Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Luật học: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau - Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Cẩn Ngôn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

20
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh chưa được tách bạch; đánh giá tiến độ, lộ trình cổ phần hóa DNNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau; đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN sau khi cổ phần hóa; xem xét những kết quả đạt được, xem xét những tác động của CPH doanh nghiệp nhà nước những tồn tại, hạn chế trong tiến trình cổ phần hóa, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Luật học: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau - Thực trạng và giải pháp

  1. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp nhà nước ........................ 8 1.1.Đặc điểm công ty cổ phần ......................................................................... 8 1.2. Doanh nghiệp nhà nước và CPH doanh nghiệp nhà nước ................... 9 1.2.1. Doanh nghiệp nhà nước, phương án sắp xếp DNNN..................... 9 1.2.1.1. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN). ............................................... 9 1.2.1.2. Phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước................................. 9 1.2.2. CPH doanh nghiệp nhà nước ......................................................... 10 1.3. Cơ sở pháp lý và các giai đoạn pháp luật về CPH. ............................. 11 1.3.1.Giai đoạn 1992 – 1998. .................................................................. 11 1.3.2 Giai đoạn 1998 – 2001 ................................................................... 13 1.3.3 Giai đoạn từ tháng 8/2001 đến 2015. ............................................. 14 1.3.4 Giai đoạn 2016 – 2020 ................................................................... 18 1.4. Ý nghĩa của CPH doanh nghiệp nhà nước .......................................... 18 1.4.1. Sự cần thiết CPH phải CPH. .......................................................... 18 1.4.1.1. CPH là cần thiết để khắc phục 03 hạn chế cốt lõi của DNNN. . 18 1.4.1.2. CPH là cần thiết để phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau.................. 20 1.4.2. Ý nghĩa CPH:................................................................................... 21 1.4.3. Mục tiêu của cổ phần hóa DNNN..................................................24 Chương 2. Thực trạng và giải pháp nâng hiệu quả CPH tại Cà Mau. ........ 27 2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau. ......................... 27 2.2. Một số vấn đề chung trong tiến thực hiện quá trình CPH................ 29 2.2.1 Một số vấn đề trở ngại và việc xác đối tượng CPH............................. 29 2.2.1.1. Một số vấn đề trở ngại trong tiến trình CPH. ............................ 29
  2. 2.2.1.2. Việc xác định đối tượng CPH. ................................................... 32 2.2.2. Quy trình Cổ phần hóa theo quy định pháp luật và việc thực hiện trình CPH trên địa bàn tỉnh Cà Mau. ......................................................... 34 2.3. Những kết quả đạt được từ CPH DNNN trên địa bàn tỉnh. .............. 34 2.3.1. Xét về góc độ hiệu quả chính sách và công tác QLNN ................ 34 2.3.2. Xét về góc độ hiệu quả đối với doanh nghiệp .............................. 35 2.3.3. Đối với người lao động ................................................................. 38 2.4. Những hạn chế trong thực hiện cổ phần hóa và những khó khăn của DN sau cổ phần hóa. .............................................................................. 38 2.4.1. Những hạn chế, bất cập trong tiến trình CPH DNNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau........................................................................................ 38 2.4.1.1. Xét về góc độ thực hiện chính sách và công tác quản lý, điều hành CPH. ............................................................................................... 38 2.4.1.2. Xét từ góc độ của doanh nghiệp: .............................................. 40 2.4.1.3. Lao động dôi dư và vấn đề bán cổ phần. ................................... 43 2.4.2. Những khó khăn của doanh nghiệp sau CPH. ............................. 44 1.4.2.1. Xét góc độ thực hiện chính sách và công tác chỉ đạo, điều hành. ........................................................................................................ 44 1.4.2.2. Xét từ góc độ hoạt động của doanh nghiệp................................ 45 1.4.2.3. Vấn đề giải quyết lao động dôi dư sau cổ phần hoá và hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong doanh nghiệp. .............................. 46 2.5. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau. ......................................... 48 2.5.1. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập .................................... 48 2.5.1.1. Những nguyên nhân từ chính sách và công tác chỉ đạo, điều hành. ........................................................................................................ 48 2.5.1.2. Những nguyên nhân từ phía doanh nghiệp ............................... 51 2.5.1.2. Nguyên nhân từ phía người lao động........................................ 52 2.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế sau CPH. .................... 52 2.5.2.1. Về chủ trương, chính sách và công tác quản lý điều hành. ....... 52 2.5.2.2. Về phía doanh nghiệp. ............................................................... 52
