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu Sự phát triển của thị trường chứng khoán phụ thuộc vào sự phát triển của các công ty niêm yết tại TTCK đó và TTCK hoạt động hiệu quả khi các công ty huy động được vốn để đáp ứng các nhu cầu mở rộng nhà xưởng, mở rộng thị trường để tạo đà cho sự phát triển tiếp theo. Cùng lúc đó, NĐT được xem là đối tượng quan trọng nhất của thị trường vốn nói chung và TTCK nói riêng, những người luôn đi tìm những giải pháp tốt nhất cho đồng vốn đầu tư của mình. Rủi ro, lợi nhuận những vấn đề chính được xem xét bởi các nhà đầu tư và thanh khoản là một yếu tố quan trong của đầu tư. Theo đó, thanh khoản cổ phiếu ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi và chi phí vốn cổ phần. Nó ảnh hưởng đến dòng chảy của vốn, sự tăng trưởng và phát triển của thị trường, điều này càng quan trọng hơn đối với những thị trường mới nổi. Levine và Zervos (1998) cho rằng thanh khoản thị trường cổ phiếu thì tương quan dương và bền vững với lãi suất hiện tại và tương lai của tăng trưởng kinh tế, tích lũy vốn và tăng năng suất của nền kinh tế nói chung. Mặt khác, ở khía cạnh doanh nghiệp, báo cáo tài chính được xem là một kênh truyền dẫn thông tin từ doanh nghiệp ra bên ngoài. Trong đó, các nhà đầu tư, các chủ nợ, người lao động, nhà phân tích tài chính, khách hàng và các nhà cung cấp là những người trực tiếp sử dụng các báo cáo này. Khoản mục kế toán quan trọng nhất trong báo cáo tài chính là lợi nhuận. Đây được coi là một yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng chi trả cổ tức của doanh nghiệp, một hướng dẫn cho đầu tư, một biện pháp cốt lõi để đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty, một tiêu chí quan trọng trong việc định giá cổ phiếu. Do đó, một báo cáo tài chính với các khoản mục lợi nhuận tốt và liên tục tăng trưởng sẽ giúp DN hấp dẫn nhà đầu tư, thu hút thêm những cổ đông mới, giúp cho DN huy động vốn trên TTCK dễ dàng hơn với chi phí thấp hơn. Đồng thời, một báo cáo tài chính tốt sẽ giúp DN có được những khoản tín dụng với thời gian dài hơn và chi phí thấp hơn từ các chủ nợ… Do đó, các nhà quản trị có động cơ để đánh lừa người sử dụng, trong một số trường hợp, nhà
  12. 3 quản lý tiến hành “điều chỉnh” lợi nhuận hay gọi chung điều chỉnh lợi nhuận. Kết quả là tạo thông tin sai lệch, đánh lừa một số các bên có liên quan về các hoạt động kinh tế cơ bản của công ty hoặc che giấu hiệu quả hoạt động thực tế của công ty. Sự không chắc chắn (thiếu tin cậy, không chính xác) chính là những rủi ro thông tin mà các nhà đầu tư có thể đối mặt và khi đó, thanh khoản của cổ phiếu sẽ bị ảnh hưởng theo 2 cách. Thứ nhất, có một sự không chắc chắn rất lớn trong giá trị thực của công ty có điều chỉnh lợi nhuận. Điều này dẫn đến một khả năng là các nhà tạo lập sẽ rất hạn chế tồn kho (hoặc nắm giữ) cổ phiếu của các công ty này. Bên cạnh đó, các NĐT tổ chức, các quỹ đầu tư, định chế đầu tư, họ rất hạn chế nắm giữ các cổ phiếu của các công ty có điều chỉnh lợi nhuận. Việc hạn chế nắm giữ làm giảm mức độ và cường độ giao dịch đối với cổ phiếu đó, làm cho thanh khoản giảm. Thứ hai, sự không chắc chắn về giá trị thực của công ty là tăng khả năng lỗ trong các giao dịch của các đầu cơ (trader), đặt biệt là những người đầu cơ dựa trên tin tức (informed trader). Đối mặt với những khoản lỗ tiềm năng, các nhà đầu cơ sẽ hạn chế giao dịch, làm giảm thanh khoản của cổ phiếu. Tóm lại, điều chỉnh lợi nhuận cao có thể dẫn đến sự bất cân xứng thông tin lớn hơn và chi phí giao dịch cao hơn, các tạo lập thanh khoản (nhà tạo lập thị trường, các nhà đầu cơ…) sẽ ít quan tấm đến việc giao dịch cổ phiếu có điều chỉnh lợi nhuận cao, kết quả có thể là thanh khoản thấp. Với lịch sử 15 đi vào hoạt động