intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Luật học: Chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014

Chia sẻ: Trí Mẫn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

11
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của chế độ tài sản vợ chồng pháp định; chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật Việt Nam và trong pháp luật ở một số nước; phân tích những quy định cụ thể chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật hiện hành, nhận thức rõ nội dung, ý nghĩa của những quy định đó; tìm hiểu thực tiễn xét xử liên quan đến chế độ tài sản vợ chồng để thấy đươc̣ những tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quá trình áp dụng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Luật học: Chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TRƢƠNG THỊ LAN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM NĂM 2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Hà Nội – 2016
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TRƢƠNG THỊ LAN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM NĂM 2014 Chuyên ngành : Luật Dân sự và tố tụng dân sự Mã số : 60 38 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Minh Hồng Hà Nội – 2016
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trƣơng Thị Lan
  4. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... i 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. i 2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... ii 3. Tính mới và những đóng góp của đề tài ...................................................... iii 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. v 5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... v 6. Kết cấu Luận văn ......................................................................................... vi CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT V Ề CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH ................................................................................................................ 1 1.1. KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG .................................... 1 1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, Ý NGHĨA CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH .................................................................................... 3 1.2.1 Khái niệm ................................................................................................. 3 1.2.2. Đặc điểm ................................................................................................. 7 1.2.3. Ý nghĩa .................................................................................................... 9 1.3. KHÁI QUÁT VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM ............................................................. 11 1.3.1. Chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong cổ luật Việt Nam ................. 11 1.3.2. Chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong thời kỳ pháp thuộc .............. 13 1.3.3. Chế độ tài sản vợ chồng pháp định ở miền Nam giai đoạn 1954-1975 (chế độ ngụy quyền Sài Gòn) .......................................................................... 16 1.3.4. Chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật HN&GĐ của Nhà nƣớc ta giai đoạn từ năm 1945 đến nay .......................................................... 18 1.4. CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH TRONG PHÁP LUẬT HN&GĐ CỦA MỘT SỐ NƢỚC...................................................... 24
  5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 28 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH THEO LUẬT HN&GĐ NĂM 2014 ............................................................. 30 2.1. NHƢ̃ NG QUY ĐINH ̣ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀ I SẢN VỢ CHỒNG ...30 2.2. TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG ................................................. 35 2.2.1. Căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng .......................................... 35 2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung ....................... 41 2.2.3. Chia tài sản chung của vợ chồng........................................................... 48 2.3. TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ, CHỒNG.................................................. 