  3. 2.5.2.3. Về phía người lao động. ........................................................... 53 2.6. Nâng cao hiệu quả công tác CPH và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sau khi được CPH. ................................................................ 53 2.6.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác CPH. ..................... 53 2.6.1.1. Về mặt chủ trương, chính sách và công tác chỉ đạo, điều hành. 53 2.6.1.2. Đối với doan nghiệp ................................................................... 59 2.6.1.3. Xây dựng phương án sắp xếp lao động dôi dư hợp lý. .............. 60 2.6.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN sau CPH. ........................................................................................................... 60 2.6.2.1. Về công tác quản lý và chỉ đạo, điều hành. ............................... 60 2.6.2.3. Vấn đề sắp xếp lao động: ........................................................... 63 2.6.2.2. Đối với doanh nghiệp ................................................................. 66 KẾT LUẬN ............................................................................................... 73 PHỤ LỤC 1: Tình hình thưc hiện xắp xếp, CPH DNNN tính đến 2016 PHỤ LỤC 2: Thống kê doanh nghiệp tính đến 2001 PHỤ LỤC 3: Danh sách đơn sự nghiệp dự kiến CP hóa đến 2020 PHỤ LỤC 4: Số liệu về CPH DNNN Cà Mau đến 31/12/2015. PHỤ LỤC 5: Thống kê tổng sản phẩn trên địa bàn tỉnh qua các GĐ PHỤ LỤC 6: Cơ cấu DN tỉnh Cà Mau năm 2016. PHỤ LỤC 7: Thống kê thu nhập bình quân đầu người tại DN năm 2016 PHỤ LỤC 8: Đất và rừng trồng của Cty Lâm nghiệp PHỤ LỤC 9: Quy trình CPH DNNN của tỉnh Cà Mau. PHỤ LỤC 10: Bảng thống kê kết quả xác định lại giá trị DN PHỤ LỤC 11: Giao dịch trên thị trường chứng khóa. PHỤ LỤC 12: Thống kê CP bán cho người lao động.
  4. DANH MỤC CÁC BẢNG TT Nội dung Bảng 1.1 Thống kê sắp xếp DNNN năm 2003 – 2004 Bảng 2.1 Chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau qua các giai đoạn Bảng 2.2 Thống kê hiệu quả về vốn của doanh nghiệp Bảng 2.3 Sơ đồ chiến lượt kinh doanh sau CPH Bảng 2.4 thiết lập quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh:
  5. DANH MỤC CÁC HÌNH TT Nội dung Hình 1.1 Biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp năm 2001 Hình 1.2 Biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và phân bổ vốn theo từng lĩnh vực Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Cà Mau năm 2015 Hình 2.2 Thống kê thu nhập lao động trong các DN tỉnh Cà Mau năm 2014 Hình 2.3 Thu ngân sách trên địa tỉnh (Hình 2.3) Hình 2.4 Chi ngân sách nhà nước Hình 2.5 Sơ đồ phân phối sản phẩm thủy sản Cà Mau
  6. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sau khi tái lập tỉnh (ngày 01/01/1997) những kết quả đạt được khá cao, song chưa thật sự xứng với tiềm năng và lợi thế của của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhìn chung chưa vững, thu chi ngân sách của tỉnh vẫn mất cân đối và không đạt mục tiêu đề ra, bội chi ngân sách còn lớn và chưa giảm so với các thời kỳ trước. Mặc dù thu ngân sách có nhiều tiến bộ, song trong 10 năm 2006 -2015 vẫn tăng chậm và chưa cân đối với chi. Cà Mau là một tỉnh có nền kinh tế xuất phát điểm thấp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu, nhu cầu chi đảm bảo an sinh xã hội, đầu tư phát triển còn cao nên tình trạng chi vượt thu vẫn còn, dù đang có xu hướng giảm dần. Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản còn chiếm tỷ trọng lớn, đây là khu vực hầu như được miễn giảm thuế; vì vậy hàng năm tỉnh phải nhận bổ sung từ ngân sách Trung ương. Trong điều kiện cả nước có sự chuyển biến mạnh mẽ từ cơ chế “nhà nước quản lý toàn diện”, xã hội Việt Nam đã tiến sang buớc đệm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, và dường như tuân theo một quy luật tự nhiên, sẽ tất yếu chuyển sang giai đoạn “dân làm, nhà nước hỗ trợ” (1) [1,Tr 142-143] Điều ấy có nghĩa là, phải thực hiện tốt việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, tăng tốc cổ phần hóa doanh nghiệp, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước chỉ là số ít, chỉ kinh doanh trong những lĩnh vực nhất định, bảo đảm tạo một thị trường ngày càng mở rộng và mang tính cạnh tranh, cổ phần hóa doanh nghiệp tạo điều kiện cho sự gia tăng của kinh tế dân doanh - một động lực mới tạo ra sự thịnh vượng cho dân tộc. Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia các hiệp định thương mại tự do toàn cầu. Kết quả đánh giá kết quả hoạt động cho thấy, hoạt động của các DNNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau chưa thật sự hiệu quả; hoạt động của các DN sau CPH cũng còn nhiều hạn chế. Kết quả là nó là một trong những nhân tố tạo ra ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà, làm cho sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế tỉnh chưa cao.2 [2, Tr 10-12] 1 Phạm Duy Nghĩa – Giáo trình phương pháp nghiên cứu luật học. 2 Giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 chỉ tăng bình quân 6,25%/năm, thấp so với thời kỳ 2006 - 2010 (tăng 18,88%), khu vực kinh tế Nhà nước (tăng 4,19% và 56,90% trong 2 thời kỳ tương ứng). Sản phẩm công nghiệp còn đơn điệu, chủ yếu là chế biến thủy sản đông lạnh. Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp nhưng tăng trưởng chậm và xu hướng giảm dần, bình quân 2006 - 2015 chỉ tăng 8,01%/năm – (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Cà Mau, 2015, Cà Mau 40 năm xây dựng và phát triển)
  7. 2 Kết quả tổng kết đánh giá công tác CPH cũng cho thấy, cũng như các tỉnh thành trong cả nước, mặt dù lộ trình cổ phần hóa của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã đạt được những kết quả nhất định, song còn nhiều vấn đề cần phải được nghiên cứu, rút kinh nghiệm nhằm tiếp tục thực hiện thành công việc cổ phần hóa tại các doanh nghiệp nhà nước, một số đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh, cũng như qua việc đánh giá nghiên cứu sẽ tìm ra được những nguyên nhân dẫn đến hoạt động kém hiệu quả của DNNN sau cổ phần hóa để có giải pháp định hướng cho thời gian tới. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “ Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau: thực trạng và giải pháp’’ để tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá. Sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau nói chung và cổ phần hóa DNNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau nói riêng thực tế phát sinh nhiều vấn đề cần nghiên cứu đánh giá một cách có hệ thống. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, xin chỉ đề cập đến việc phân tích, đánh giá tình hình và đề ra một số giải pháp cho hoạt động cổ phần hóa và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sau cổ phần trên địa bàn tỉnh Cà Mau để kết thúc khóa học. 2. Vấn đề nghiên cứu. Tập trung nghiên cứu lộ trình CPH doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau, những kết quả đạt được và những khó khăn vướng mắc phát sinh nhằm định hướng các giải pháp cho việc CPH các DNNN, các đơn vị sự nghiệp dự kiến CPH trên địa tỉnh, đồng thời cũng đánh giá cơ bản về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sau CPH để giúp tháo gỡ những khó khăn, tạo niềm tin giúp các DNNN, các đơn vị tự nguyện thực hiện CPH. 3. Mục đích của việc nghiên cứu. - Đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh chưa được tách bạch. - Đánh giá tiến độ, lộ trình cổ phần hóa DNNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau - Đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN sau khi cổ phần hóa. - Xem xét những kết quả đạt được, xem xét những tác động của CPH doanh nghiệp nhà nước những tồn tại, hạn chế trong tiến trình cổ phần hóa, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian tới.
  8. 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 4.1.Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính sách pháp luật phục vụ cho quá trình CPH và công tác quản lý, điều hành của tỉnh đối với tiến trình CPH doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Khách thể nghiên cứu: + Nghiên cứu về tiến trình CPH các doanh nghiệp nhà nước và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa; những vấn đề về hiệu quả kinh tế, tác động của quá trình đó đến xây dựng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Nội dung: Nghiên cứu quá trình CPH và công tác chỉ đạo, điều hành CPH các DNNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau và hiệu quả hoạt động của các DN sau CPH. Về không gian: nghiên cứu quá trình CPH và công tác chỉ đạo, điều hành CPH DNNN thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau (không nghiên cứu các DNNN Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các loại hình DN khác được thành lập theo mô hình công ty cổ phần). Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình CPH DNNN từ năm 1992 đến năm 2015 và định hướng giai đoạn 2016 – 2020. Địa điểm nghiên cứu: - Nghiên cứu các tài liệu về hoạt động CPH được đưa vào lưu trữ tại Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Cà Mau, các số liệu kinh tế, xã hội được cung cấp bởi Cục Thống kê tỉnh Cà Mau. - Nghiên cứu trực tiếp các hồ sơ, tài liệu CPH của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau); các tài liệu liên quan đến công tác tổ chức, sắp xếp cán bộ tại Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau. - Tự nghiên cứu tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Tạp chí tài chính... 4.3. Câu hỏi nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiển cho hoạt động cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì, vì sao phải thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau, nên hay không nên cổ phần? Thực tế thì hoạt động cổ phần hóa trên địa bàn tỉnh Cà Mau diễn ra có bảo đảm độ lộ trình chung không, hoạt động cổ phần hóa trên địa bàn tỉnh Cà Mau có
