intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tổ chức kế toán bao bì luân chuyển hướng đến tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối sản phẩm tại Nhà máy nước khoáng Thạch Bích, trực thuộc Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi

Chia sẻ: Thanh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

18
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài giải quyết vấn đề về tổ chức kế toán bao bì luân chuyển tại Nhà máy nước khoáng Thạch Bích, trực thuộc công ty cổ phần đường Quảng Ngãi cho các sản phẩm chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu, nhằm hướng đến làm tăng trưởng giá trị công ty thông qua việc mở rộng được hệ thống mạng lưới phân phối sản phẩm ở khu vực thị trường Miền Trung và Tây Nguyên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tổ chức kế toán bao bì luân chuyển hướng đến tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối sản phẩm tại Nhà máy nước khoáng Thạch Bích, trực thuộc Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ KIM RÂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN HƯỚNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ CÔNG TY VÀ NÂNG CAO LỢI ÍCH NHÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHOÁNG THẠCH BÍCH, TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ KIM RÂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN HƯỚNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ CÔNG TY VÀ NÂNG CAO LỢI ÍCH NHÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHOÁNG THẠCH BÍCH, TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
  3. TÓM TẮT Đề tài là một nghiên cứu ứng dụng thực tế liên quan đến ngành sản xuất sản phẩm nước giải khát. Mục tiêu của đề tài giải quyết vấn đề về tổ chức kế toán bao bì luân chuyển tại Nhà máy nước khoáng Thạch Bích, trực thuộc công ty cổ phần đường Quảng Ngãi cho các sản phẩm chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu, nhằm hướng đến làm tăng trưởng giá trị công ty thông qua việc mở rộng được hệ thống mạng lưới phân phối sản phẩm ở khu vực thị trường Miền Trung và Tây Nguyên. Để mở rộng được hệ thống mạng lưới phân phối, thì cần nâng cao lợi ích của nhà phân phối sản phẩm, do đó bằng phương pháp định tính, sử dụng các công cụ như phân tích, thống kê, khảo sát, tổng hợp số liệu thu thập tại Nhà máy, đề tài đã xác định và giải quyết được vấn đề còn tồn tại mà nhà phân phối e ngại, đó là việc ghi nhận giá trị bao bì luân chuyển mượn kèm theo khi nhà phân phối mua sản phẩm và sự e ngại được giải quyết thông qua lợi ích của họ được đáp ứng bởi giải pháp về tổ chức kế toán bao bì luân chuyển liên quan đến ghi nhận công nợ đối với bao bì luân chuyển mà nhà phân phối đã mượn. Đề tài đang được ứng dụng trong thực tế và đem lại lợi ích thiết thực cho Nhà máy nước khoáng Thạch Bích, đây cũng là một nghiên cứu có giá trị thực tiễn, giúp cho doanh nghiệp ngành sản xuất nước giải khát có sản phẩm đóng gói bằng bao bì luân chuyển có thể vận dụng giải pháp này để mang lại hiệu quả cao hơn cho đơn vị, thông qua việc luôn duy trì được một hệ thống nhà phân phối sản phẩm cùng đồng hành và đơn vị có nhiều cơ hội mở rộng phát triển hệ thống phân phối mới.
  4. ABSTRACT This research is a practical application research related to the beverage manufacturing industry The objective of the research is to solve the problem of accounting organization for rotating packages at Thach Bich Mineral Water Factory - an subordinate unit of Quang Ngai Sugar Joint Stock Company - for its key products, which account for a large proportion in revenue as well as to increase the company value through the expansion of the product distribution network system in the Central and Western Highlands provinces. In order to expand the distribution network system, it is necessary to improve the benefits of product distributors. Hence, by using qualitative methods and tools such as analysis, statistics, survey and aggregate data collecting at the factory, I have identified and solved one significant problem that distributors are afraid of - recording the value of enclosed borrowed packages when distributors buy products. Besides, I have resolved the problem by offering solutions to organize accounting of rotation packages, which ensured credit recognition for the rotating packages that the distributors have borrowed. This research has been applying in practice and has brought practical benefits to Thach Bich Mineral Water Factory. This is also a research with practical value, helping enterprises in beverage manufacturing industry that have products using rotational packaging model use the solution to bring higher efficiency to the subordinate units through maintaining a system of product distributors which always accompanied with the company and ensuring the subordinate units to take open opportunities to widely develop new distribution systems.