63 2.3.1. Căn cứ xác lập tài sản riêng của vợ, chồng ........................................... 63 2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng ........................ 65 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 72 CHƢƠNG 3: THƢ̣C TIỄN ÁP DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ TÀ I SẢN CỦA VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHI............. ̣ 74 3.1. THƢ̣C TIỄN ÁP DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ TÀ I SẢN CỦ A VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH............................................................................ 74 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHI .......................................................................... ̣ 81 3.2.1. Căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng ........................................ 81 3.2.2. Căn cứ xác định tài sản riêng của vợ, chồng......................................... 85 3.2.3. Quy đinh ̣ ha ̣n chế quyền tài sản riêng của vợ, chồ ng ........................... 86 3.2.4. Chia tài sản chung của vơ ̣ chồ ng trong thời kỳ hôn nhân..................... 86 3.2.5. Nguyên tắc giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ............. 87 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 88 KẾT LUẬN .................................................................................................... 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 92
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLDS: Bộ luật dân sự DLBK: Dân luật Bắc kỳ DLGY: Dân luật giản yếu DLTK: Dân luật Trung kỳ HN&GĐ: Hôn nhân và gia đình Luật GĐ: Luật gia đình Nghị định số 70/2001/NĐ-CP: Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị định số 126/2014/NĐ-CP: Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. TAND: Tòa án nhân dân TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao
  7. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tài sản có ý nghĩa quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của mỗi gia đình. Bởi lẽ, trong cuộc sống chung, vợ và chồng phải thực hiện những quan hệ về tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của gia đình. Những quan hệ này đƣợc pháp luật HN&GĐ của mỗi nƣớc điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống, đạo đức, tập quán của quốc gia đó. Mặt khác, tài sản không chỉ gắn liền với những lợi ích thiết thực của hai bên vợ, chồng, mà còn liên quan đến ngƣời thứ ba, đặc biệt là khi vợ chồng tham gia vào hoạt động giao dịch dân sự, kinh doanh thƣơng mại. Chính vì thế mà vấn đề này lúc nào cũng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, phổ biến nhất là sau khi vợ chồng ly hôn. Thực tiễn xét xử cho thấy, phần lớn các tranh chấp của vợ chồng có liên quan đến tài sản. Theo đó, chế độ tài sản của vợ chồng đã trở thành một trong những nội dung quan trọng mà Luật HN&GĐ cần xây dựng, hoàn thiện. Chế độ tài sản của vợ chồng bao gồm tổng hợp các quy định của pháp luật về căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng, nguyên tắc phân chia tài sản vợ chồng. Giữa các nƣớc khác nhau thƣờng có những quy định khác biệt về tài sản của vợ chồng, tuy nhiên, về cơ bản chế độ tài sản của vợ chồng đƣợc xác định dựa trên hai căn cứ: Sự thoả thuận bằng văn bản của vợ chồng (chế độ tài sản ƣớc định) và theo các quy định của pháp luật (chế độ tài sản pháp định). Luật HN&GĐ năm 2014 đã quy định cụ thể về chế độ tài sản của vợ chồng. Đặc biệt, Luật sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ tài sản vợ chồng pháp định trên cơ sở Luật HN&GĐ năm 2000. Việc phân tích những vấn đề lý luận và nội dung của chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong Luật HN&GĐ năm 2014 là một vấn đề mang tính