  9. 4 mang lại hiệu quả cho nền kinh tế của tỉnh nhà hay không, sau cổ phần hóa các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không? Bài học kinh nghiệm được đút kết từ hoạt động cổ phần hóa của tỉnh là gì (về cơ sở pháp lý, tư tưởng, giải quyết quyền lợi người lao động...), có giải pháp định hướng nào cho công tác này trong tương lai không? 5. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu, khung lý thuyết - Phương pháp phân tích khoa học: phân tích lý luận; tổng hợp và đánh giá thực tiễn; suy luận logic để đánh giá những tồn tại trong quá tiến trình CPH ở Việt Nam, từ đề xuất một số giải pháp để khắc phục. - Phương pháp so sánh: so sánh đặc điểm tình hình của tiến trình CPH của nước ta với một số nước trên thế giới, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Phương pháp luận nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, luận án sử dụng phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin; kết hợp phương pháp lôgíc và lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, và một số phương pháp khác đang được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế. 6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài - Chỉ ra nội dung tác động của quá trình CPH doanh nghiệp nhà nước đến xây dựng nền kinh tế xã hội. - Xác định quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm vừa thúc đẩy CPH doanh nghiệp nhà nước diễn ra theo đúng quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, vừa phát huy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực từ CPH, sau CPH doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Những kết quả của luận văn được rút ra từ nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về CPH doanh nghiệp nhà nước và tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau. 7. Tình hình nghiên cứu đề tài. 7.1. Các nghiên cứu nước ngoài: - Daron Acemoglu và James A. Robinson [3, Tr552-595] Cuốn “Vì sao các Quốc gia thấy bại’’ – Cuốn sách của hai giáo sư Daron Acemoglu và James A. Robinson [3, Daron Acemoglu và James A. Robinson, 2009] Bằng cái nhìn bao quát và thâm nhập lịch sử của nhiều quốc gia đông tây kim cổ, hai giáo sư đã lập luận rằng những quốc gia thất bại là những đất nước bị
  10. 5 cai trị bởi một nhóm quyền thế tập trung, và những nhóm này đã tổ chức xã hội để phục vụ quyền lợi riêng của họ trong khi đại đa số quần chúng nhân dân phải trả giá. Câu trả lời cho câu hỏi Tại sao các quốc gia thất bại hay cụ thể hơn: Tại sao có nước giàu, có nước cố mãi mà vẫn nghèo. Giàu hay nghèo không do vị trí địa lý, không do văn hóa, cũng không phải do chúng ta không biết giúp các nước nghèo trở nên giàu có hơn. Câu trả lời, theo tác giả, là do thể chế, mà cụ thể ở đây là thể chế chính trị. Về cơ bản ,thể chế chính trị sẽ quyết định thể chế kinh tế, và thế chế kinh tế quyết định con đường mà đất nước đó sẽ đi – giàu hơn hay nghèo đi. Cuốn sách nhìn nhận có hai loại thể chế kinh tế cơ bản là Inclusion economic institution (Tạm dịch: Thể chế kinh tế có tính dung nạp – hay chính là Kiểu thể chế kinh tế khuyến khích mọi thành phần trong xã hội tham gia vào các hoạt động kinh tế, cho họ cơ hội phát huy tài năng và cống hiến) và Extractive economic institution (Tạm dịch: Thể chế kinh tế có tính bòn rút – hay chính xác thì đó là kiểu thể chế tập trung quyền lực vào một số ít người hoặc nhóm lợi ích. Các nhóm lợi ích này nắm phần lớn tài sản quốc gia và khai thác tài nguyên của đất nước. Điều đáng lưu ý là kiểu thể chế kinh tế có tính bòn rút này thường đi cùng với thể chế chính trị cũng thuộc tính tương tự. Đặc biệt trong Chương 15 (tr552-595) tác giả đã đưa ra một cách nhìn tổng thể tìm hiểu sự thịnh vượng và đói nghèo, trang 554 có đoạn “…Các thể chế kinh tế dung hợp luôn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự tăng trưởng kinh tế so với thể chế kinh tế chiếm đoạt…tạo ra sân chơi bình đẳng và khuyến khích đầu tư…” - Barry Spicer, Dvid Emanuel, Michae Power) [4, Trang 33- 86] Công trình nghiên cứu “Chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước – quản lý sự thay đổi triệt để tổ chức trong môi trường phi điều tiết” Các tác giả đã nghiên cứu quá trình tổ chức, sắp xếp lại DNNN, nhất là các nước có nền kinh tế chuyển đổi. Theo quan điểm nhóm này thì CPH là giải pháp chuyển đổi các cơ sở sản xuất của nhà nước cho tư nhân và coi đó là nội dung tất yếu của quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường. - Èslie Cohen,1997, [5, Tr6 -34] Cuốn “Khu vực kinh tế quốc doanh: Phạm vi và hạn chế của nhà nước trong vai trò cổ đông”: Thể hiện quan điểm phản đối đầu tư ồ ạt và bao cấp của nhà nước. Về cơ bản ông cho rằng Nhà nước không còn khả năng đảm nhận thành công vai trò của cổ đông do bị giằng xé bởi nhiều mục tiêu đối lập cùng một lúc và tình trạng tài chính công căng thẳng có thể khiến Nhà nước bòn rút DNNN. Cuốn sách này chưa đề cập đến vấn đề CPH.
