intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu triển khai nghị định 15/2013/NĐ-CP, những điểm mới và những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau

Chia sẻ: Hà Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
82
lượt xem
29
download

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu triển khai nghị định 15/2013/NĐ-CP, những điểm mới và những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn thạc sĩ với đề tài "Nghiên cứu triển khai nghị định 15/2013/NĐ-CP, những điểm mới và những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau". Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu triển khai những điểm mới của nghị định 15/2013/NĐ-CP, đề xuất những điểm còn bất cập khi ứng dụng vào một số lĩnh vực xây dựng khác nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu triển khai nghị định 15/2013/NĐ-CP, những điểm mới và những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI NGUYỄN VŨ THANH NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP, NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ NHỮNG BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÃ SỐ: 60 - 58 - 03 - 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. VŨ THANH TE 2. PGS.TS. LÊ VĂN HÙNG Hà Nội - 2014
  2. LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu triển khai nghị định 15/2013/NĐ-CP, những điểm mới và những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Học viên xin gửi lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn. Đặc biệt, học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS. TS. Vũ Thanh Te và PGS.TS. Lê Văn Hùng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này. Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp. Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2014 Tác giả NGUYỄN VŨ THANH
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong Luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2014 Tác giả luận văn NGUYỄN VŨ THANH
  4. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UBND: Ủy ban nhân dân NSNN: Ngân sách Nhà nước QLCL CTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng CTXD: Công trình xây dựng CLCT: Chất lượng công trình QLNN: Quản lý Nhà nước CQQLNN: Cơ quan Quản lý Nhà nước TVGS: Tư vấn giám sát CĐT: Chủ đầu tư BQLDA: Ban Quản lý dự án QLDA: Quản lý dự án HTĐGCL: Hệ thống đánh giá chất lượng XDCT: Xây dựng công trình XDCB: Xây dựng cơ bản CQNN: Cơ quan Nhà nước CLSP: Chất lượng sản phẩm HĐXD: Hoạt động xây dựng TKCS: Thiết kế cơ sở TKKT: Thiết kế kỹ thuật TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công TVQLCP: Tư vấn quản lý chi phí TW: Trung ương GTVT: Giao thông vận tải QLCL: Quản lý chất lượng VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật TĐC: Tái định cư
  5. MỤC LỤC MỞ ĐẦU................................................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.....................................................................................................................................................3 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...........................................................................................3 1.1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................3 1.1.2. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm..............................3 1.1.3. Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình ...............................................7 1.1.4. Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng..............8 1.1.5. Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án ..........................................................................................................10 1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng công trình xây dựng........................12 1.1.7. Vai trò và ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng................. 13 1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ..........................................................................................15 1.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI...................18 1.3.1. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam ............................................................................................................................18 1.3.2. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trong khu vực và thế giới .............................................................................................21 1.4. SO SÁNH NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ- CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 49/2008/NĐ-CP ...............................................................23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................33 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP....................................................34 2.1. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH .34 2.1.1. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng ...........34 2.1.2. Trình tự thực hiện quản lý chất lượng công trình ....................................34 2.2. PHÂN TÍCH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ ....................50
  6. 2.3. NHỮNG ĐIỂM MỚI, CẢI TIẾN VÀ ƯU ĐIỂM CỦA NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP.....................................................................................................52 2.4. NHỮNG BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP KHI ÁP DỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU: ..................65 2.4.1. Những bất cập khi mới ban hành Nghị định ............................................65 2.4.2. Làm rõ các nội dung bất cập của Nghị định 15/2013/NĐ-CP .................69 2.5. THU THẬP, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. ..............72 2.5.1. Thu thập, phân tích, đánh giá những bất cập trong quản lý chất lượng công trình xây dựng............................................................................................72 2.5.2. Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng ....................................................................................................................75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................77 CHƯƠNG 3. ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU TĐC XUÂN LA – TÂY HỒ – HÀ NỘI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU ĐTM TÂY HỒ TÂY...........................................................................................................78 3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH......................................78 3.1.1. Tên dự án:.................................................................................................78 3.1.2. Chủ đầu tư: ...............................................................................................78 3.1.3. Tổ chức lập tư vấn dự án:.........................................................................78 3.1.4. Chủ nhiệm lập dự án: ...............................................................................78 3.1.5. Mục tiêu đầu tư: .......................................................................................78 3.1.6. Địa điểm xây dựng: ..................................................................................78 3.1.7. Diện tích sử dụng đất: ..............................................................................78 3.1.8. Quy mô đầu tư:.........................................................................................79 3.1.9. Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở) ......................................................80 3.1.10. Phương án GPMB, tái định cư: ..............................................................81 3.1.11. Loại, cấp công trình:...............................................................................81