và phát triển, TTCK Việt Nam vẫn còn là một thị trường sơ khai (theo xếp hạng của MSCI, TTCK Việt Nam thuộc nhóm các thị trường cận biên - frontier market), đo đó mức độ minh bạch thông tin vẫn còn thấp, các luật bảo vệ nhà đầu tư vẫn chưa hoàn thiện, do đó vấn đề điều chỉnh lợi nhuận, hay “bóp méo” số liệu vấn đang diễn ra. Theo một báo cáo của Vietstock (2013), chỉ xét riêng về các khoản mục trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh, mà quan trọng nhất là khoản mục lợi nhuận sau thuế cho thấy có đến 80% kết quả có chênh lệch trước và sau kiểm toán, thậm chí có một số trường hợp làm thay đổi hoàn toàn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như từ lãi sang lỗ hay từ lỗ sang lãi. Điều này đã minh chứng cho sự tồn tại một cách rất phổ biến của điều chỉnh lợi nhuận tại các
  13. 4 công ty niêm yết tại Việt Nam. Mặt khác, thanh khoản của TTCK Việt Nam vẫn đang là một rào cản rất lớn. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới của Richardson (2000), Bachtiar (2008), Chung cùng cộng sự (2009), Gupta cùng cộng sự (2009), Ascioglu cùng cộng sự (2011), Saeid Fathi cùng cộng sự (2011), Bafghi cùng cộng sự (2014) đã chỉ ra mối liên hệ giữa điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản của cổ phiếu. Trong đó Điều chỉnh lợi nhuận được đo lường theo mô hình của Jones (1991) và các mô hình điều chỉnh từ Jones (1991). Thanh khoản được đo lường bởi mức chênh lệch trong mức giá mua và bán (bid-ask spread). Kết quả đều chỉ ra các doanh nghiệp có điều chỉnh lợi nhuận có khuynh hướng thanh khoản thấp. Tuy vậy, ở Việt Nam chỉ tồn tại các nghiên cứu tập trung phát hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động lên thanh khoản của cổ phiếu, mà chưa có nhiều các nghiên cứu xem xét tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu. Do đó, tác giả thực hiện nghiên cứu: “Tác động của điều chỉnh lợi nhuận đến thanh khoản của cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Dưới góc độ học thuật, nghiên cứu này, bổ sung thêm một bằng chứng thực nghiệm (nếu có) về tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản cố phiếu. Đồng thời có thể giúp các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính, người môi giới chứng khoán và người sử dụng khác có được quyết định hợp lý, hiệu quả khi đưa ra quyết định đầu tư. 1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định điều chỉnh lợi nhuận có tác động như thế nào đến thanh khoản của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, dưới 2 góc độ: Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính, người môi giới chứng khoán và người sử dụng khác có được quyết định hợp lý, hiệu quả khi đưa ra quyết định đầu tư. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra
  14. 5 những gợi ý về mặt chính sách để các cơ quan chức quản lý nhà nước, công ty chứng khoán, công ty niêm yết, công ty kiểm toán cần lưu ý nhằm hạn chế các thông tin bất cân xứng, tăng cường tính trung thực, làm cho chất lượng thông tin báo cáo có chất lượng. Về mặt học thuật, nghiên cứu sẽ bổ sung thêm một bằng chứng thực nghiệm (nếu có) về tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản cố phiếu.  Câu hỏi nghiên cứu Hướng đến mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: (i) Thực trạng điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu tại TTCK Việt Nam trong thời gian vừa qua là như thế nào? (ii) Tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu tại TTCK Việt Nam là như thế nào? 1.3. Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng các phương pháp định lượng để kiểm tra tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu đang niêm yết trên TTCK Việt Nam. Đầu tiên, điều chỉnh lợi nhuận được sử dụng là biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh được (Discretionary Accruals – DA). Để xác định được DA, một mô hình hồi quy OLS được sử dụng. Bên cạnh đó, thanh khoản cổ phiếu được xác định dựa trên 3 cách đo lường khác nhau (TURNOVER, ILQ và PZR). Tiếp theo, sau khi mô tả thống kê mẫu dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích tương quan, kiểm định các giả thuyết thống kê, tác giả tiến hành phân tích hồi quy bội theo cách tiếp cập dữ liệu bảng (pannel data) trên một mô hình kinh tế lượng, với biến phụ thuộc là thanh khoản của cổ phiếu, biến độc lập là biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh được (DA) đại diện cho điều chỉnh lợi nhuận. Bên cạnh một tập hợp các biến kiểm soát là quy mô doanh nghiệp, độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi hàng ngày, giá cổ phiểu, đòn bẩy và tài sản cố định hữu hình. Bên cạnh đó, các phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh, đối chiếu thông tin cũng được sử dụng để xem xét thực
  15. 6 trạng của TTCK Việt Nam. Trong các quá trình phân tích hồi quy dữ liệu bảng (pannel data), tác giả tiến hành theo 3 cách: hồi quy gộp (pooled model), hồi quy với hiệu ứng cố định (fixed effect model – FEM) và hồi quy với hiệu ứng ngẫu nhiên (random efffect model- REM). Sau đó tác giả thực hiện các kiểm định (Lagrange Multiplier (LR test) và Hausman (Hausman test) kiểm tra độ phù hợp giữa các mô hình. Các phép hồi quy được thực hiện trên các phần mềm kinh tế lượng Eview. 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Để kiểm tra tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản của cổ phiếu đang niêm yết trên TTCK Việt Nam, tác giả chọn mẫu nghiên cứu là các công ty niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh. Bộ dữ liệu được lấy theo năm trong phạm vi được giới hạn trong khoản thời gian từ năm 2009 đến 2015 (do những giới hạn về tính sẵn có của thị trường chứng khoán). 1.5. Bố cục bài nghiên cứu Bài nghiên cứu gồm 5 phần: Chương 1 – Giới thiệu tổng quan Trình bày tổng quan các vấn đề của bài nghiên cứu như: đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, nội dung, phạm vi và phương pháp nghiên cứu liên quan đến đề tài điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu. Chương 2 – Lý thuyết về điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu Trình bày các khái niệm cơ bản, cách đo lường điều chỉnh lợi nhuận, thanh khoản. Đồng thời, mối liên hệ, hoặc tác động của điều chỉnh lợi nhuận lên thanh khoản là như thế nào? Sau đó, tác giả tổng quan các nghiên cứu gần đây nhất (trên thế giới và Việt Nam) về mối quan hệ điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản. Từ đó có một sự định hướng rõ ràng hơn trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
  16. 7 Chương 3 – Thực trạng Điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu Trình bày về thực trạng điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu tại TTCK Việt Nam. Chương 4 – Nghiên cứu thực nghiệm Trình bày giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu cũng như cách xác định các biến số được sử dụng trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu. Trình bày thống kê mô tả cho các biến số trong mô hình hồi quy, phân tích tương quan và kiểm định các giả thuyết hồi quy. Quan trọng nhất kết quả hồi quy đến từ mô hình hồi quy và các thảo luận về kết quả của mô hình thể hiện mối quan hệ giữa điều chỉnh lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu. Chương 5 – Kết luận Phần này tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu, những gợi ý về mặt chính sách cũng như nêu lên những hạn chế của đề tài và những hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo.
