intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Y học dự phòng: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường tỉnh Tuyên Quang

Chia sẻ: Tiêu Kính Đằng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

46
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của Luận văn Thạc sĩ Y học dự phòng: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường tỉnh Tuyên Quang nhằm: đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2013. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường tại tỉnh Tuyên Quang. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Y học dự phòng: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường tỉnh Tuyên Quang

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y – DƢỢC HÀ QUYẾT THẮNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ XÃ, PHƢỜNG TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Y học dự phòng Mã số: 62.72.73 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÕNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRỊNH VĂN HÙNG THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  2. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Những đảm bảo trên tôi xin chịu trách nhiệm nếu có phát hiện không đúng./. Ngƣời viết Hà Quyết Thắng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  3. ii LỜI CẢM ƠN Trong hai năm qua, tôi đã học lớp Cao học Y học dự phòng tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, trong suốt quá trình học tập tại đây tôi đã được Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt chương trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa Y tế cộng cộng, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Y Dược đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tôi trong hai năm học qua. Tôi biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Trịnh Văn Hùng - Trưởng phòng Đào tạo, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang, Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế các huyện, Thành phố của tỉnh, Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Y tế Tuyên Quang cùng toàn thể các anh, chị và các bạn đồng nghiệp trong ngành Y tế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số liệu và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện về tinh thần cũng như vật chất và động viên tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành khóa học này./. Học viên Hà Quyết Thắng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  4. iii MỤC LỤC Lời cam đoan ...................................................................................................... i Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii Mục lục ............................................................................................................. iii Dang mục các chữ viết tắt ................................................................................. v Danh mục các bảng .......................................................................................... vi Danh mục các biểu ......................................................................................... viii ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3 1.1. Một vài nét về chăm sóc sức khỏe ban đầu................................................ 3 1.2. Thực trạng nguồn nhân lực ngành y tế ...................................................... 5 1.2.1. Nguồn nhân lực y tế trên thế giới............................................................ 5 1.2.2. Thực trạng nhân lực y tế ở Việt Nam...................................................... 6 1.3. Tổ chức và hoạt động của y tế xã/phường/thị trấn..................................... 9 1.3.1. Sự hình thành và phát triển của y tế xã, phường, thị trấn ....................... 9 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của y tế xã, phường, thị trấn ............................... 12 1.3.3. Vai trò của y tế xã/phường/thị trấn trong thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân ...................................................................................... 15 1.3.4. Thực trạng nguồn nhân lực y tế xã, phường ......................................... 16 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế xã, phường ................. 