  8. khách quan và cấp thiết hiện nay nhằm hiểu rõ hơn quy định pháp luật về chế độ tài sản vợ chồng pháp định, không ngừng hoàn thiện pháp luật về chế độ tài sản của vợ chồng nói riêng và hoàn thiện pháp luật HN&GĐ Việt Nam nói chung. Qua đó góp phần xây dựng và phát triển gia đình hạnh phúc, bền vững. Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014” làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của Luận văn là nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của chế độ tài sản vợ chồng pháp định; chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật Việt Nam và trong pháp luật ở một số nƣớc; phân tích những quy định cụ thể chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật hiện hành, nhận thức rõ nội dung, ý nghĩa của những quy định đó; tìm hiểu thực tiễn xét xƣ̉ liên quan đế n chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng để thấ y đƣơ ̣c nhƣ̃ ng tồ n ta ̣i, hạn chế, vƣớng mắ c trong quá trin ̀ h áp du ̣ng , qua đó , đề xuất m ột số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế độ tài sản vợ chồng, góp phần xây dựng hành lang pháp lý để phát triển gia đình hạnh phúc, ổn định, bền vững. 2.2. Mục tiêu cụ thể Trên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu trên, Luận văn thực hiện những mục tiêu cụ thể nhƣ sau: - Nghiên cứu những vẫn đề lý luận về chế độ tài sản vợ chồng pháp định. Cụ thể là đƣa ra một số khái niệm khoa học trong nội hàm chế độ tài sản vợ chồng pháp định; các đặc điểm của chế độ tài sản vợ chồng pháp định đối với sự tồn tại và phát triển của gia đình và xã hội. - Tìm hiểu một cách có hệ thống về lịch sử phát triển của chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ và trong pháp luật ở một số nƣớc trên thế giới. ii
  9. - Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về chế độ tài sản vợ chồng pháp định. Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ này, Luận văn đi sâu vào phân tích nội dung các quy định về chế độ tài sản của vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ năm 2014; tìm hiểu mục đích, cơ sở của việc quy định các điều luật này; đồng thời, phân tích tính kế thừa, phát triển và những điểm mới của chế độ tài sản của vợ chồng pháp định trong Luật HN&GĐ năm 2014. - Tìm hiểu thực tiễn xét xử liên quan đến chế độ tài sản vợ chồng pháp định, chỉ ra những điểm tồn tại, hạn chế của những quy định này. Qua đó, đề xuất những kiến nghị hoàn thiện chế độ tài sản vợ chồng pháp định. 3. Tính mới và những đóng góp của đề tài 3.1. Tính mới của đề tài Trong khoa học pháp lý ở nƣớc ta, từ trƣớc đến nay, ngoài những văn bản hƣớng dẫn áp dụng Luật HN &GĐ, đã có nhƣ̃ng công triǹ h , bài viết nghiên cƣ́u, đề xuất kiến nghị một số vấn đề liên quan đến chế độ tài sản của vơ ̣ chồ ng. Trƣớc hế t là các giáo trình giảng dạy luật học tại các cơ sở đào tạo luật học, nhƣ giáo trình Luật dân sự Việt Nam, giáo trình Luật HN&GĐ Việt Nam… đã đề câ ̣p đế n chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng mô ̣t cách cơ bản , phổ thông và khái quát nhất. Việc nghiên cứu về chế độ tài sản của vợ chồng cũng đã đƣợc nhiều tác giả đề cập đến trong mô ̣t số cuố n sách hoă ̣c luâ ̣n văn cao ho ̣c luâ ̣t. Ví dụ: Sách chuyên khảo của tác giả Nguyễn Văn Cừ về “Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật HN&GĐ Việt Nam” đƣợc Nhà xuất bản Tƣ pháp xuất bản năm 2008; Luận văn thạc sỹ năm 2002 của tác giả Nguyễn Hồng Hải về “Xác định tài sản của vợ chồng, một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; Bài viết của tác giả Bùi Minh Hồng về “Ch ế độ tài sản theo thoả thuận của vợ chồng trong pháp luật cộng hoà Pháp và pháp luật Việt Nam” đăng trên Tạp chí Luật học số 11 năm 2009; Bài viết của tác giả Đoàn Thị Phƣơng Diệp về “Chế độ tài sản giữa vợ chồng trong Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình” đăng iii
  10. trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 08 năm 2014; Hoặc một số bài viết về chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt nam khác trên các Tạp chí Luật học, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Nhà nƣớc và pháp luật… Các cuố n sách, luâ ̣n văn, bài viết nêu trên đều nghiên cứu c hế đô ̣ tài sản của vơ ̣ chồ ng dƣ̣a trên Luâ ̣t HN&GĐ Viê ̣t Nam và các văn bản hƣớng dẫn thi hành , cho đế n trƣớc ngày Luâ ̣t HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực thi hành (01/01/2015). Vƣ̀a qua , có một số luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu chế độ tài sản vợ chồ ng theo Luâ ̣t HN&GĐ năm 2014 nhƣ: Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ năm 2014 của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung về "Chế độ tài sản vợ chồng theo thoả thuận trong pháp luật Việt Nam"; Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy về “Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014”... Song các luâ ̣n văn này chỉ nghiên cƣ́u chuyên sâu về chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n. Theo đó , chƣa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014. Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu riêng và chuyên sâu về chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014 một cách toàn diện, đầy đủ trong hệ thống khoa học pháp lý Việt Nam. 3.2. Những đóng góp của đề tài Với tƣ cách là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu riêng và chuyên sâu về Chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014, luận văn có những đóng góp quan trọng đối với khoa học pháp lý của nƣớc ta, cụ thể nhƣ sau: - Luận văn phân tích khái niệm và đ ặc điểm của chế độ tài sản vợ chồng pháp định, đồ ng thời, đánh giá sự cần thiết của việc quy định chế độ tài sản vợ chồng đối với sự ổn định, phát triển của gia đình và xã hội. - Trên cơ sở nghiên cứu lịch sử phát triển chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong pháp luật của Viê ̣t Nam và c ủa một số nƣớc trên thế giới, so sánh iv
  11. chế độ tài sản vợ chồng pháp định giƣ̃a các nƣớc đ ể thấy đƣợc sự tƣơng đồng và sự khác biệt mang tính dân tộc. - Phân tích nội dung Chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014 để hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của chế độ tài sản vơ ̣ chồ ng pháp đinh ̣ ; đồng thời, phân tích tính kế thừa, phát triển và những điểm mới quy định về chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014. - Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn xét xử liên quan đến chế độ tài sản vợ chồng pháp định, Luận văn chỉ ra những điểm tồn tại, hạn chế của những quy định này, đồng thời, đề xuất những kiến nghị hoàn thiện chế độ tài sản vợ chồng pháp định, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật HN&GĐ. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, tác giả sẽ phân tích, đánh giá nhƣ̃ng vấ n đề lý luâ ̣n, nhƣ̃ng quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t và thƣ̣c tiễn áp du ̣ng ch ế độ tài sản vợ chồng pháp định với ý nghĩa là quan hệ sở hữu tài sản giữa vợ chồng. Luận văn không nghiên cứu về quan hệ cấp dƣỡng và quyền thừa kế tài sản của nhau giữa vợ chồng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn đƣợc nghiên cứu trong phạm vi những quy định của pháp luật Việt Nam về chế độ tài sản vợ chồng; một số nội dung cơ bản của chế độ tài sản vợ chồng trong BLDS Pháp, Bộ luật dân sự và thƣơng mại Thái Lan, Luật hôn nhân của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật hiện hành về chế độ tài sản vợ chồng. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, luận văn đã vận dụng một số phƣơng pháp nhƣ: phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử để thấy đƣợc sự phù hợp của các quy định pháp luật đối với xã hội, giữa chúng có v
  12. mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, hay nói cách khác pháp luật là tấm gƣơng phản chiếu xã hội, còn xã hội là cơ sở thực tiễn của pháp luật. Đồng thời, luận văn cũng vận dụng tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nƣớc Việt Nam về xây dựng và phát triển gia đình. Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phƣơng pháp thu thập tài liệu, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp và một số phƣơng pháp khác. Trong đó, phƣơng pháp chính là tổng hợp và phân tích. Cụ thể là tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, những thông tin thu đƣợc trong quá trình nghiên cứu đề tài. Sau đó, phân tích và đƣa ra đánh giá về từng vấn đề. Cuối cùng rút ra kết luận chung về vấn đề đã nghiên cứu. 6. Kết cấu Luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Khái quát về chế độ tài sản vợ chồng pháp định Chƣơng 2: Nội dung quy định chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong Luâ ̣t HN&GĐ Viê ̣t Nam năm 2014. Chƣơng 3: Thƣ̣c tiễn xét xƣ̉ liên quan đế n chế đô ̣ tài sản của vơ ̣ chồ ng và một số kiến nghị. vi