  17. 8 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN VÀ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU 2.1. Điều chỉnh lợi nhuận 2.1.1. Định nghĩa Báo cáo tài chính được xem là một kênh truyền dẫn thông tin từ doanh nghiệp ra bên ngoài. Trong đó, các nhà đầu tư, các chủ nợ, người lao động, nhà phân tích tài chính, khách hàng và các nhà cung cấp là những người trực tiếp sử dụng các báo cáo này. Tuy vậy, các nhà quản lý (NQL) có động cơ để đánh lừa người sử dụng, trong một số trường hợp, nhà quản lý tiến hành “điều chỉnh” lợi nhuận (Earnings Management). Điều chỉnh lợi nhuận là “một sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được những mục đích cá nhân” (Schipper, 1998). Điều chỉnh lợi nhuận được sử dụng để che giấu các con số thực sự của công ty đối với các cổ đông và các bên liên quan, không phản ánh được các nền tản tài chính của doanh nghiệp (Healy and Wahlen,1999). Thuật ngữ “Điều chỉnh lợi nhuận” được biết đến với các thuật ngữ khác nhau như “xào nấu số liệu”, “thổi phồng lợi nhuận”, “phù phép lợi nhuận”, “nghệ thuật tính toán kết quả”… Một khi các báo cáo tài chính bị “bóp méo” quá nhiều, nó sẽ gây ra những khó khăn cho những người sử dụng báo cáo này để đánh giá tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động của DN. Do đó, các báo cáo được “thẩm mỹ” quá nhiều có thể gây nhầm lẫn cho người sử dụng và gây ra những hậu quả nghiêm trọng (Chih-Fong Tsai, 2009). Tuy vậy, các bằng chứng thực nghiệm đã chỉ ra điều chỉnh lợi nhuận thì ngày càng trở nên phổ biến trong các doanh nghiệp ((Richardson, 2000). 2.1.2. Mục đích của điều chỉnh lợi nhuận Nhà quản lý (NQL) có thể có nhiều động cơ để thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận, trong một số trường hợp, nhà quản lý tiến hành “điều chỉnh” lợi nhuận để
  18. 9 đáp ứng những mục tiêu riêng (Ayers, Jiang, & Yeung, 2006; Bergstresser & Philippon, 2006). Một cách chi tiết, các động cơ đó có thể là: Thứ nhất, trong mối quan hệ với cổ đông, NQL được giao trách nhiệm phải hoàn thành các chỉ tiêu mà cổ đông đã thông qua tại đại hội đồng cổ đông. Trong nhiều nhóm chỉ tiêu, có nhóm chỉ tiêu về kinh doanh và quan trọng nhất là chỉ tiêu về lợi nhuận. Điều này tạo ra áp lực lớn và khiến cho các NQL thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi lợi nhuận thực tế không đạt được như mức chỉ tiêu đề ta. Đối với các cổ đông tiềm năng, những nhà đầu tư mới, các nhà quản lý đã điều chỉnh lợi nhuận, nhằm chứng minh được triển vọng về doanh thu, về lợi nhuận trong tương lai của DN. Điều này giúp DN thu hút được những nhà đầu tư, những cổ đông mới, giúp cho DN huy động vốn dễ dàng hơn với chi phí thấp hơn. Thứ 2, trong mối quan hệ với chủ nợ, một báo cái tài chính đẹp, với các khoản lợi nhuận cao, ổn định sẽ thuyết phục các chủ nợ của DN. Trái phiếu của DN sẽ được phát hành trái phiếu với lãi suất thấp hơn. Các ngân hàng, các công ty tài chính, DN phải ký kết hợp đồng với nhiều điều khoản ràng buộc dựa trên các chỉ tiêu tài chính. Do đó, NQL có động cơ để điều chỉnh lợi nhuận nhằm vượt qua các ràng buộc với bên cung cấp tín dụng. DN sẽ có được những khoản tín dụng với thời gian dài hơn và chi phí thấp hơn. Thứ ba, trong mối quan hệ với các cơ quan thuế, và cơ quan nhà nước, DN cũng có thể điều chỉnh lợi nhuận nhằm tránh công bố các mức lợi nhuận cao, để tránh cơ quan quản lý Nhà nước có những hành động chính sách điều tiết hoạt động của DN như giảm các chính sách ưu đãi đang đem lại lợi ích cao cho DN. Liên quan đến thuế, DN phải đóng thuế thu nhập DN dựa trên lợi nhuận phải chịu thuế. DN tiến hành điều chỉnh lợi nhuận tại các thời điểm mà luật thuế có sự thay đổi, điều này làm giảm lợi nhuận chịu thuế, từ đó giảm số thuế thu nhập phải nộp. Cuối cùng, vì các lợi ích cá nhân, NQL sẽ được hưởng nhiều quyền lợi khi hoàn thành các chỉ tiêu được giao, chẳng hạn như các khoản thưởng, đề bạt, tăng lương và cả việc giữ được vị trí của mình. Do đó, nếu không hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận, NQL có thể điều chỉnh tăng lợi nhuận để đạt được các chỉ tiêu này, hoặc khi