  11. 6 - Michael A. Utton, Cheltenham- Norhampton: Edward Elga, 2006, [6, Tr13- 73] Chính sách cạnh tranh quốc tế: Duy trì thị trường mở trong nền kinh tế toàn cầu. 7.2 Các nghiên cứu trong nước. * Nhóm nghiên cứu lý luận về cổ phần hóa và đổi mới doanh nghiệp nhà nước. - Cổ phần hóa – Giải pháp quan trọng trong cải cách doanh nghiệp nhà nước (Ban đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Trung ương – do Xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản năm 2002) [7, Tr1 – 185]. Nội dung đề cập đến nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quyết tâm đổi mới DNNN thông qua CPH DNNN và đưa ra một số đánh giá quá trình CPH ở Việt Nam. - Chức năng kinh tế của Nhà nước – Lý luận và thực tiển (TS. Trần Thái Dương, Nxb Công an nhân dân – 2004) [8, Tr1-215]. Đề cập đến các khía cạnh thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước, bao gồm: Khái quát về chức năng kinh tế nhà nước; nội dung, phương thức thực hiện chức năng kinh tế của nhà nước; nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng kinh tế nhà nước (không bao gồm nội dung sắp xếp DNNN). * Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm, kết quả của Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: - Nghiên cứu về kết quả CPH DNNN của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương năm 2014 (Nguyễn Đình Cung – Viện Trưởng) cho thấy việc CPH chậm trễ do nhiều nguyên nhân, từ mặt thể chế, bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế. - Báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương năm 2015 về đánh giá những kết quả đạt được từ CPH từ giai đoạn 2001 và làm rõ những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế. - Báo cáo về đánh giá những kết quả đạt được từ CPH trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2001 – 2010 và định hướng đến năm 2015. - Kế hoạch CPH doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 – 2020. * Nhóm nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy quá trình CPH DNNN. - Đề tài nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh tế TPHCM (năm 2014) về tác động tài khóa của chính sách CPH lên ngân sách nhà nước ở Việt Nam.
  12. 7 - Các bài báo, bài viết liên quan đến hoạt động doanh nghiệp của PGS.TS Võ Trí Hảo gồm: Minh bạch, tạo dựng niềm tin đối với môi trường kinh doanh ở Việt Nam (đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Lập Pháp, năm 2014, số 08, tr. 40-52); Quyền tự do kinh doanh: Động lực chủ đạo của Đổi mới (Tạp chí Người Đô thị, cập nhật 12-06-2014); Không có kinh tế nhà nước, già yếu ai lo (Đăng trên Vietnamnet, cập nhật 30/10/2013); Khi kinh tế nhà nước thay tên tráo họ (đăng trên Vietnamnet, cập nhật 28/10/2013). - Luận văn thạc sỹ của Đào Công Tuấn (Trường Đại học Kinh tế TPHCM năm 2015) về đề tài “Đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. - Luận văn thạc sỹ của Huỳnh Thị Thùy Dương (Trường Đại học Kinh tế TPHCM năm 2014) về đề tài“Kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trước và sau cổ phần hóa”
  13. 8 Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 1.1 Đặc điểm công ty cổ phần - Về mặt pháp lý: Công ty Cổ phần (CTCP) là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân độc lập. Nó là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân độc lập. CTCP có vốn kinh doanh do nhiều người đóng góp dưới hình thức cổ phần. - Xét về mặt huy động vốn Mệnh giá của cổ phiếu trong CTCP thường được định giá thấp để có thể huy động, khai thác tối đa nguồn vốn, ngay cả số tiền tiết kiệm nhỏ nhất trong công chúng. Điều này, tạo điều kiện cho những cá nhân với số tiền nhỏ cũng có cơ hội đầu tư có lợi và an toàn, bởi việc mua cổ phiếu. Sức hấp dẫn ưu việt của cổ phiếu là đem lại cho người mua lợi tức CP và nhiều lợi ích khác.3 CTCP có lợi thế lớn là sự linh hoạt trong việc chuyển nhượng, mua bán những cổ phiếu tự do. Như vậy sẽ chẳng khó khăn gì cho những người muốn rút vốn kinh doanh hay muốn tham gia kinh doanh thêm trong CTCP. Cổ tức của CTCP không những là mối quan tâm của các cổ đông trong CTCP, mà còn có tác động rất lớn đến giá trị giao dịch cổ phiếu của TTCK bởi tâm lý những người góp vốn cổ phần thường muốn thu được lợi tức CP cao hơn lãi suất trên thị trường vốn. Chính vì lý do này, mà CTCP được gọi là công ty mở, trái với công ty TNHH được gọi là công ty "đóng". - Về mặt sở hữu: CTCP có nhiều chủ sở hữu, chủ sở hữu của CTCP là các cổ đông, song phần lớn các cổ đông của CTCP không tham gia vào quản lý công ty mà giao quyền điều hành và quản lý công ty cho một bộ phận nhỏ đó là Hội đồng quản trị (HĐQT). Các chủ sở hữu khác chỉ thực hiện quyền sở hữu của mình trên phương diện thu lợi tức cổ phần thông qua hoạt động kinh doanh của công ty; tham gia Đại hội đồng cổ đông, quyết định những vấn đề có tính chiến lược của công ty như thông qua điều 3 Một số lợi ích như: lợi nhuận mang lại từ sự tăng giá trị của cổ phiếu; cổ đông có quyền tham gia quản lý công ty theo điều lệ của công ty, được hưởng ưu đãi trong việc mua những cổ phiếu mới phát hành của công ty trước khi công ty đem bán rộng rãi cho công chúng.