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu theo hướng ứng dụng của riêng tôi, quá trình thực hiện luận văn và kết quả là trung thực, chưa từng được công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tác giả luận văn: Bùi Thị Kim Rân
  6. MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC TÓM TẮT - ABSTRACT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHOÁNG THẠCH BÍCH TRỰC THUỘC CÔNG TY ĐƯỜNG 4 QUẢNG NGÃI 1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 4 1.2. Giới thiệu chung về nhà máy nước khoáng Thạch Bích 6 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất 14 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 17 1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy nước khoáng Thạch Bích 22 1.6. Tổ chức công tác kế toán bao bì luân chuyển hướng đến mục tiêu 25 tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BAO BÌ 27 LUÂN CHUYỂN 2.1. Cơ sở lý luận 27 2.2. Các nghiên cứu có liên quan đến mục tiêu của đề tài 28 2.3. Lý thuyết nền vận dụng giải quyết kế toán bao bì luân chuyển 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32 CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN LÀM TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ CÔNG TY VÀ 33 NÂNG CAO LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG - DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG
  7. 3.1. Kiểm chứng tổ chức công tác kế toán bao bì luân chuyển làm tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối tại nhà máy 33 nước khoáng Thạch Bích 3.2.Nguyên nhân và tác động của công tác kế toán bao bì luân chuyển 47 đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy nước khoáng Thạch Bích KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50 CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN TÁC ĐỘNG LÀM TĂNG TRƯỞNG GIÁ 51 TRỊ CÔNG TY, NÂNG CAO LỢI ÍCH NHÀ PHÂN PHỐI VÀ CÁC GIẢI PHÁP 4.1. Kiểm chứng nguyên nhân tổ chức kế toán bao bì luân chuyển tác động làm tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối 51 tại nhà máy nước khoáng Thạch bích 4.2. Đề xuất giải pháp cho tổ chức kế toán bao bì luân chuyển nhằm 55 mục tiêu tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 58 CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN HƯỚNG ĐẾN MỤC TIÊU LÀM TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ CÔNG TY VÀ NÂNG 59 CAO LỢI ÍCH NHÀ PHÂN PHỐI TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHOÁNG THẠCH BÍCH 5.1. Kế hoạch triển khai về pháp lý nội bộ, trên cơ sở qui định pháp luật 59 hiện hành về kế toán bao bì luân chuyển 5.2 . Qui định trách nhiệm phối hợp các bộ phận liên quan đến giải pháp 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 66 KẾT LUẬN 67 PHỤ LỤC NHẬN XÉT ĐƠN VỊ
  8. DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Bảng thống kê chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 9 Bảng 4.1: Bảng so sánh sản lượng tiêu thụ sản phẩm và cơ cấu sản 51 phẩm vào năm 2007-2008 Bảng 4.2: Bảng so sánh sản lượng sản phẩm tiêu thụ và cơ cấu sản 52 phẩm vào năm 2017-2018 Bảng 4.3 : Bảng thống kê giá trị bao bì luân chuyển đã đầu tư, kế 54 hoạch kinh doanh và đầu tư bao bì luân chuyển DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1 : Tổ chức bộ máy của nhà máy nước khoáng Thạch Bích 14 Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất sản phẩm 17 Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng có gaz lạt đóng 18 trong chai thủy tinh Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng có gaz ngọt 20 đóng trong chai thủy tinh Sơ đồ 1.5: Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng đóng bình PET 21 Sơ đồ 1.6: Tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy 22 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán bao bì luân chuyển 37 Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán 56 Sơ đồ 4.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán 57 DANH MỤC HÌNH Trang Hình ảnh 1.1 Cổng chính vào công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 4 Hình ảnh 1.2 Nhà điều hành và sản xuất nhà máy nước khoáng Thạch 8 Bích Hình ảnh 3.1 Các nguyên nhân theo mô hình xương cá 48