  19. 10 đã đạt vượt chỉ tiêu lợi nhuận nhưng mức thưởng có giới hạn, NQL có thể điều chuyển bớt lợi nhuận sang năm sau. Mặt khác, NQL cũng có thể sở hữu cổ phiếu của DN. Khi này, nếu muốn bán đi số cổ phiếu nắm giữ và thu lợi được mức cao, NQL cũng có thể điều chỉnh lợi nhuận tăng để tác động vào giá cổ phiếu nhằm thu lợi (giao dịch nội gián). 2.1.3. Khả năng điều chỉnh lợi nhuận Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó, việc ghi nhận doanh thu và chi phí có tính quyết định đến lợi nhuận báo cáo trong một kỳ nào đó. Hành động điều chỉnh lợi nhuận phát sinh là do các chuẩn mực kế toán chung được thừa nhận (GAAPs) cho phép nhà quản trị linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp kế toán và ước tính kế toán (Phan Thị Bích Vân, 2012). Chế độ kế toán hiện hành quy định rằng, kế toán DN phải được thực hiện theo cơ sở dồn tích. Dechow và Skinner (2000) chỉ ra một thếu sót tiềm năng của kế toán dồn tích là nó tạo ra cơ hội cho việc “điều chỉnh” lợi nhuận. Chế độ kế toán nãy đưa nhiều lựa chọn cho mỗi loại giao dịch (đối tượng) có liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí. Một số phương pháp kế toán cho phép ghi nhận doanh thu sớm hơn và chuyển dịch ghi nhận chi phí về sau sẽ làm tăng lợi nhuận báo cáo trong kỳ và ngược lại. Cụ thể: Lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu: các NQL có thể vận dụng phương pháp phần trăm hoàn thành để ghi nhận doanh thu và chi phí trong hoạt động cung cấp dịch vụ và hợp đồng xây dựng. Phương pháp này cho phép DN ghi nhận mức doanh thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn thực tế theo tỷ lệ ước tính tiến độ thực hiện hợp đồng. Lựa chọn phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho, phương pháp khấu hao: các NQL lựa chọn các phương pháp xác định hàng tồn kho khác nhau (bình quân, nhập trước – xuất trước, nhập sau-xuất trước, đích danh) ảnh hưởng đế ghi nhận giá vốn hàng bán trong kỳ, và từ đó, ảnh hưởng đến lợi nhuận báo cáo trong kỳ; Lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định. Mỗi một phương pháp khấu hao (đường thẳng, tỷ lệ sử dụng, số dư giảm dần có điều chỉnh) cho chi phí khấu hao khác nhau.
  20. 11 Lựa chọn thời điểm ghi nhận chi phí: Các loại chi phí có thể chuyển dịch thời điểm ghi nhận bao gồm: chi phí bảo hiểm hỏa hoạn, giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều kỳ, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành sản phẩm. Những loại chi phí này có thể được ghi nhận vào niên độ phát sinh hoặc phân bổ cho một số kỳ (dựa vào nguyên tắc phù hợp). NQL quyết định chuyển dịch về sau (hoặc ghi nhận sớm hơn) một số loại chi phí sẽ làm giảm (hoặc tăng) chi phí của niên độ hiện hành. Lựa chọn thời điểm đầu tư hay thanh lý tài sản cố định: các NQL có thể quyết định khi nào và mức độ các chi phí quảng cáo, chi phí sửa chữa, nâng cấp cải tạo tài sản cố định được chi ra.Nhà quản trị cũng có thể quyết định thời điểm thanh lý, nhượng bán tài sản cố định để đẩy nhanh hoặc làm chậm lại việc ghi nhận lợi nhuận hay thua lỗ hoạt động khác. Đẩy nhanh hay làm chậm lại việc gửi hàng cho khách hàng vào thời điểm gần cuối niên độ cũng có ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận báo cáo trong kỳ. Các phương án trên có thể được NQL vận dụng tổng hợp để điều chỉnh lợi nhuận mục tiêu của một hoặc một vài kỳ kế toán. Mức biến động lợi nhuận phụ thuộc vào giới hạn cho phép (hay mức linh hoạt) của các phương pháp kế toán. Mặc dù, động lực đăng sau việc điều chỉnh lợi nhuận là không hoàn toàn xấu như các tình huống vừa nên, nhưng điều chỉnh lợi nhuận có thể làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính. 2.1.4. Đo lường điều chỉnh lợi nhuận Trong các nghiên cứu thực nghiệm, các nghiên cứu đã đưa ra nhiều phương pháp, nhiều cách đo lưởng điều chỉnh lợi nhuận khác nhau, thậm chí sau đó, một số tác giả đã tiến hành điều chỉnh trên mô hình gốc để có được một phương pháp xác định điều chỉnh lợi nhuận phù hợp nhất. Đầu tiên, Jones (1991) cho rằng, điều chỉnh lợi nhuận có thể được đo lường bằng nhiều cách khác nhau như khoản trích trước (accruals), sự thay đổi trong phương pháp kế toán (changes in accounting methods) và sự thay đổi trong cấu trúc vốn (changes in capital structure). Trong đó, khi Jones
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2