  14. 9 lệ, phương án xây dựng công ty, quyết toán tài chính, giải thể, bầu cử và ứng cử vào bộ máy lãnh đạo. 1.2. Doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 1.2.1. Doanh nghiệp nhà nước, phương án sắp xếp. 1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Về khái niệm DNNN, tính từ Luật DNNN năm 1995 đến nay DNNN được quan điểm thay đổi theo từng thời kỳ. Theo Luật DNNN năm 1995, DNNN còn gọi là xí nghiệp nhà nước, Luật DNNN năm 1995, năm 2003 gọi là công ty nhà nước. Trước khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực (tức trước thời điểm 01/7/2006) DNNN là doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Từ ngày 01/7/2006 đến ngày 30/6/2015, DNNN là doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Từ ngày 01/7/2015 đến nay DNNN là doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Cũng theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh (Số 69/2014/QH13 ngày 26/01/2014) quy định loại hình doanh nghiệp nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ có hai mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là Cty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, Cty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; Công ty TNHH MTV độc lập do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ) Từ các quan điểm về DNNN qua các giai đoạn có thể thấy, nếu như trước kia DNNN là doanh nghiệp mà nhà nước chiếm trên 51% vốn điều lệ thì Luật Doanh nghiệp hiện hành (LDN 2014) tại Điều 4 đã định nghĩa doanh nghiệp nhà nước là những doanh nghiệp mà nhà nước chiếm 100% vốn điều lệ mới được coi là DNNN).4 1.2.1.2. Phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước tại Cà Mau. Để bảo đảm thực hiện tốt việc sắp xếp DNNN, tỉnh Cà Mau đã tiến hành xây dựng phương án đổi mới doanh nghiệp nhà nước tỉnh Cà Mau phù hợp với tình hình thực tiển của tỉnh. Trên cơ sở phương án sắp xếp DNNN nhiều văn bản của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án sắp xếp DNNN tỉnh Cà Mau như: Quyết 4 Khoản 8, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
  15. 10 định số 115/QĐ-TTg ngày 27/01/2003, Công văn số 6139/VPCP ngày 10/11/2004; Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 25/01/2006, Quyết định số 1627/QĐ-TTg ngày 29/11/2007...5 Trên cơ sở các văn bản được phê duyệt, tỉnh Cà Mau đã tiến hành sắp xếp 63 đơn vị theo các phương án như sau: * CPH 29 đơn vị (trong đó có 02 Liên doanh chuyển thành CTCP, 21 DN và 06 bộ phận) với 17 DN sau CPH còn vốn nhà nước. * Thực hiện phương án sáp nhập 04 DN * Thực hiện Phương án giải thể 04 DN * Bán DNNN: 01 DN * Chuyển 08 Lâm trường thành 08 Công ty lâm nghiệp, sau đó tiếp tục hợp nhất 08 Công ty lâm nghiệp thành thành 02 Công ty Lâm nghiệp khu vực (khu vực Ngọc Hiển và Khu vực U Minh). * Chuyển 04 Lâm Ngư trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ. * Chuyển thành Công ty TNHH MTV 05 DN. (Trong quá trình sắp xếp có 16 DN được sắp xếp 02 lần theo từng loại hình DN nên số lượt DN sắp xếp tăng so với số DN theo báo cáo thống kê) Phụ lục 1: Tình hình thực hiện sắp xếp DNNN đến tháng 12/2015 (Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, 2015, Báo cáo số 222/BC-KHĐT ngày 10/12/2015 về tổng kết tổng kết tái cơ cấu DNNN giai đoạn 2011 – 2015) 1.2.2. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước CPH là một phần của hoạt động chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại DNNN. Theo quy định của Luật số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội về Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp cũng như theo Điều 4 của Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 thì có thể thấy rằng hoạt động CPH có thể được thực hiện dưới 03 hình thức, bao gồm: - Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại DN, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. 5 Quyết định số 115/QĐ-TTg phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp , đổi mới DNNN tỉnh Cà Mau giai đoạn 2002-2005; Quyết định số 23/QĐ-TTg phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm ngư trường quốc doanh thuộc UBND tỉnh Cà Mau; ; Quyết định số 1627/QĐ-TTg phê duyệt phương án sắp xếp DN 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Cà Mau giai đoạn 2007 – 2010 (Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Cà Mau)
  16. 11 - Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại DN hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; - Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại DN hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Từ đây có thể cho thấy việc mục tiêu của việc CPH luôn được Đảng và Nhà nước xác định đó là: - Chuyển một phần sở hữu Nhà nước sang sở hữu hỗn hợp - Huy động vốn của toàn xã hội - Tạo điều kiện để người lao động trở thành người chủ thực sự trong doanh nghiệp - Thay đổi phương thức quản lý trong doanh nghiệp Như vậy có thể thấy việc CPH theo chủ trương chung là bố trí lại cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Đó là đặc điểm lớn nhất chi phối, quyết định mục đích nội dung và phương thức cổ phần hoá DNNN. Vì vậy về thực chất, CPH chính là phương thức xã hội hoá sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh với một chủ sở hữu Nhà nước trong doanh