  7. 3.1.12. Tổng mức đầu tư của dự án:...................................................................81 3.1.13. Nguồn vốn đầu tư: ..................................................................................81 3.1.14. Hình thức Quản lý dự án: .......................................................................81 3.1.15. Thời gian thực hiện dự án: . ...................................................................81 3.2. ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP.........................................81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................................88 1. Kết luận .........................................................................................................88 2. Kiến nghị ........................................................................................................90
  8. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1. Sơ đồ QLCL sản phẩm................................................................................6 Hình 1.2. Sơ đồ QLDA đầu tư xây dựng ....................................................................8 Hình 1.3. Sơ đồ QLCL CTXD ..................................................................................10 Hình 1.4. Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án ................................12 H×nh 1.5. Sơ đồ QLNN về CLCT xây dựng ở nước ta .............................................18 H×nh 1.6. Sơ đồ tạo ra sản phẩm xây dựng ở nước ta ...............................................18
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định. Trong những năm vừa qua, nước ta đã có nhiều cố gắng và thu được nhiều thành công trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. CTXD là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. CTXD bao gồm CTXD công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các loại công trình khác. CLCT là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án. QLCL CTXD là khâu then chốt, được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu tư XDCT đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 209/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng (được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003) về QLCL CTXD đến nay, công tác QLCL CTXD ở nước ta đã đi vào nề nếp. Nghị định 209/2004/NĐ-CP cùng với Nghị định số 49/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn đã giúp các chủ thể trong HĐXD về cơ bản kiểm soát được chất lượng từ thiết kế, khảo sát đến thi công và nghiệm thu CTXD; công tác QLCL CTXD nói chung đã đi vào nề nếp và có hiệu quả thiết thực, qua đó chất lượng các CTXD ngày một nâng cao và được kiểm soát tốt hơn. Có thể khẳng định Nghị định 209/2004/NĐ-CP đã phát huy hiệu quả tốt trong công tác QLCL CTXD trong thời gian qua. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã xuất hiện một số vấn đề bất cập đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật. Nghị định 15/2013/NĐ-CP bao gồm 8 chương, 48 điều là có sự kế thừa những nội dung ưu điểm của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP, rà soát những nội dung cần sửa đổi, làm rõ cũng như bổ sung các quy định mới; tham khảo kinh
  10. 2 nghiệm về QLCL CTXD của Trung Quốc, Nhật Bản...; CQQLNN về xây dựng trực tiếp thẩm tra thiết kế đối với các công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng nếu xảy ra sự cố…. 2. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu triển khai những điểm mới của nghị định 15/2013/NĐ-CP, đề xuất những điểm còn bất cập khi ứng dụng vào một số lĩnh vực xây dựng khác nhau. 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: Cách tiếp cận: - Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu; - Tiếp cận thực tế ở Việt Nam; Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tổng quan về công tác QLCL CTXD; - Tham khảo tài liệu, kinh nghiệm các quốc gia thực hiện tốt công tác QLCL CTXD. - Điều tra thu thập, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng quản lý CTXD. 4. Kết quả dự kiến đạt được: Đề xuất được một số giải pháp khắc phục những bất cập và nâng cao chất lượng CTXD khi áp dụng nghị định 15/2013/NĐ-CP.
  11. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.1. Đặt vấn đề Thực tế chứng minh rằng, sự phát triển của nhiều quốc gia đã cho thấy không một nền kinh tế nào có thể phát triển toàn diện khi không có một nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc. Bên cạnh đó cũng không ai phủ nhận đầu tư XDCB là tác nhân chính quyết định tới chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng cho một nền kinh tế. Chính bởi lý do đó mà việc nghiên cứu và phân tích công tác thực hiện đầu tư XDCB nhằm đề ra giải pháp nâng cao CLCT xây dựng và kết quả đầu tư luôn là vấn đề đáng được quan tâm đối với mọi quốc gia. Để nâng cao hiệu quả QLNN về chất lượng các CTXD, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát của các CQQLNN đối với chủ thể tham gia HĐXD, quy trình, quy phạm trong thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu. Phân giao quyền và trách nhiệm đầy đủ, cụ thể, rõ ràng cho các CQQLNN về CLCT xây dựng từ cấp TW đến địa phương. Làm rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia HĐXD trong công tác QLDA, QLCL và an toàn xây dựng. CQQLNN không thể làm thay toàn bộ CĐT hay các nhà thầu để kiểm soát CLCT xây dựng. Tuy nhiên cần phải tăng cường kiểm soát CLCT thông qua hoạt động kiểm tra thường xuyên hơn nữa đối với các CTXD chứ không chỉ kiểm tra vào các thời điểm, giai đoạn nhất định hay khi có sự cố đặc biệt hoặc dư luận lên tiếng, nhằm phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những sự cố ảnh hưởng CLCT xây dựng. Vì vậy, làm thế nào để nâng cao hiệu quả QLCL CTXD đang là câu hỏi mang tính cấp bách, là yêu cầu hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay. 1.1.2. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm 1.1.2.1. Chất lượng sản phẩm Khái niệm về chất lượng sản phẩm Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.