21 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 26 2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 26 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 28 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 28 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ............................................................................... 29 2.3.3. Kỹ thuật thu thập số liệu ....................................................................... 30 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  5. iv 2.3.4. Công cụ thu thập thông tin, số liệu ....................................................... 30 2.3.5. Chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 31 2.3.6. Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu ....................................................... 33 2.3.7. Khống chế sai số ................................................................................... 33 2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ............................................................ 34 2.5 Hạn chế của đề tài ..................................................................................... 34 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 36 3.1. Thực trạng nguồn nhân lực y tế xã, phường ở Tuyên Quang .................. 36 3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế xã, phường, thị trấn tỉnh Tuyên Quang.................................................................................................... 50 3.2.1. Sự thực thi các văn bản của Đảng, Chính quyền ảnh hưởng đến nhân lực y tế xã, phường thị trấn ............................................................................. 50 3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực y tế xã, phường thị trấn theo đánh giá của cán bộ y tế và người dân ..................................................................... 52 Chƣơng 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 57 4.1. Thực trạng nguồn nhân lực y tế xã, phường thị trấn tại tỉnh Tuyên Quang ... 57 4.1.1. Về số lượng cán bộ y tế xã .................................................................... 57 4.1.2. Về chất lượng cán bộ ở tuyến xã ........................................................... 59 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế xã, phường thị trấn tại Tuyên Quang ................................................................................................... 62 4.2.1. Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền .................................. 62 4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực y tế xã, phường thị trấn theo đánh giá của cán bộ y tế và người dân ..................................................................... 63 KẾT LUẬN .................................................................................................... 70 KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 72 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  6. v DANG MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BS Bác sỹ BVSK Bảo vệ sức khỏe CBYT Cán bộ y tế CQGYTX Chuẩn quốc gia y tế xã CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu DS Dân số DS - KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình KCB Khám chữa bệnh NHS Nữ hộ sinh SDD Suy dinh dưỡng TC Trung cấp TP Thành phố TTYT Trung tâm Y tế TYT Trạm y tế UBND Ủy ban nhân dân YHCT Y học cổ truyền YS Y sỹ YSSN Y sỹ sản nhi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  7. vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Một số chỉ số cơ bản về nhân lực tại các trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2013 .............................. 36 Bảng 3.2. Phân bố cán bộ y tế, cán bộ dân số xã theo đơn vị hành chính ...... 37 Bảng 3.3. Tỷ lệ cán bộ y tế xã, phường thị trấn phân theo trình độ chuyên môn . 38 Bảng 3.4. Số lượng cán bộ Y tế xã, phường hiện có so với Thông tư 08 ....... 39 Bảng 3.5. Số lượng Bác sỹ đang làm việc tại trạm Y tế ................................ 41 Bảng 3.6. Phân bố cán bộ y tế xã, phường là Y sỹ theo tuổi, giới .................. 43 Bảng 3.7. Trình độ học vấn của số Y sĩ < 30 tuổi........................................... 43 Bảng 3.8. Phân bố CBYT là Y sỹ theo cơ cấu chuyên môn ........................... 44 Bảng 3.9. Phân bố nhân lực y tế theo chuẩn Quốc gia về Y tế xã .................. 44 Bảng 3.10. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ y tế xã thông qua một số chỉ số về khám chữa bệnh qua năm 2012 so với năm 2011 46 Bảng 3.11. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ y tế xã thông qua một số chỉ số về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em năm 2012 ... 47 Bảng 3.12. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ y tế xã thông qua một số chỉ số về thực hiện chương trình phòng chống Sốt rét ....... 48 Bảng 3.13. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ y tế xã thông qua một số chỉ số về thực hiện chương trình phòng chống HIV/AIDS 48 Bảng 3.14. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tuyến y tế cơ sở theo báo cáo của Trung tâm y tế các huyện, thành phố .......................... 49 Bảng 3.15. Ý kiến trả lời của trưởng trạm y tế về cơ cấu cán bộ Y tế tại trạm Y tế hiện nay ................................................................................... 52 Bảng 3.16. Ý kiến trả lời của trưởng trạm y tế về các yếu tố cần để thu hút bác sỹ làm việc tại trạm y tế xã ............................................................. 52 Bảng 3.17. Ý kiến trả lời của trưởng trạm y tế xã, phường về sự gắn bó với y tế cơ sở ............................................................................................ 53 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  8. vii Bảng 3.18. Ý kiến của trưởng trạm y tế về lý do cán bộ y tế xã không hài lòng làm việc tại trạm y tế xã .................................................................. 54 Bảng 3.19. Ý kiến của Trưởng trạm y tế xã nhận xét về sự thỏa đáng của các chế độ chính sách hiện nay của Nhà nước ...................................... 55 Bảng 3.20. Ý kiến trả lời của Trạm trưởng trạm y tế xã về việc thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với cán bộ y tế xã hiện nay ............... 55 Bảng 3.21. Ý kiến trả lời của trưởng trạm y tế xã về giải pháp tạm thời cho việc thiếu bác sỹ tại Trạm y tế xã ................................................... 56 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  9. viii DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 3.1. Phân bố cán bộ y tế xã theo giới tính, nhóm tuổi ........................... 40 Biểu 3.2. Phân bố cán bộ y tế là Bác sỹ theo tuổi, giới ................................. 42 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  10. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều kiện cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ tổ quốc. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân là một nhiệm vụ chính trị quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Những năm qua, cùng với nỗ lực thực hiện các giải pháp về tài chính và cơ sở vật chất, trang thiết bị, ngành y tế đã đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực y tế, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Số lượng, trình độ, cơ cấu cán bộ chuyên môn của các đơn vị y tế phải đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả, chất lượng làm việc của cán bộ, từ đó đảm bảo tối đa quyền lợi người bệnh. Chính vì vậy, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT/BYT- BNV ngày 05/6/2007 hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước (TT08) [8]. Tuy là một tỉnh còn nhiều khó khăn nhưng với chủ trương đưa dịch vụ y tế đến gần với người dân, nhất là vùng khó khăn, thực hiện công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao. Trong những năm qua, công tác khám, chữa bệnh ở tuyến cơ sở tại Tuyên Quang được thực hiện khá tốt, giải quyết một phần gánh nặng cho tuyến trên và đã góp phần quan trọng trong việc khống chế, đẩy lùi dịch bệnh, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Hoạt động của mạng lưới y tế tuyến huyện, xã được cải thiện đã góp phần giúp người dân giảm chi phí khi ốm đau, điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với người nghèo [4], [16]. Trên thực tế, những năm gần đây hoạt động của tuyến y tế cơ sở đã xuất hiện những bất cập: Dân số tăng, dịch bệnh có những diễn biến khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  11. 2 thường, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng cao trong khi số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ y tế tại các tuyến chưa phù hợp [14]. Việc liên tục thay đổi mô hình tổ chức ngành y tế, Uỷ ban Dân số - Gia đình - Trẻ em giải thể, lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình chuyển về ngành y tế, trạm y tế xã có thêm một nhiệm vụ và một biên chế cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Những thay đổi trên diễn ra khi mà trung tâm y tế huyện, phòng y tế huyện và bệnh viện đa khoa huyện được tách ra để đảm nhiệm các chức năng riêng biệt, ban đầu đã có những ảnh hưởng không tốt đến sự gắn kết trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu giữa tuyến huyện và xã. Xác định việc xây dựng trạm y tế, cung cấp trang thiết bị khám chữa bệnh đồng thời với việc đào tạo cán bộ cho y tế cơ sở là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách của ngành y tế nói chung và ngành y tế Tuyên Quang nói riêng. Để cung cấp bằng chứng khoa học về thực trạng nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường, thị trấn và những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực của tuyến y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đề từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chúng tôi tiến hành đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường tỉnh Tuyên Quang” Mục tiêu đề tài: 1. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2013. 2. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế tuyến xã, phường tại tỉnh Tuyên Quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  12. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1. Một vài nét về chăm sóc sức khỏe ban đầu Chăm sóc sức khỏe ban đầu được đưa vào Nghị quyết của tổ chức y tế thế giới (WHO) tại Đại hội của WHO nhân kỷ niệm 30 năm thành lập tổ chức y tế thế giới vào tháng 5 năm 1977. Sau đó đã trở thành tuyên ngôn của Hội nghị quốc tế AlmaAta tháng 9 năm 1978 với sự cam kết của các quốc gia, đặc biệt là các nước thuộc thế giới thứ ba, với khẩu hiệu: "Sức khỏe cho mọi người đến năm 2000" [59], [61], [69], đồng thời nhất trí nội dung CSSKBĐ là một cách tiếp cận để đạt tới sức khỏe cho mọi người. Định nghĩa sức khỏe theo Tổ chức y tế thế giới “Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thương tật”. Mục tiêu chung của Tổ chức y tế thế giới là phấn đấu để đạt được cho tất cả mọi người một mức độ cao nhất có thể được về sức khỏe. Tại Hội nghị Alma Ata năm 1978 nội dung và những nguyên lý của chăm sóc sức khỏe ban đầu đã được xác định. Chăm sóc sức khỏe ban đầu đã trở thành trọng tâm chính để tăng cường sức khỏe trên toàn thế giới. Tổ chức y tế thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu như sau: “Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao nhất có thể được” [59], [69]. Từ sau khi có tuyên ngôn Alma - Ata, ở các nước khu vực châu Á, châu Phi, châu Mỹ - La tinh, đặc biệt các nước khu vực đông nam Á và châu Phi đã thực sự có một cuộc cách mạng trong lĩnh vực y tế. Hầu hết hệ thống y tế cơ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  13. 4 sở đã được thiết lập và được quan tâm đầu tư xây dựng. Trong đó phải kể đến hệ thống nhân viên y tế cộng đồng thuộc các cộng đồng dân cư khác nhau như ở Mozambic, Zimbabwe, Tanzania, Nigieria, Thailand, Philippines, Indonesia, Malaysia. Tuy có những cơ chế hoạt động và chính sách khác nhau, nhưng đều có chung một mục tiêu là: cung cấp các dịch vụ y tế tối cần thiết cho cộng đồng dân cư, hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh, phát triển bệnh dịch, phòng ngừa hậu quả xấu, giảm gánh nặng bệnh tật cho gia đình, cộng đồng và xã hội…với chi phí thấp, kỹ thuật đơn giản, phổ thông đại chúng và hiệu quả [36], [42]. CSSKBĐ là một hệ thống quan điểm với 7 nguyên tắc: Công bằng, phát triển, tự lực, kỹ thuật phù hợp, dự phòng thích hợp, hoạt động liên ngành và cộng đồng tham gia. CSSKBĐ bao gồm 8 nội dung như sau [12], [36], [42]: 1- Giáo dục sức khỏe 2- Cải thiện điều kiện dinh dưỡng - ăn uống. 3- Cung cấp nước sạch - thanh khiết môi trường. 4- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình 5- Tiêm chủng mở rộng. 6- Phòng và chống bệnh dịch lưu hành. 7- Khám chữa bệnh và thương tích thông thường. 8- Cung cấp thuốc thiết yếu. Việt Nam chấp nhận 8 điểm trên và bổ sung thêm 2 nội dung có tính đặc thù đó là: 1- Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở. 2- Quản lý sức khỏe. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  14. 5 Để thực hiện các nội dung CSSKBĐ nêu trên, nguồn lực Trạm y tế xã đóng vai trò cực kỳ quan trọng, theo đa số ý kiến các chuyên gia nghiên cứu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, khái niệm nguồn lực trạm y tế xã có thể khái quát bao gồm 3 yếu tố cơ bản: nhân lực, vật lực và tài lực. Nhân lực ở đây là nguồn lao động, là đội ngũ cán bộ trạm y tế xã; vật lực là cơ sở, vật chất, trang thiết bị y tế; tài lực là các nguồn tài chính của trạm y tế xã [36]. 