nghiệp thành CTCP với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và đáp ứng được yêu cầu kinh doanh hiện đại [9, tr.24-25]. Cũng giống như việc CPH của cả nước, công tác CPH trên địa bàn tỉnh Cà Mau cũng là nhằm sắp xếp lại DNNN trên địa bàn tỉnh cho cho hợp lý và hiệu quả, còn việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nước thành sở hữu của các cổ đông trong CTCP chỉ là một trong những phương tiện quan trọng để thực hiện mục đích trên. 1.3. Cơ sở pháp lý và các giai đoạn pháp luật về CPH. 1.3.1.Giai đoạn 1992 – 1998. Trong giai đoạn này việc CPH được thực hiện thí điểm (từ 1992 -5/1996) và giai đoạn thí điểm mở rộng (từ tháng 5/1996 – 1998). Ngay từ Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Khoá VII “về chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thành công ty cổ phần và thành lập một số công ty quốc doanh cổ phần mới, làm thí điểm chỉ đạo chặt chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trước khi mở rộng trong phạm vi thích hợp” rồi đến VIII, nhất là IX đẩy nhanh tiến trình CPH vào tháng 12/1991, tiếp theo đó là Quyết định số 202-CT ngày 08/6/1992
  17. 12 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc tiếp tục làm thí điểm chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 04/8/1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 84/TTg về việc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước, rồi tới các Nghị định số 28- CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ (về chuyển đổi một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần). Trong giai đoạn này, tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu chưa được tách khỏi tỉnh Minh Hải, song sớm nhận thức được ý nghĩa vai trò của công tác cổ phần hóa, tỉnh Minh Hải (nay là Cà Mau và Bạc Liêu) cũng đã tiến hành thí điểm thực hiện cổ phần hoá những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mang tính chất tự nguyện, việc bán cổ phần cũng chỉ giới hạn và có ưu tiên bán cổ phần cho người lao động. Thời gian này tỉnh đã tiến hành cổ phần hóa Thời điểm này tỉnh Cà Mau chưa được tái lập (chung lúc này Cà Mau và Bạc Liêu còn chung tỉnh là tỉnh Minh Hải, đến ngày 01/01/1997 mới chính thức thành lập). Do giai đoạn này, công tác điều hành kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn do địa bàn rộng, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nên trong giai đoạn này tỉnh Cà Mau chưa thực hiện CPH 03 doanh nghiệp gồm: Xí nghiệp bao bì Tiến Hải (cổ phần hóa năm 1992 với vốn 1,2 tỷ đồng); Công ty liên doanh xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn (cổ phần hóa năm 1993 với vốn 30 tỷ đồng); Xí nghiệp mặt hàng mới (cổ phần hóa năm 1995 với mức vốn 10 tỷ đồng) 6 Đến năm 1998, Nghị định 28-CP ngày 7/5/1998 của Chính phủ chỉ rõ đối tượng, mục tiêu CPH, nguyên tắc xác định giá trị DN, chế độ ưu đãi cho DN và người lao động. Nghị định 44- CP ra đời ngày 29/6/1998 thay thế nghị định 28-CP; Nghị đỉnh 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 thay Nghị định 44/NĐ-CP ra đời ngày 29/6/1998 về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần Một trong những tiến bộ rất đáng ghi nhận là ở giai đoạn này công tác CPH doanh nghiệp ở nước ta đã thực hiện mở rộng thêm diện bán cổ phẩn cho người Việt Nam định cư tại nước ngoài và người nước ngoài định cư lâu dài tại Việt 6 - Công ty LD Thủy sản Năm Căn được cổ phần hóa năm 1992 theo Giấy phép thành lập số 258- GP/UB ngày 25/11/1992, Ngày 13/03/1993, UBND tỉnh Minh Hải đã cấp giấy phép số 03/GP.UB cho phép đổi tên Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Hàng thủy sản Xuất khẩu Năm Căn. - Xí nghiệp mặt hàng mới sau cổ phần hóa đổi tên thành Công ty CP Thủy sản Cà Mau (Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau)
  18. 13 Nam; mở rộng mức ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp; có thể bán 100% vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người lao động thật sự làm chủ doanh nghiệp và thu hút nhà đầu tư có tiềm năng về vốn, năng lý quản lý, thị trường ... tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do tỉnh Minh Hải có tỉnh l đặt tại Bạc Liêu do đó để thực hiện việc tái lập tỉnh năm 1996 tỉnh Minh Hải bắt tay vào hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho việc tách tách. Sau khi chính thức tách tỉnh (01/01/1997) tỉnh tập trung vào việc phục hồi phát triển kinh tế và ổn định xã hội, chuẩn bị các tiền đề cho việc tái cấu trúc nền kinh tế. 1.3.2 Giai đoạn 1998 – 2001 (giai đoạn cả nước đẩy mạnh tốc độ CPH) Hình 1.1 Biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp năm 2001 1 (0,12%) 49 (5,92%) 778 (93,96%) Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp ngoài nhà nước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Cà Mau. Để bảo đảm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1998, Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã đề ra kế hoạch sắp xếp 8 đơn vị. Trong đó; thực hiện CPH 05 đơn vị (bao gồm cổ phần toàn bộ 01 doanh nghiệp và cổ phần 04 bộ phận của doanh nghiệp); quyết định sắp xếp lại 02 doanh nghiệp theo hình thức sáp nhập do không đủ điều kiện để cổ phần; thực hiện phương án giải thể 01 doanh nghiệp do không khả thi nếu thực hiện cổ phần.