  9. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự ra đời của một công ty thông thường xuất phát từ nhu cầu của chủ sở hữu, sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty là mong muốn của chủ sở hữu, nhưng nhiệm vụ làm cho mong muốn của chủ sở hữu thành hiện thực để công ty đạt đến giá trị cao nhất là của tập thể công ty, của tất cả các bộ phận vận hành trong công ty. nhà máy nước khoáng Thạch Bích trực thuộc công ty cổ phần đường Quảng Ngãi, cũng không nằm ngoài qui luật đó, các bộ phận vận hành của nhà máy ngoài trách nhiệm và nghĩa vụ chuyên môn hàng ngày, đều được giao hướng đến tối đa hóa lợi ích cho nhà máy, chính vì lẽ đó bộ phận tài chính - kế toán với vai trò của mình luôn phải xem xét, rà soát các nghiệp vụ, để có phương pháp hạch toán, quản lý kế toán vừa đảm bảo phù hợp với luật kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, vừa hỗ trợ cho bộ phận kinh doanh, bộ phận đầu tư,... bằng chuyên môn của bộ phận mình để nhà máy đạt được các nhiệm vụ chung đã xác định. Với những nhiệm vụ đã nêu ở trên, trong thời gian dài tìm hiểu, đánh giá và phân tích, bộ phận tài chính - kế toán nhận định do đặc thù của nhà máy, trong cơ cấu sản phẩm sản xuất có dòng sản phẩm là nước khoáng có gaz đóng trong chai thủy tinh, nước khoáng đóng bình, những dòng sản phẩm này chiếm tỷ trọng lớn, tương đương chiếm hơn 50% trong toàn bộ sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hàng năm của nhà máy, là dòng sản phẩm chủ lực mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà máy và các nhà phân phối sản phẩm. Liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ dòng sản phẩm này là bao bì luân chuyển, việc quản lý và hạch toán kế toán bao bì luân chuyển có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển thị phần tiêu thụ, thông qua hệ thống đại lý phân phối trên cả nước. Vấn đề được đặt ra là tổ chức kế toán bao bì luân chuyển là chai thủy tinh, két nhựa, bình nhựa tại nhà máy phải được thực hiện như thế nào để có thể phục vụ cho việc mở rộng thị trường, củng cố hệ thống phân phối, đồng thời làm cho nhà phân phối dòng sản phẩm này yên tâm đồng hành, gắn bó cùng nhà máy. Với nhận thức và để giải quyết vấn đề nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài :
  10. 2 "Tổ chức kế toán bao bì luân chuyển hướng đến tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối sản phẩm tại nhà máy nước khoáng Thạch Bích, trực thuộc công ty cổ phần đường Quảng Ngãi ''. 2. Mục tiêu thực hiện đề tài: a. Mục tiêu chung: Tổ chức kế toán bao bì luân chuyển đối với các loại chai thủy tinh, két nhựa, bình nhựa nhằm hướng đến mục tiêu tăng trưởng giá trị công ty và nâng cao lợi ích nhà phân phối. b. Mục tiêu cụ thể: - Tổ chức công tác kế toán bao bì luân chuyển để xây dựng và phát triển thương hiệu "Thạch Bích" nhằm tăng trưởng giá trị công ty; - Tổ chức công tác kế toán bao bì luân chuyển để tạo dựng niềm tin, sự an tâm đầu tư lâu dài, nâng cao lợi ích kinh tế cho nhà phân phối sản phẩm. 3. Phương pháp thực hiện đề tài: Đề tài thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp định tính, phương pháp quan sát sử dụng các công cụ như phân tích, thống kê, khảo sát, tổng hợp số liệu thu thập tại nhà máy để giải quyết các mục tiêu trên. 4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: - Đề tài nghiên cứu áp dụng hiệu quả cho công tác kế toán bao bì luân chuyển tại nhà máy nước