  13. CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT V Ề CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH 1.1. KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG Tài sản là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của mỗi gia đình. Kể tƣ̀ khi bắ t đầ u cuô ̣c số ng hôn nhân , vơ ̣ chồ ng phải cùng nhau lao đô ̣ng , sản xuấ t, kinh doanh…để ta ̣o ra của cải vâ ̣t chấ t , đảm bảo nhu cầ u thiế t yế u của vơ ̣ chồ ng, con cái và cả gia điǹ h , đảm bảo điề u kiê ̣n cầ n thiế t để chăm sóc , giáo dục con cái. Vì vậy, bên ca ̣nh quan hê ̣ nhân thân , giƣ̃a vơ ̣ chồ ng còn tồ n tại quan hệ tài s ản. Trong đó, quan hệ tài sản hiểu theo nghĩa hẹp chính là quan hệ sở hữu tài sản. Nô ̣i dung của quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản giƣ̃a vơ ̣ chồ ng bao gồ m: viê ̣c xác đinh ̣ tài sản là tài sản chung của vơ ̣ chồ ng hay tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng ; xác định quyền và nghĩa vụ đố i với tài sản chung, tài sản riêng của vợ , chồ ng; và việc chia tài sản chung của vợ chồng trong nhƣ̃ng trƣờng hơ ̣p nhấ t đinh. ̣ Vâ ̣y nhƣ̃ng quy đinh ̣ điề u chin̉ h quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản giƣ̃a vơ ̣ chồ ng nhƣ thế nào? Khoản 1 Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi ngƣời có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tƣ liệu sinh hoạt, tƣ liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác”. Bên cạnh đó, BLDS cũng quy định cụ thể quyền sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) của cá nhân. Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình, bao gồm: thu nhập hợp pháp, của cải để dành, tài sản do mình tạo ra, tài sản đƣợc thừa kế, tặng cho. Vợ chồng với tƣ cách là một cá nhân, có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Xét về mặt lý thuyết, có thể áp dụng các quy định của Hiế n pháp và BLDS đ ể điều chỉnh quan hệ sở hƣ̃u tài s ản giữa vợ, chồng nhƣ những công dân khác không phải là vợ, chồng. Tuy nhiên, trong thực tiễn, do tính chất đặc biệt trong quan hê ̣ hôn nhân gia đình là vợ chồng cùng chung sống với nhau, cùng lao động tạo ra 1
  14. của cải vật chất để duy trì, phát triển gia đình, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con cái, nên quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản giƣ̃a vơ ̣ chồ ng ngoài viê ̣c đảm bảo quyề n sở hƣ̃u tài sản của cá nhân vơ,̣ chồ ng, phải đồng thời đảm bảo lợi ích chung của vợ chồng (đảm bảo đời sống chung của vợ chồng). Do đó, không thể áp dụng các quy định của Hiến pháp và BLDS đ ể điều chỉnh quan hệ sở hƣ̃u tài s ản giữa vợ và chồng. Nói cách khác, tính chất đặc biệt của mối quan hệ giữa vợ và chồng đòi hỏi nhƣ̃ng quy đinh ̣ riêng nh ằm điều chỉnh quan hệ sở hƣ̃u tài s ản của vợ chồng. Tổ ng hơ ̣p nhƣ̃ng quy đinh ̣ này chiń h là chế độ tài sản vợ chồng [26, tr. 9-10]. Có thể đƣa ra khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng nhƣ sau: Chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật hoặc thỏa thuận của vợ chồng về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, gồ m: căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng. Chế độ tài sản của vợ chồng luôn có vai trò quan trọng trong pháp luật HN&GĐ của tất cả các quốc gia trên thế giới. Pháp luật của mỗi quốc gia điều chỉnh chế độ tài sản phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống, đạo đức, tập quán… của mình. Thông thƣờng pháp luâ ̣t các nƣớc quy đinh ̣ hai loa ̣i chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng là chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n (chế đô ̣ tài sản ƣớc định ) và chế độ tài sản vợ chồng pháp định . Sở di ̃ có hai loa ̣i chế đô ̣ tài sản vợ chồng là vì hôn nhân đƣơ ̣c xác lâ ̣p do hai bên nam , nữ thỏa thuận, giao ƣớc trên cơ sở t ự do, tự nguyện. Theo đó, vợ, chồng đƣơng nhiên có quyền thỏa thuận với nhau về các vấn đề liên quan đến quan đế n quyề n và lơ ̣i ích của mình, trong đó có quan h ệ tài sản giƣ̃a vơ ̣ và chồ ng . Vì vậy, mô ̣t mă ̣t pháp luật dƣ̣ liê ̣u mô ̣t chế đô ̣ tài sản của vơ ̣ chồ ng , mă ̣t khác quy đinh ̣ vơ ̣ , chồ ng có quyề n thỏa thuâ ̣n với nhau về tài sản (lâ ̣p hôn ƣớc ). Chế đô ̣ tài sản do pháp luâ ̣t dƣ̣ liê ̣u có hiê ̣u lƣ̣c khi hai vơ ̣ chồ ng không lâ ̣p hôn nƣớc hoă ̣c hôn ƣớc đã lâ ̣p bi ̣vô hiê ̣u do vi pha ̣m nhƣ̃ng quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t. 2