1.2. Thực trạng nguồn nhân lực ngành y tế 1.2.1. Nguồn nhân lực y tế trên thế giới Hiện nay, trên toàn thế giới có khoảng 59.8 triệu nhân viên y tế, số lượng nhân viên y tế thiếu hụt ước khoảng hơn 4.2 triệu người. Chỉ riêng châu Phi cần khoảng 1 triệu nhân viên y tế. Trong năm 2006, Tổ chức y tế thế giới (WHO) tuyên bố rằng một đất nước có ít hơn 2.3 bác sỹ, y tá và nữ hộ sinh trên 100.000 dân là đất nước đang trải qua tình trạng thiếu nhân viên y tế. Tình trạng này đang tồn tại ở 57 quốc gia (36 quốc gia trong số đó ở khu vực châu Phi cận Sahara). Nhiều yếu tố đã dẫn đến cuộc khủng hoảng nhân lực y tế, bao gồm cả sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa các quốc gia; sự bùng phát các đại dịch cũ và mới; đặc biệt, việc di cư của các cán bộ y tế đang gia tăng do sự chênh lệch trong điều kiện làm việc, tiền lương và cơ hội nghề nghiệp đã tác động tiêu cực tới nguồn lực y tế của các quốc gia. Một trong bốn bác sỹ và một trong 20 y tá được đào tạo ở châu Phi sau này đã di chuyển đến làm việc ở các nước phát triển hơn. Ở châu Phi và một số nước châu Á, tiền lương hàng tháng của một bác sỹ ở khu vực y tế công có thể dưới 100 USD; ở các quốc gia có nguồn tài nguyên cao hơn, tiền lương hàng tháng có thể lên đến hơn 14.000 USD. Vấn đề nhân lực y tế cần có sự phối hợp của nhiều lĩnh vực - không chỉ đơn lẻ ngành y tế có thể thực hiện thành công. Trên diễn đàn toàn cầu lần thứ nhất về nguồn nhân lực y tế tại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  15. 6 Kampala, Uganda tháng 3 năm 2008, Liên minh nhân lực y tế toàn cầu đã kêu gọi sự liên minh của các nhà lãnh đạo y tế, các tổ chức xã hội dân sự và người lao động nhằm tìm ra các giải pháp đối phó với cuộc khủng hoảng này [75]. Theo nghiên cứu của WHO khu vực Đông Nam châu Á chiếm 25% dân số thế giới, với gần 30% gánh nặng bệnh tật toàn cầu nhưng chỉ chiếm 10% nguồn nhân lực y tế do mật độ dân số cao. Vấn đề này đã được WHO đề cập trong “Kế hoạch chiến lược về phát triển nguồn nhân lực y tế khu vực Đông Nam Á” và kế hoạch này đã được chính phủ của 11 quốc gia thành viên xác nhận trong kỳ họp lần thứ 59 của Uỷ ban khu vực được tổ chức tại Dhaka năm 2006. Tuyên bố Dhaka: Tăng cường năng lực nguồn nhân lực y tế khu vực Đông Nam Á thông qua việc công nhận tầm quan trọng của nguồn nhân lực y tế và đạt được cam kết của các quốc gia thành viên chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực y tế khi hoạch định chính sách quốc gia, nhằm tăng cường nguồn nhân lực y tế để có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thông qua việc xây dựng kế hoạch trung hạn và dài hạn [2], [75]. 1.2.2. Thực trạng nhân lực y tế ở Việt Nam Năm 2010, tổng số cán bộ ngành y tế Việt Nam có khoảng 300.000 người. Trong đó về thuộc chuyên ngành y có 1.028 tiến sỹ, 5.070 thạc sỹ, 50.110 bác sỹ; về ngành dược có 128 tiến sĩ, 381 thạc sỹ, 10.015 dược sỹ đại học và hàng chục vạn y tá điều dưỡng, y sỹ, dược tá [22]. Tại Hội nghị trực tuyến quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2011 - 2020 ngày 26/1/2011, Bộ trưởng Bộ Y tế nhấn mạnh vai trò quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung, trong đó có ngành y tế. Người dân luôn đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ y tế. Sự xuất hiện của các dịch bệnh mới có tính chất toàn cầu cần những mô hình can Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  16. 7 thiệp mới, đòi hỏi sự đáp ứng nhanh của ngành y tế…Để đối phó với những thách thức đó, bên cạnh việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, chúng ta rất cần có nguồn nhân lực giỏi, năng động, thích ứng với những điều kiện mới… Trong thời gian qua, tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam đã có những tác động mạnh mẽ làm thay đổi cấu trúc và sự phân bố nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là cán bộ y tế có trình độ cao đang có xu hướng tập trung về tuyến trên, về những nơi có điều kiện tốt hơn, lĩnh vực chuyên môn có sức hấp dẫn…bỏ lại tuyến dưới, những vùng khó khăn và những lĩnh vực chuyên môn kém thu hút như: Y tế dự phòng, Nhi, Lao, Tâm thần…đưa những nơi này trở thành khu vực thiếu nhân lực [21], [22]. Bên cạnh việc thiếu nguồn nhân lực cả về số lượng và cơ cấu, thì việc phân bố nhân lực y tế không đồng đều cũng đang là vấn đề nổi cộm của đa số các địa phương trong toàn quốc. Báo cáo tại Hội nghị, Vụ Khoa học - Đào tạo, Bộ Y tế cho biết, nhân lực y tế của nước ta có sự phân bố không đồng đều ở các địa phương, tập trung chủ yếu ở các tỉnh, khu vực có điều kiện thuận lợi, số cán bộ y tế ở thành thị chiếm 50% tổng số cán bộ y tế trong khi tổng số dân số ở thành thị chỉ chiếm 27,7% số dân cả nước. Trong khi các tỉnh miền núi, vùng Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long…số cán bộ trình độ đại học trở lên chỉ chiếm một phần tư số cán bộ, chỉ có khoảng 2% số cán bộ có trình độ thạc sỹ, chỉ có 0,51% có trình độ tiến sỹ [48]. Tại Đồng Tháp, “Nếu để đạt được mục tiêu cả nước có 8 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2015 thì Đồng Tháp sẽ phải tới năm 2020 mới đạt được mục tiêu này…”. Với một tỉnh có dân số 1,6 triệu người nhưng Đồng Tháp hiện chỉ có 3.697 cán bộ y tế, còn thiếu gần 1.000 so với biên chế được giao. Cả tỉnh chỉ có 708 bác sỹ, tỷ lệ 4,2 bác sỹ/1 vạn dân, nên Đồng Tháp chỉ dám đặt ra mục tiêu khiêm tốn 5 bác sỹ/1 vạn dân vào 2010 [60]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  17. 8 Đồng Nai, một trong những địa phương trọng điểm về kinh tế nhưng số cán bộ y tế lại thiếu trầm trọng. Cả tỉnh chỉ có 854 bác sỹ, đạt 3,56 bác sỹ/1vạn dân; dược sỹ đại học là 50 người, đạt 0,21 dược sỹ/1vạn dân. Với số bác sỹ như hiện nay để đạt được mục tiêu có 7 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2010 thì Đồng Nai phải cần thêm 1.800 bác sỹ. Thế nhưng hiện nay, Đồng Nai mới chỉ khoảng 200 người được cử đi đào hệ bác sỹ đa khoa tập trung 4 năm và khoảng 30 người đào tạo bác sỹ chính quy mỗi năm, nhưng số người về địa phương làm việc hàng năm chỉ từ 3 đến 4 người [48]. Các tỉnh miền Trung không không nằm ngoài tình trạng trên, tại tỉnh Bình Định, năm 2010, cả tỉnh cần tuyển thêm 220 bác sỹ nhưng chỉ tuyển được không quá 10 người, đồng thời cũng có 10 bác sỹ xin nghỉ việc, chuyển công tác trong đó có cả các BS trình độ sau đại học. Bệnh viện Phong - Da liễu TW- Quy Hòa nhiều năm nay không tuyển được bác sỹ, dù Ban giám đốc bệnh viện thường xuyên đến các Trường Đại học Y ở Thái Nguyên, Hà Nội, Huế mời sinh viên mới ra trường về công tác. Bệnh viện buộc phải tuyển y sỹ rồi tiếp tục cử đi đào tạo. Tuy nhiên, những người được cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình cũng sẵn sàng bỏ việc, chấp nhận đền bù kinh phí đào tạo, chỉ vài triệu đồng/năm để chuyển chỗ làm mới với thu nhập cao hơn [48]. Các tỉnh đồng bằng Sông Hồng cũng trong tình trạng khan hiếm bác sỹ, nhân lực y tế tại tỉnh Hà Nam đang rất thiếu, không đủ biên chế cho số giường bệnh theo quy định, đặc biệt là tuyến huyện. Hiên nay cả tỉnh đang thiếu khoảng 250 bác sỹ nhưng chưa có nguồn. Mỗi năm trung bình có thể tuyển mới 10-15 bác sỹ nhưng hầu hết ở tuyến tỉnh, còn tuyến huyện chủ yếu bổ sung bác sỹ từ nguồn y sỹ đi học nâng cao. Tuy nhiên, tỉnh cũng chưa có chính sách thỏa đáng để thu hút các BS mới ra trường [39]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  18. 9 Khu vực Tây Bắc, năm 2009, Tỉnh Lai Châu với 33 vạn dân/9.112 km2 chỉ có 132 bác sỹ ( tỷ lệ 4 bác sỹ/1 vạn dân), 06 dược sỹ đại học. Riêng Bệnh viện đa khoa tỉnh chỉ có 29 bác sỹ và 01 dược sỹ đại học [45]. 1.3. Tổ chức và hoạt động của y tế xã/phƣờng/thị trấn 1.3.1. Sự hình thành và phát triển của y tế xã, phường, thị trấn Mạng lưới y tế cơ sở ở nước ta được hình thành ở niềm Bắc từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945. Do đất nước chia cắt hai miền, nên ở miền Nam y tế cơ sở mới được hình thành từ sau ngày giải phóng, năm 1975. Trước thời kỳ đổi mới, y tế cơ sở nước ta đã trải qua một thời kỳ suy thoái do hệ thống hợp tác xã nông nghiệp tan rã, Uỷ ban nhân dân xã không còn nguồn thu để cấp kinh phí cho các dịch vụ xã hội trong đó có y tế. Để giải quyết tình trạng xuống cấp của nhiều trạm y tế xã, năm 1987 Nhà nước đã quyết định cấp lương cho một số cán bộ y tế xã từ ngân sách của tỉnh. Tuy nhiên, đến đầu thập kỷ 90 mới chỉ có một phần ba trạm y tế xã có cán bộ được hưởng lương theo quyết định này. Năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 58/QĐ-TTg ngày 3/2/1994 [32]., xác định: Cán bộ y tế xã là cán bộ Nhà nước và phân bổ ngân sách để trả lương từ ngân sách của tỉnh. Ngày 22/01/2002, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 06-CT/TW về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, Chỉ thị đã thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến việc củng cố mạng lưới y tế cơ sở, với mục tiêu: “Nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội”. Chỉ thị yêu cầu các cấp ủy Đảng phải nhận thức đầy đủ về vai trò của y tế cơ sở, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Chính quyền, các ngành, các đoàn thể quan tâm xây dựng và củng cố mạng lưới y tế cơ sở, kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, tăng cường cán bộ và trang bị kỹ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  19. 10 thuật cho mạng lưới y tế cơ sở. Mở rộng các hình thức đào tạo và bồi dưỡng để phát triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, ưu tiên đào tạo cán bộ người dân tộc của địa phương. Bảo đảm đủ chức danh cán bộ cho trạm y tế, chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ y dược cổ truyền. Có chính sách đãi ngộ thích hợp để khuyến khích cán bộ y tế làm việc tại trạm y tế xã, phường, đặc biệt là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa [1]. Chỉ thị 06 cũng nhấn mạnh: “Ưu tiên chăm sóc sức khỏe nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt đối với nhân dân các dân tộc thiểu số” [1]. Để cụ thể hóa mục tiêu trên, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 về việc ban hành "Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001–2010”. Đây là tiêu chuẩn và chỉ tiêu để các cấp ủy Đảng, Chính quyền quan tâm chỉ đạo, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới trạm y tế xã và cán bộ trạm y tế xã, phường, thị trấn phấn đấu thực hiện [11]. Qua 10 năm thực hiện Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 về việc ban hành "Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001– 2010”[11] với đã có nhiều những thành tựu đáng kể, tuy nhiên xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao để đáp ứng được những nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày 22 tháng 09 năm 2011 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3447/QĐ-BYT về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2010 - 2020, việc thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá này càng thể hiện sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong thời kỳ mới. [23]. Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/2/2006 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới cũng đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo: “Đổi mới toàn diện hệ thống y tế theo hướng công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
  20. 11 bằng, hiệu quả và phát triển nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe với chất lượng ngày càng cao phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”. Nghị quyết 46 đã xác định ưu tiên vào việc đầu tư cho đào tạo cán bộ, đây là bước bứt phá để nâng cấp các cơ sở y tế: “Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ” [4]. Để cụ thể hóa Nghị quyết 46, Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, trong đó có nội dung: Xây dựng đề án đào tạo bác sỹ cử tuyển cho con em đồng bào dân tộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Trung Bộ và miền núi phía Bắc; Xây dựng đề án chế độ chính sách thu hút cán bộ y tế về vùng sâu, vùng xa; Xây dựng đề án đầu tư, cải tạo và nâng cấp trạm y tế xã/phường/thị trấn; Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản của toàn dân, đặc biệt là người nghèo. Phấn đấu: “ Đến năm 2010, 100% xã, phường có trạm y tế kiên cố phù hợp với điều kiện kinh tế, địa lý, môi trường sinh thái và nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn. Bảo đảm 80% số xã có bác sỹ, trong đó 100% các xã ở đồng bằng và 60% các xã miền núi có bác sỹ. Phấn đấu đến hết năm 2010 có 75% số xã trong cả nước đạt chuẩn quốc gia về y tế xã” [30]. Năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 về việc thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành y tế; Theo đó Trung tâm Y tế huyện được tổ chức thành 3 đơn vị: Phòng y tế, Trung tâm y tế dự phòng, Bệnh viện đa khoa. Các Trạm y tế được chuyển cho Phòng y tế quản lý, trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện. Sau 2 năm thực hiện Nghị định, năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh [35] - - - Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2