khoáng Thạch Bích trực thuộc công ty cổ phần đường Quảng Ngãi, đảm bảo cho mục tiêu tăng giá trị công ty và nâng cao lợi ích cho nhà phân phối sản phẩm, thông qua việc hỗ trợ bộ phận kinh doanh mở rộng thị trường, duy trì hệ thống phân phối hiện có và phát triển thương hiệu "Thạch Bích"; - Đề tài nghiên cứu cung cấp giải pháp thiết thực cho các công ty thuộc ngành sản xuất nước giải khát trong việc giải quyết bao bì luân chuyển. - Đề tài nghiên cứu làm cho người hành nghề kế toán thấy rõ được vai trò của bộ phận kế toán có thể hỗ trợ tích cực cho hoạt động của các phòng ban khác hoàn thành nhiệm vụ cũng như nâng tầm vai trò kế toán ở góc nhìn
  11. 3 mới, trong nhiệm vụ chung của một doanh nghiệp. Đó là đóng góp quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ làm tăng giá trị công ty từ giải pháp của kế toán, không chỉ dừng lại ở vai trò nổi bật cổ điển, thông thường của kế toán như Điều 4 Luật kế toán hiện hành số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 đã nêu.
  12. 4 CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC KẾ TOÁN BAO BÌ LUÂN CHUYỂN TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHOÁNG THẠCH BÍCH TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI. 1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đường Quảng Ngãi: Hình ảnh 1.1 Cổng chính vào công ty cổ phần đường Quảng Ngãi (nguồn: phòng hành chính công ty) Quảng Ngãi là địa phương có những lợi thế về khí hậu và thổ nhưỡng, rất thích hợp cho việc chuyên canh cây mía đạt năng suất và chất lượng cao. Vì thế chính quyền Sài Gòn trước đây đã đầu tư xây dựng một nhà máy đường tại Quảng Ngãi vào đầu năm 1967. Được xây dựng trong điều kiện chiến tranh, đến năm 1974 nhà máy hình thành và đưa vào hoạt động với sản phẩm chủ yếu là đường kính trắng RS và Mật rỉ. Sau ngày Quảng Ngãi được giải phóng (tháng 3/1975), nhà máy được chính quyền tiếp quản và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ cơ sở ban đầu là sản xuất sản phẩm đường, nhà máy đã đầu tư sản xuất nhiều loại sản phẩm khác như:
  13. 5 bánh kẹo; nước khoáng, nước giải khát các loại; bia, rượu, cồn; nha; sữa;..... Hoạt động của nhà máy có hiệu quả và tốc độ tăng trưởng cao. Do vậy năm 1994 nhà máy đường Quảng Ngãi được nâng cấp thành công tyđường Quảng Ngãi trực thuộc Liên Hiệp Mía đường 2. Đến năm 1997, để phù hợp với tình hình và quy mô sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (Bộ NN&PTNT) đã ban hành quyết định số 503/NN-TC-QĐ ngày 03 tháng 4 năm 1997, chuyển công ty đường Quảng Ngãi thành Doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Bộ NN&PTNT. Để phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước, cũng như chuẩn bị cho việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới ngày 30/9/2005 Bộ NN&PTNT ra quyết định số 2610/QĐ/BNN-ĐMDN chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và công ty cổ phần đường Quảng Ngãi chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2006 tại số 02 Nguyễn Chí Thanh- TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi. 1.1.1. Đặc điểm hoạt động Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3403000079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 28/12/2005, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay công ty đã 21 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 18/07/2018. 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh chính - Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa: Chế biến sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa đậu nành; - Sản xuất đường; - Sản xuất các loại bánh từ bột, sản xuất kẹo; - Sản xuất các loại phân bón vô cơ, vi sinh; - Bán buôn đồ uống: kinh doanh bia, đồ uống; - Bán buôn thực phẩm: kinh doanh đường, mật, sữa, bánh kẹo; - Khai thác, xử lý và cung cấp nước;