  12. 4 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần xem xét đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Phân loại chất lượng sản phẩm CLSP được phân ra 6 loại như sau: - Chất lượng thiết kế - Chất lượng chuẩn - Chất lượng thực tế - Chất lượng cho phép - Chất lượng tối ưu - Chất lượng toàn phần Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm CLSP bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng có thể chia thành hai nhóm yếu tố chủ yếu bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong. * Nhóm yếu tố bên ngoài: - Ảnh hưởng của nhu cầu nền kinh tế. Ở bất cứ trình độ nào và mục đích sử dụng khác nhau, CLSP luôn bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhất định của nền kinh tế và được thể hiện ở các mặt: + Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá trình QLCL; + Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất + Chính sách kinh tế - Ảnh hưởng của sự phát triển của khoa học - kỹ thuật. Xu hướng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là: + Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế; + Cải tiến hay đổi mới công nghệ; + Cải tiến sản cũ và chế thử sản phẩm mới.
  13. 5 - Ảnh hưởng của hiệu lực của cơ chế quản lý: có thể nói khả năng cải tiến, nâng cao CLSP của mỗi tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý. Hiệu lực QLNN là đòn bẩy quan trọng trong việc QLCL sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải tiến CLSP của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những phương pháp QLCL hiện đại. * Nhóm yếu tố bên trong tổ chức: trong phạm vi một tổ chức có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến CLSP (theo tiếng Anh được biểu thị bằng quy tắc 4M), đó là: Con người (men): đây là lực lượng lao động trong tổ chức, bao gồm tất cả thành viên trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến người thực hiện. Năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng. Phương pháp (methods): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của tổ chức. Với phương pháp công nghệ thích hợp, trình độ quản lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác cao nhất khả năng nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao SLSP. Máy móc thiết bị (machines): đó là khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ chức. Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động. Nguyên vật liệu (materials): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao CLSP 1.1.2.2. Quản lý chất lượng sản phẩm Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm Theo TCVN 8402-1994 “QLCL là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống”.
  14. 6 Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO: QLCL là "hoạt động tương tác và phối hợp lẫn nhau nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng". Hình 1.1. Sơ đồ QLCL sản phẩm Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm a. Nguyên tắc thứ nhất là định hướng bởi khách hàng b. Nguyên tắc thứ 2 là sự lãnh đạo c. Nguyên tắc thứ 3 là sự tham gia của mọi người d. Nguyên tắc thứ tư là quan điểm quá trình e. Nguyên tắc thứ 5 là tính hệ thống f. Nguyên tắc thứ 6 là cải tiến liên tục g. Nguyên tắc thứ 7 là quyết định dựa trên sự kiện h. Nguyên tắc thứ 8 là quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm a. Kiểm tra chất lượng b. Kiểm soát chất lượng c. Kiểm soát chất lượng toàn diện d. Quản lý chất lượng toàn diện QLCL toàn diện được định nghĩa là phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của các thành viên của đơn vị và của xã hội. Mục tiêu của QLCL toàn diện là cải tiến CLSP và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép
  15. 7 1.1.3. Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.3.1. Khái niệm về dự án Dự án được hiểu là một công việc với các đặc tính như nguồn lực (con người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời gian và chất lượng định trước, có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có khối lượng và công việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp lý của nhiều phần việc lại với nhau. Theo Viện QLDA Quốc tế PMI 2007: QLDA là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực. 1.1.3.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình Khái niệm về dự án đầu tư XDCT - Dự án đầu tư có XDCT thì được gọi là dự án đầu tư XDCT - Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao CLCT hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Đặc điểm của dự án đầu tư XDCT Sản phẩm của dự án đầu tư XDCT thường mang tính đơn chiếc, được xây dựng và sử dụng tại chỗ, vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài; kích thước và khối lượng công trình lớn, cấu tạo phức tạp. Những đặc điểm của dự án đầu tư XDCT, cho thấy việc tạo ra sản phẩm công trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm của các ngành công nghiệp khác. QLDA đầu tư XDCT Khi nói đến QLDA thì có rất nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm về QLDA. - Theo Luật Xây dựng: QLDA xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