  15. Ở Việt Nam, trƣớc khi Luâ ̣t HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực, duy trì duy nhấ t mô ̣t chế đô ̣ tài sản pháp đinh ̣ đố i với vơ ̣ chồ ng . Chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n đƣơ ̣ c quy đinh ̣ lầ n đầ u tiên ta ̣i Luâ ̣t HN &GĐ năm 2014 với nội dung trƣớc khi kết hôn, vợ, chồng có thể th ỏa thuận với nhau về tài sản chung, tài sản riêng, quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trƣờng hợp và nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ và chồng. Trong bản thỏa thuâ ̣n, vơ ̣ chồ ng thỏa thuâ ̣n lƣ̣a cho ̣n chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng (có tài sản c hung) hoă ̣c chế đô ̣ phân sản (không có tài sản chung) để duy trì và đảm bảo thƣ̣c hiê ̣n trong suố t thời kỳ hôn nhân [28]. Trong chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng có sƣ̣ tồ n ta ̣i của khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ ng, vơ ̣ chồ ng sẽ thỏa thuâ ̣n với nhau về thành phầ n khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ ng, tài sản riêng của vợ, chồ ng (nế u có), quyề n và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung , tài sản riêng, viê ̣c phân chia tài sản chung của vơ ̣ chồ ng… Trong chế đô ̣ phân sản, giƣ̃a vơ ̣ chồ ng không tồ n ta ̣i khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ n,gvơ ̣ chồ ng thỏa thuâ ̣n với nhau về việc đóng góp tài sản riêng để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình , chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con cái… [26, tr. 25]. Có thể thấy rằng, đă ̣c điể m của chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n là viê ̣c thỏa thuâ ̣n giƣ̃avơ ̣ chồ ng phải đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trƣớc khi kế t hôn và nhƣ̃ng thỏa thuâ ̣n này sẽ đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trong suố t thời kỳ hôn nhân, trƣ̀ trƣờng hơ ̣p vơ ̣ chồ ng thỏa thuâ ̣n sƣ̉a đổ,i thay đổ i chế đô ̣ tài sản theo thỏa thuâ ̣n(sƣ̉a đổ i, thay đổi nội dung hôn ƣớc). Tuy nhiên, không phải cặp vợ chồng nào khi xác lập quan hê ̣ hôn nhân cũng thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng. Do đó, pháp luật phải tạo ra một giải pháp dành cho các cặp vợ chồng khi xác lập quan hê ̣ hôn nhân không l ập hôn ƣớc. Giải pháp này đƣợc gọi là chế độ tài sản vợ chồng pháp định. Chế đô ̣ tài sản pháp đinh ̣ đƣơ ̣c tấ t cả các nƣớc dƣ̣ liê ̣u trong hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t của mình. 1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, Ý NGHĨA CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH 1.2.1 Khái niệm 3
  16. Do tính chất phức tạp, nhạy cảm của quan hê ̣ hôn nhân gia đình , đặc biệt là vấn đề tài sản trong quan hê ̣ hôn nhân gia đình , thực tiễn cho thấy hầu hết các tranh chấp phát sinh trong quan hê ̣ hôn nhân có liên quan đ ến tranh chấp tài sản vợ chồng. Trong khi đó các tranh chấp về tài sản giữa vợ, chồng luôn là loại việc phức tạp, khó khăn. Đối với những cặp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trƣớc khi kế t hôn thì viê ̣c giải quyế t các vấ n đề tài sản giƣ̃a vơ ̣ và chồ ng thƣ̣c hiê ̣n theo thỏa thuâ ̣n của hai bên vơ ̣ chồ ng . Tuy nhiên, thực tế không phải cặp vợ chồng nào cũng thỏa thuận trƣớc về vấn đề tài sản của vợ chồng. Hoă ̣c có trƣờng hơ ̣p thỏa thuâ ̣n về tài sản của vơ ̣ chồ ng bi ̣vô hiê ̣u do vi pha ̣m các quy đinh ̣ chung của pháp luâ ̣t . Vì thế, pháp luật đã dự liệu các quy định cụ thể để áp dụng cho những cặp vợ, chồng không thỏa thuận trƣớc hoă ̣c thỏa thuâ ̣n bi ̣ vô hiê ̣u, nhằ m điề u chin ̉ h các quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản của vơ ̣ chồ ng. Các quy định điều chỉnh quan hệ sở hữu tài sản của vợ chồng phải đảm bảo l ợi ích chung của gia đình. Khi hôn nhân đƣợc xác lập, vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình, chăm sóc, nuôi dạy con cái, đảm bảo những nhu cầu về vật chất và tinh thần cho mỗi thành viên trong gia đình. Đồng thời, trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng thƣờng xuyên phải thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản phục vụ cho sự tồn tại phát triển của gia đình. Để làm đƣợc điều đó vợ chồng cần phải có tài sản, sản nghiệp chung. Do đó, cần thiết phải có những quy định về tài sản chung của vợ chồng, cũng nhƣ quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung. Bên cạnh việc đảm bảo lợi ích chung của gia đình, viê ̣c đảm bảo quyề n và lợi ích của cá nhân vợ , chồ ng là mô ̣t vấ n đề quan tro ̣n g. Vì quyền sở hữu tài sản của mỗi cá nhân là quyền hiến định, việc xác lập quyền sở hữu riêng đối với tài sản theo quy định của pháp luật phải đƣợc Luật HN&GĐ tôn trọng. Hơn nữa, ngoài việc chăm lo cho đời sống chung của gia đình, vợ, chồng còn có những nhu cầu thiết yếu riêng, tài sản riêng của vợ, chồng đƣợc dùng để 4
  17. đáp ứng nhu cầu riêng. Do đó, quy định về tài sản riêng của vợ chồng, quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng là tất yếu khách quan. Các quy định điều chỉnh quan hệ sở hữu tài sản vợ chồng còn phải đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ. Từ khi nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời và bắt đầu từ Hiến pháp năm 1946, quyền bình đẳng của phụ nữ: “đàn bà ngang quyền với đàn ông” đƣợc ghi nhận thành một nguyên tắc cơ bản. Pháp luật HN&GĐ cũng cụ thể hóa nguyên tắc này thành những quy định cụ thể trong quan hệ giữa vợ và chồng nói chung và trong quan hệ sở hữu tài sản vợ chồng nói riêng. Trên cơ sở đó, quy đinh ̣ điề u chin̉ h quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản của vợ chồng ra đời cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trƣờng hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng theo luật định. Nô ̣i dung của quyề n biǹ h đẳ ng giƣ̃a vơ ̣ , chồ ng trong quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản , bao gồ m : vợ chồng có quyền bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung, tài sản riêng, về phân chia tài sản chung của vợ chồng. Tổ ng hơ ̣p nhƣ̃ng quy đinh ̣ điề u chin̉ h quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản của vơ ̣ chồ ng nêu trên ta ̣o thành chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng pháp đinh. ̣ Trong lich ̣ sƣ̉ lâ ̣p pháp của nhiề u nƣớc trên th ế giới, trong đó có Việt Nam tồ n ta ̣i nhƣ̃ng loa ̣i chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng cơ bản nhƣ sau: - Chế đô ̣ tài sản cô ̣ng đồ ng: + Chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng toàn sản : Nô ̣i dung của chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng toàn sản là tất cả các tài sản mà vợ, chồ ng có đƣơ ̣c trƣớc và trong thời kỳ hôn nhân đề u là tài sản chung của vợ chồng . Trong quan hê ̣ tài sản giƣ̃a vơ ̣ , chồ ng không tồ n ta ̣i tài sản riêng của vơ ̣ chồ ng . Theo đó , tài sản chung của vợ chồng bao gồ m: tài sản vợ , chồ ng ta ̣o ra , đƣơ ̣c tă ̣ng cho , thƣ̀a kế trƣớc khi kế t hôn ; tài sản do vợ chồng cùng nhau tạo ra trong thời kỳ hôn nhân , không tính đế n nguồ n gố c, công sƣ́c của mỗi bên; tài sản vợ, chồ ng đƣơ ̣c tă ̣ng cho riêng, thƣ̀a kế riêng trong thời kỳ hôn nhân. Ở Việt Nam, chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng toàn sản đƣơ ̣c 5
  18. quy đinh ̣ trong Luâ ̣t GĐ của chính quyề n Ngô Đình Diê ̣m, Luâ ̣t HN&GĐ năm 1959 [26, tr. 30 - 32]. + Chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng đô ̣ng sản và ta ̣o sản là chế đô ̣ tài sản trong đó, khố i tài sản chung của vợ chồng bao gồm tất cả các động sản của vợ chồng có trƣớc khi kế t hôn , trong thời kỳ hôn nhân và bấ t đô ̣ng sản mà vơ ̣ chồ ng có đƣơ ̣c trong t hời kỳ hôn nhân . Chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng đô ̣ng sản vào ta ̣o sản đƣơ ̣c quy đinh ̣ trong BLDS năm 1804 của Cộng hòa Pháp . Ở Việt Nam , dƣới chế đô ̣ ngu ̣y quyề n Sài Gòn , Sắc luật số 15/64 ngày 23/7/1964 đƣơ ̣c ban hành dƣới chế đô ̣ Nguyễn Khán h và BLDS năm 1972 quy định chế độ tài sản vợ chồng pháp định là chế độ cộng đồng động sản và tạo sản. Theo đó, khối tài sản chung của vợ chồng gồm có: Động sản thuộc quyền sở hữu của mỗi bên vợ, chồng khi kết hôn; các động sản do vợ, chồng đƣợc thừa kế, tặng cho trong thời kỳ hôn nhân ; động sản và bất động sản do vợ chồng có đƣợc trong thời kỳ hôn nhân ; hoa lợi thu đƣợc từ tài sản mà vợ chồng có đƣợc trƣớc và trong thời kỳ hôn nhân . Ngoài khối tài sản chung, vợ, chồng còn có tài sản riêng là bất động sản của vợ, chồng trƣớc khi kết hôn và bất động sản vợ, chồng đƣợc tặng cho, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân. Sắ c luâ ̣t cũng quy đinh ̣ quyề n và nghiã vu ̣ đố i với tài sản chung, tài sản riêng [26, tr. 32 -33]. + Chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng ta ̣o sản là chế độ tài sản , trong đó , khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ ng chỉ bao gồ m tài sản mà vơ ̣ chồ ng ta ̣o ra trong thời kỳ hôn nhân và các loa ̣i hoa lơ ̣i , lơ ̣i tƣ́c phát sinh tƣ̀ tài sản chung của vơ ̣ chồ ng . Chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng ta ̣o sản đƣơ ̣c quy đinh ̣ ta ̣i các điề u tƣ̀ Điề u 1400 đến Điều 1408 Đa ̣o luâ ̣t số 65-570 ngày 13/7/1965 của Pháp , Điề u 13 Luâ ̣t Hôn nhân năm 1980 của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Điề u 762 BLDS Nhâ ̣t Bản và mô ̣t số văn bản luâ ̣t khác nhƣ Bô ̣ luâ ̣t Dân sƣ̣ và thƣơng ma ̣i Thái Lan , LGĐ Bungari... Ở Việt Nam , chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng ta ̣o sản đƣơ ̣c quy đinh ̣ ta ̣i Luâ ̣t HN&GĐ năm 1986 (Điề u 14, 15, 16) và Luật HN &GĐ năm 2000 (Điề u 27, 28, 32, 33) [26, tr. 34 - 35]. 6