  14. 6 - Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia; - Sản xuất đồ uống không cồn, sản xuất nước khoáng, nước ngọt các loại; - Nhận và chăm sóc cây giống công nghiệp: mía giống; - Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch; - Hoạt động dịch vụ trồng trọt: trồng mía; - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; - Sản xuất máy chuyên dùng khác: Sản xuất máy trồng, máy chăm sóc và máy thu hoạch mía; - Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu: sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nha (glucoza); - Sản xuất và kinh doanh cồn (Ethanol): cồn thực phẩm, cồn nhiên liệu, cồn nhiên liệu biến tính, cồn công nghiệp; Sản xuất và kinh doanh CO2 thực phẩm và CO2 công nghiệp. 1.1.3. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng đồng Việt Nam (VND). 1.1.4. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các sửa đổi bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành. Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ. 1.2. Giới thiệu chung về nhà máy nước khoáng Thạch Bích trực thuộc công ty cổ phần đường Quảng Ngãi: Cùng với quá trình mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh của công ty, Phân xưởng nước khoáng Thạch Bích nay là nhà máy nước khoáng Thạch Bích đã được thành lập theo Quyết định số 244/QĐ ngày 22 tháng 8 năm 1994 của công ty đường Quảng Ngãi và chính thức đưa vào hoạt động ngày 16 tháng 9 năm 1994, có chức năng và nhiệm vụ sau:
  15. 7 - Là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kế toán phụ thuộc theo phân cấp ủy quyền của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi; - Chấp hành đúng theo chế độ quản lý, pháp luật hiện hành qui định và qui chế quản lý phân cấp của công ty. nhà máy được công ty ủy quyền ký kết các hợp đồng kinh tế mua nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào và bán sản phẩm đầu ra, hạch toán kế toán theo qui định của phát luật, lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm đến chỉ tiêu Lợi nhuận kế toán trước thuế. nhà máy được chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, trừ việc ký các hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên và các quyết định đầu tư mới, mở rộng. - Sử dụng lao động, tài sản, vốn của nhà máy theo đúng quy định về quản lý kinh tế tài chính hiện hành, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển Vốn. - Khai thác hiệu quả nguồn nước khoáng thiên nhiên ở địa phương từ mỏ ngầm dưới lòng đất, đồng thời giải quyết việc làm cho người lao động. - Nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức kinh doanh nước khoáng, nước giải khát các loại. Mở rộng thị phần và phát triển thương hiệu "Thạch Bích".
  16. 8 1.2.1 Giới thiệu về sản phẩm nước khoáng Thạch Bích và định hướng sản phẩm của nhà máy: Hình ảnh 1.2 Nhà điều hành và sản xuất nhà máy nước khoáng Thạch Bích (nguồn: phòng tổ chức hành chính nhân sự nhà máy) Nước uống đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sống con người, cung cấp cho cơ thể sống năng lượng, muối khoáng và thực hiện quá trình trao đổi chất trong cơ thể sống. Là một doanh nghiệp sản xuất nước uống, đặc biệt là sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, nhận thức tầm quan trọng về nước uống đối với con người và tác dụng của nước khoáng thiên nhiên, nhà máy không những đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, hướng đến mục tiêu ban đầu tối đa hóa giá trị công ty, tăng lợi ích nhà phân phối sản phẩm, mà còn quan tâm đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe cộng đồng người tiêu dùng sản phẩm của nhà máy, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đảm bảo chất lượng mang thương hiệu Thạch Bích. nhà máy định hướng xây dựng và phát triển thương hiệu Thạch Bích trong dài hạn cũng như thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm cung cấp ra thị trường những mặt hàng chất lượng cao đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, đồng thời tăng cường quản lý chặt chẽ các công
  17. 9 đoạn sản xuất, giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của thế giới ISO 9000. 1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. Nhà máy nước khoáng Thạch Bích được thành lập với tổng số vốn ban đầu là 17,514 tỷ đồng. nhà máy đã hoạt động hiệu quả, với tốc độ tăng trưởng cao, đồng thời không ngừng mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, với đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất theo công nghệ mới, tăng tính tự động, giảm thủ công, nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo duy trì và cải thiện thu nhập bình quân cho người lao động. Tại ngày 31/12/2018, tổng giá trị tài sản của nhà máy là: 165,927 tỷ đồng, trong đó giá trị còn lại của chai thủy tinh, két nhựa và bình nhựa: 13,2 tỷ đồng, chiếm 7,95% trong tổng tài sản nhà máy. Tổng quan về tăng trưởng thông qua các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh qua các năm: Bảng 1.1: BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH (Nguồn: phòng tài chính kế toán) TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 ... Năm 2017 Năm2018 Sản lượng tiêu thụ 1 Triệu 35 42 96 105 Sản phẩm có lít 17,5 (50%) 23,5 (56%) 40,3 (42%) 42 (40%) bao bì luân chuyển Doanh thu bán hàng 2 Tỷ 175 200 401 426 Sản phẩm có đồng 105 (60%) 120 (60%) 200 (50%) 213 (50%) bao bì luân chuyển Lợi nhuận trước thuế 3 Tỷ 26,7 29,4 48,1 49,2 Sản phẩm có đồng 17,3(65%) 19,1 (65%) 20,6 (43%) 19,7 (40%) bao bì luân chuyển 4 Lao động Người 350 380 500 525
  18. 10 Qua số liệu trên cho thấy qua các mốc 2007-2008 và mốc 2017-2018 sản lượng tăng trưởng như sau: - Về sản lượng: Hàng năm sản lượng sản xuất và tiêu thụ của nhà máy tăng đều đặn với tốc độ tăng bình quân 15%, nhà máy đã mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm, thực hiện chiến lược kinh doanh lâu dài. - Về doanh thu bán hàng: Mỗi năm doanh thu của nhà máy không ngừng tăng, bình quân 10%, nhà máy nỗ lực mở rộng qui mô sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển của đơn vị đảm bảo duy trì mức tăng hàng năm là 15%, với mục tiêu duy trì dẫn đầu thị trường nước khoáng tại thị trường Miền Trung và Tây Nguyên, hướng đến mở rộng thị trường Miền Nam và Miền Bắc. - Về lợi nhuận: Lợi nhuận hàng năm của nhà máy tăng bình quân trong suốt mười năm qua là gần 10%, cho thấy nhà máy hoạt động hiệu quả, đồng thời khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Tuy nhiên vài năm gần đây không duy trì mức độ tăng trưởng đều mà có phần giảm xuống, có năm chỉ đạt hơn 2% so với năm trước - Về lao động: Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh đội ngũ cán bộ, công nhân viên tăng đáng kể về chất lượng và số lượng. Thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, từ đó ngày càng củng cố đời sống công nhân viên, nâng cao năng suất lao động. 1.2.3 Cơ cấu sản phẩm sản xuất, tiêu thụ của nhà máy và tác động của kế toán bao bì luân chuyển: Nhà máy tập trung sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm được sản xuất từ nước khoáng thiên nhiên bao gồm: sản phẩm nước khoáng đóng trong chai PET, đóng trong chai thủy tinh, đóng trong bình nhựa và đóng lon. Tỷ trọng sản phẩm luôn duy trì với cơ cấu sau: - Sản phẩm đóng trong chai PET chiếm 35% trong tổng cơ cấu sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm của nhà máy;