  19. 14 Để phục vụ tốt cho công tác cổ phần hóa doanh nghiệp, tỉnh đã chỉ đạo cho các ngành có liên quan tiến hành tốt công tác rà soát, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước. Trên cơ sở rà soát, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trong năm 2000 tỉnh đã tiến hành sáp nhập 02 doanh nghiệp vào năm 2000 (Xí nghiệp cơ khí Cà Mau với tổng vốn 3.054.000.000đ; Công ty Xây lắp điện Cà Mau với tổng vốn 1.258.000.000đ) đồng thời trên cơ sở đánh giá, trong năm 2000 tỉnh cũng đã tiến hành cổ phần hóa 02 doanh nghiệp (Xí nghiệp kinh doanh nước đá Đoàn Kết với mức vốn 01 tỷ đồng; Tổ hợp tác chế biến thủy sản Tắc Vân, với mức vốn 7,6 tỷ đồng). Như vậy, sau khi sắp xếp, tính đến thời điểm năm 2001, tỉnh Cà Mau còn 43 doanh nghiệp nhà nước, kinh doanh trên 10 lĩnh vực, với số vốn trên 337.251.000.000 đồng. [10, Tr 223 - 230]. Hình 1.2. Biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và phân bổ vốn theo từng lĩnh vực 50 40 30 Công thương Nông nghiệp 20 Giao thông 10 Xây dựng 0 Số lượng Số vốn NN (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Cà Mau) Phụ lục 2:Cơ cấu DN và vốn DNNN tính đến năm 2001 1.3.3.Giai đoạn từ tháng 8/2001 đến 2015. Giai đoạn này gắn với cơ sở pháp lý quan trọng là Nghị định số 64/2002/NĐ- CP của chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
  20. 15 Đây là giai đoạn Nhà nước chủ động giao địa phương lựa chọn và triển khai cổ phần hoá đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý mà không trông chờ sự tự nguyện của các doanh nghiệp cấp dưới như trước đây. Trong giai đoạn này, Nhà nước cũng giao thêm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp và phê duyệt phương án cổ phần hoá cho Bộ trưởng các Bộ, chủ tịch UBND các tỉnh (trừ trường hợp giảm trên 500 triệu đồng vốn nhà nước phải có ý kiến của Bộ tài chính). bắt đầu áp dụng biện pháp nhằm công khai, minh bạch hoá quá trình cổ phần hoá như cho phép thuê các tổ chức trung gian xác định giá trị doanh nghiệp; dành tối thiểu 30% số cổ phần (sau khi trừ số lượng cổ phần nhà nước nắm giữ, cổ phần bán ưu đãi cho người lao động) để bán cho các nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp… Theo phương án CPH được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 115/QĐ –TTg, ngày 27/01/2003 về phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới DNNN trực thuộc UBND tỉnh Cà Mau giai đoạn 2002 – 2005 thì giai đoạn này tỉnh tiến hành sắp xếp có 44 DNNN và 2 bộ phận doanh nghiệp (trong đó có 02 doanh nghiệp khối Đảng và 01 doanh nghiệp đang xây dựng cơ bản), theo phương án giữ nguyên 100% vốn nhà nước đối với 05 doanh nghiệp, sắp xếp theo nghị định 187/CP ngày 16/09/1999 (về đổi mới cơ chế và cơ chế hoạt động của LNT quốc doanh): 13 doanh nghiệp là các lâm ngư trường, CPH 13 doanh nghiệp và 02 bộ phận của doanh nghiệp; hợp nhất 02 doanh nghiệp; giải thể 06 doanh nghiệp; chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên 01 doanh nghiệp. Còn lại 04 doanh nghiệp thực hiện sắp xếp sau năm 2005. [11, Tr3-4] Để đẩy mạnh tiến trình CPH theo Quyết định đã được Thủ tướng phê duyệt, ngày 01/10/2004 Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 687/QĐ- CTUB về CPH trên địa bàn tỉnh (đã được Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến thống nhất cho phép CPH một số đơn vị vào thời điểm ngày 10/11/2004)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2