  19. - Chế đô ̣ phân sản là chế đô ̣ tài sản trong đó không tồ n ta ̣i khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ ng, tấ t cả tài sản vơ ̣ chồ ng có đƣơ ̣c trƣớc khi kế t hôn và sau khi kế t hôn đề u là tài sản riêng của vơ ̣ , chồ ng. Đối với chế độ tài sản này , pháp luật còn quy định quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong việc đóng góp tài sản để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của vợ chồng , chăm sóc , nuôi dƣỡng , giáo dục con cái , cấ p dƣỡng lẫn nhau… Chế đô ̣ tài sản này đã tƣ̀ng đƣơ ̣c áp dụng ở Italia và Anh [26, tr. 36 -37]. Nhìn chung, dù quy định loại chế độ tài sản nào thì pháp luật cũng dự liê ̣u các căn cƣ́ xác đinh ̣ các loa ̣i tài sản , quyề n và nghiã vu ̣ của vơ ̣ chồ ng đố i với tài sản và viê ̣c phân chia tài sản chung của vơ ̣ chồ ng. Nhƣ vậy, chế độ tài sản vợ chồng pháp định đƣợc pháp luật dự liệu từ trƣớc do tính chất và mục đích của quan hệ hôn nhân gia đình, đồng thời phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế xã hội, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia. Với tƣ cách là mô ̣t loa ̣i chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng , chế đô ̣ tài sản vợ chồng pháp định cũng bao gồm đầy đủ các nội dung của chế độ tài sản vợ chồng nhƣ: quy định về căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trƣờng hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng. Trên cơ sở những lập luận trên, sau đây chúng tôi đƣa ra khái niệm chế độ tài sản vợ chồng pháp định: Chế độ tài sản vợ chồng pháp định là chế độ tài sản vợ chồng do pháp luật đã dự liệu từ trước về căn cứ xác định các loại tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng (nếu có); quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với từng loại tài sản đó trong mối quan hệ giữa hai vợ, chồng và trong quan hệ với người thứ ba; các trường hợp và nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng; phương thức thanh toán liên quan đến các khoản nợ chung hay riêng của vợ chồng. 1.2.2. Đặc điểm 7
  20. Xuất phát từ tính chất đƣơ ̣c pháp luâ ̣t dƣ̣ liê ̣u tƣ̀ trƣơ , chế ́ c độ tài sản vợ chồng pháp định có những đặc điểm riêng biệt so với chế độ tài sản ƣớc đinh ̣ , nhƣ sau: Thứ nhất, về cơ sở pháp lý, chế độ tài sản pháp định đƣợc quy định trong pháp luật HN&GĐ, trong đó, quy định cụ thể căn cứ xác lập, chấm dứt, quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản, nguyên tắc phân chia tài sản. Theo đó, chế độ tài sản vợ chồng pháp định khác biệt hoàn toàn so với chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận ở tính chất tự do thỏa thuận của vợ chồng. Cụ thể là, trong chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận, vợ, chồng thỏa thuận với nhau về tài sản chung, tài sản riêng; quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình; nguyên tắc phân chia tài sản. Còn trong chế độ tài sản vợ chồng pháp định, các nội dung trên đƣợc pháp luật quy định cụ thể. Thứ hai, về hình th ức sở hữu đố i với tài sản chung , ở Việt Nam, khác với chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n là vơ ̣ chồ ng có thể thỏa thuâ ̣n với nhau về hin ̀ h thƣ́c sở hƣ̃u đố i với tài sản chung , trong chế độ tài sản của vợ chồng pháp định chỉ có duy nhất một hình thức là sở hữu chung hợp nhất. Điều này xuất phát t ừ mục đích của quan hê ̣ hôn nhân là v ợ, chồng yêu thƣơng, chăm sóc lẫn nhau, chăm sóc, nuôi dạy con cái, vợ, chồng phải có nghĩa vụ đóng góp tiền bạc đảm bảo đời sống chung của gia đình. Theo đó, toàn bộ tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, quyền sử dụng đất vợ, chồng có đƣợc sau khi kết hôn (trừ trƣờng hợp vợ hoặc chồng đƣợc thừa kế riêng, đƣợc tặng cho riêng hoặc có đƣợc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng), đều là tài sản chung của vợ chồng không phân biệt công sức đóng góp của các bên. Thứ ba, về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong chế độ tài sản của vợ chồng pháp định, theo pháp luật HN&GĐ, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản 8
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2