  19. 11 - Sản phẩm đóng trong chai thủy tinh, trong bình nhựa chiếm 50% trong tổng cơ cấu sản lượng sản xuất và tiêu thụ; - Sản phẩm đóng lon chiếm 15% trong tổng cơ cấu sản lượng sản xuất và tiêu thụ. Sản phẩm đóng trong chai thủy tinh, trong bình nhựa là dòng sản phẩm chủ lực chiếm hơn 50 % thị phần tại thị trường Miền Trung và Tây Nguyên, là dòng sản phẩm mang lại hiệu quả kinh doanh chủ yếu trong tổng số, cụ thể chỉ tiêu doanh thu chiếm 60% doanh thu thuần, lợi nhuận kế toán trước thuế trong báo cáo kết quả kinh doanh chiếm 65% trong tổng lợi nhuận, là sản phẩm dẫn dắt thị trường cho các dòng sản phẩm còn lại của nhà máy. Từ vị trí này, dẫn đến việc tổ chức quản lý và công tác kế toán liên quan đến dòng sản phẩm này càng được quan tâm, chú trọng. Công tác quản lý tài sản đầu tư cho sản xuất kinh doanh sản phẩm đặc biệt quan trọng và gắn liền với các nhiệm vụ kinh doanh, đầu tư của nhà máy. Bởi lẽ hàng năm để duy trì tốc độ tăng trưởng mà công ty giao, nhà máy cần một khoản vốn đầu tư cho một lượng chai thủy tinh, lượng bình nhựa và két nhựa phù hợp để duy trì, mở rộng thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh và dẫn đầu thị trường của dòng sản phẩm này tại thị trường Miền Trung và Tây Nguyên. Điều này đặt ra cho bộ phận tài chính - kế toán của nhà máy đối với việc tổ chức công tác kế toán bao bì luân chuyển là phải hỗ trợ tích cực, trực tiếp cho kinh doanh, nhằm duy trì và mở rộng hệ thống phân phối, hướng đến tối đa hóa giá trị công ty. Trên thực tế sự quan tâm hệ thống phân phối sẽ tác động lớn đến giá trị thương hiệu hơn là sự phát triển, tăng trưởng đơn thuần về con số cho các chỉ tiêu doanh thu, hay lợi nhuận thông thường. 1.2.4 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. 1.2.4.1 Những thuận lợi đang có : - Nhà máy nước khoáng Thạch Bích được sự quan tâm, chỉ đạo của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi, cũng như việc các cấp chính quyền tỉnh Quảng Ngãi trao cho quyền khai thác Mỏ nước khoáng Thạch Bích là những thuận
  20. 12 lợi nhất định để nhà máy thực hiện nhiệm vụ, chức năng sản xuất kinh doanh của mình; - Quảng Ngãi là một trong những nơi có nguồn nước khoáng thiên nhiên tốt nhất với nhiệt độ trung bình hơn 650C, cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng cao cho nhà máy, đảm bảo uy tín sản phẩm cung cấp ra cho thị trường; - Nhà máy nằm trong khu vực của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi với vị trí địa lí thuộc địa phận thành phố Quảng Ngãi, thuận lợi cho việc giao thương, vận chuyển nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì, sản phẩm hàng hóa,.. đặc biệt giúp cho việc nắm bắt thông tin thị trường nhanh, đầy đủ, thuận lợi cho việc ra các quyết định về thị trường sản phẩm chuẩn xác, hợp lí nhằm duy trì và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu về tiêu thụ sản phẩm; - Nhà máy có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có tay nghề, có năng lực làm việc, năng động trong quản lý, tinh thần trách nhiệm cao, luôn cố gắng hoàn thành kế hoạch đề ra; - Nhà máy được thành lập trong điều kiện xã hội có nền kinh tế mở, trong giai đoạn khuyến khích mở rộng, phát triển áp dụng công nghệ mới, nên nhà máy đã đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, do đó sản phẩm nước khoáng Thạch Bích có chất lượng tốt, nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường; - Đối với dòng sản phẩm nước khoáng hay nước giải khát được sản xuất từ nước khoáng của nhà máy có đối thủ cạnh tranh cùng ngành không nhiều, đây là một điều kiện khách quan vô cùng thuận lợi để nhà máy tự tin, phát triển thị trường trong khả năng của nhà máy nhất là với các thị trường trọng điểm theo chiến lược phát triển công ty. - Các nghiên cứu khoa học được truyền thông đưa tin về tác dụng của nước khoáng đối với sức khỏe con người vì các thành phần Muối và khoáng chất có trong nước khoáng thiên nhiên là những nhân tố cộng hưởng tác động
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2