  16. 8 - Theo Viện QLDA Quốc tế PMI 2007: QLDA chính là sự áp dụng các hiểu biết, khả năng, công cụ và kỹ thuật vào một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể. Tóm lại: QLDA XDCT là tổ chức, điều hành phân phối các nguồn lực hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra, trong sự ràng buộc bởi điều kiện không gian, thời gian, quy mô kết cấu công trình và những quy định bắt buộc. Bản chất của QLDA đầu tư xây dựng là môn khoa học cần có những kiến thức về quản lý, chuyên môn và các kiến thức hỗ trợ (pháp luật, tổ chức nhân sự, kỹ thuật, môi trường, tin học...) Hình 1.2. Sơ đồ QLDA đầu tư xây dựng 1.1.4. Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 1.1.4.1. Các khái niệm liên quan Công trình xây dựng Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phần trên và dưới mặt đất, phần trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế. CTXD bao gồm CTXD công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác Chất lượng công trình xây dựng Theo quan niệm hiện đại, CLCT xây dựng, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, CLCT xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình. Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm
  17. 9 cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên quan khác. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến CLCT xây dựng là: - CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về XDCT, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công... cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. CLCT xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư XDCT, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế... - CLCT tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình. - Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các HĐXD. - Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình. An toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu vực công trình. - Tính thời gian trong xây dựng không chỉ thể hiện ở thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình để đưa vào khai thác sử dụng mà còn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quy định đối với từng hạng mục công trình. - Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình CĐT phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng... Ngoài ra, CLCT xây dựng cần chú ý vấn đề môi trường không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án. Tóm lại: CLCT xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất định. Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ
  18. 10 và hiệu quả đầu tư cao, thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng đúng tiến độ. Quản lý chất lượng công trình xây dựng QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạt động QLCL CTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của CĐT và các chủ thể khác. Nói cách khác: QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng. Hình 1.3. Sơ đồ QLCL CTXD 1.1.5. Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án HĐXD bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư XDCT, khảo sát xây dựng, thiết kế XDCT, thi công XDCT, giám sát thi công XDCT, QLDA đầu tư XDCT, lựa chọn nhà thầu trong HĐXD và các hoạt động khác có liên quan đến XDCT.
  19. 11 QLCL CTXD là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: CĐT, các nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, khai thác và sử dụng công trình. Có thể tóm tắt nội dung hoạt động của các chủ thể giám sát trong các giai đoạn của dự án xây dựng như sau: - Trong giai đoạn khảo sát: ngoài sự giám sát của CĐT, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát; - Trong giai đoạn thiết kế: nhà thầu tư vấn thiết kế tự giám sát sản phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng thiết kế XDCT. CĐT nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu; - Trong giai đoạn thi công XDCT: có các hoạt động QLCL và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của CĐT; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng; - Trong giai đoạn bảo hành công trình CĐT, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng CTXD, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó; Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai XDCT còn có sự tham gia giám sát của nhân dân, của các CQQLNN về CLCT xây dựng; Tất cả các hoạt động giám sát nêu trên đều góp phần đảm bảo chất lượng của CTXD. Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ sơ QLCL, bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công, nhật ký giám sát của CĐT, nhật ký thi công của nhà thầu, các thông báo, công văn trao đổi, văn bản thống nhất,.. Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ hồ sơ QLCL được gọi chung là công tác QLCL.
  20. 12 Hình 1.4. Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án 1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng công trình xây dựng Việc đánh giá CLCT xây dựng còn nhiều ý kiến khác nhau. Cho đến nay, vẫn chưa có tổ chức nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về các hệ thống đánh giá cũng như các tiêu chí đánh giá CLCT xây dựng. Tuy nhiên, xuất phát từ các cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và VBQPPL ở Việt Nam, bước đầu có thể đánh giá QLCL CTXD như sau: Thứ nhất, cần xây dựng HTĐGCL Hệ thống này cần quy định rõ phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng của một CTXD dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan. Nó cho phép đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công trình này so với công trình khác thông qua một hệ thống tính điểm. Thứ hai, xây dựng HTĐGCL với các mục tiêu sau: Xây dựng được điểm chuẩn về chất lượng đánh giá năng lực (bao gồm kinh nghiệm, năng lực thiết bị, nhân lực, tài chính…) nhà thầu thi công xây dựng. Thiết lập HTĐGCL tiêu chuẩn về năng lực nhà thầu thi công xây dựng. Đánh giá chất lượng của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận. Đưa ra tiêu chí để đánh giá năng lực của các nhà thầu tham gia trong lĩnh vực xây dựng và tạo cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác phân tích thống kê. Thứ ba, hệ thống đánh giá chất lượng phải bao gồm các nội dung sau:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản