
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM HOÀNG DIỄN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU
CÁC CÔNG TY NGÀNH NĂNG LƯỢNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 8 34 02 01
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM HOÀNG DIỄN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU
CÁC CÔNG TY NGÀNH NĂNG LƯỢNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI ĐAN THANH
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung trong lun văn tốt nghiệp này là kết quả
nghiên cứu do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên hướng
dẫn. Các số liệu, bảng biểu, kết quả phân tích và nhn định được trình bày trong lun
văn hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Trong quá trình thực hiện, tôi có tham khảo và sử dụng một số tài liệu, công trình
nghiên cứu, báo cáo tài chính, văn bản pháp lý và các nguồn dữ liệu đáng tin cy khác.
Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đều đã được trích dẫn đầy đủ và ghi rõ trong danh
mục tài liệu tham khảo của lun văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp lut và các quy định của Trường Đại
học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh về lời cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 3 năm 2026
Người cam đoan
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Hoàng Diễn

ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn đã tn tình chỉ
bảo, định hướng và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện lun văn tốt nghiệp. Sự
hướng dẫn tn tâm, những góp ý quý báu và sự động viên kịp thời của Thầy/Cô là nguồn
động lực to lớn giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ
Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tp.
Những nền tảng kiến thức và kỹ năng mà quý thầy cô đã trang bị là hành trang quan
trọng giúp tôi có thể triển khai và hoàn thiện đề tài một cách khoa học, hệ thống.
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn
đồng hành, động viên và hỗ trợ tôi cả về tinh thần lẫn vt chất trong suốt thời gian học
tp và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những cá nhân và tổ chức đã hỗ trợ,
cung cấp thông tin và tạo điều kiện thun lợi để tôi có thể hoàn thành lun văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 3 năm 2026
Tác giả
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Hoàng Diễn

iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng
đến giá cổ phiếu của các công ty ngành năng lượng niêm yết trên thị trường chứng khoán
(TTCK) Việt Nam. Trong bối cảnh ngành năng lượng đóng vai trò then chốt đối với sự
phát triển kinh tế và thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng hội nhp sâu với quốc
tế, việc hiểu rõ các yếu tố quyết định giá cổ phiếu có ý nghĩa quan trọng đối với cả doanh
nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý thị trường.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thp từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của
các công ty năng lượng niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn nghiên cứu,
kết hợp với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như lạm phát (INF) và tăng trưởng GDP. Các biến
độc lp bao gồm: cổ tức (DIV), thu nhp trên mỗi cổ phần (EPS), hệ số giá trên thu nhp
(PE), giá trị tài sản thuần trên mỗi cổ phần (NAVPS), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ
lệ lạm phát (INF), tăng trưởng GDP (GDP) và năm thành lp doanh nghiệp (NTL); biến
phụ thuộc là giá cổ phiếu (MP).
Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích ma trn tương quan,
kiểm định đa cộng tuyến, hồi quy dữ liệu bảng với các mô hình Pooled OLS, FEM,
REM, kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp, kiểm định phương sai sai số
thay đổi và tự tương quan, sau cùng sử dụng mô hình hồi quy FGLS để khắc phục các
khuyết tt phát hiện được.
Kết quả cho thấy EPS và NAVPS có tác động cùng chiều mạnh và có ý nghĩa thống
kê cao đến giá cổ phiếu; DIV có tác động ngược chiều có ý nghĩa; INF và NTL có tác
động lần lượt là ngược chiều và cùng chiều với mức ý nghĩa thống kê thấp; trong khi
PE, SIZE và GDP không có ý nghĩa thống kê. Những phát hiện này phù hợp với nhiều
lý thuyết nền tảng như EMH, Signaling Theory, Dividend Policy, APT và Behavioral
Finance, đồng thời góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho thị trường mới nổi
như Việt Nam.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách: doanh nghiệp cần nâng
cao hiệu quả hoạt động, gia tăng vốn chủ sở hữu và điều chỉnh hợp lý chính sách cổ tức;
nhà đầu tư cần ưu tiên phân tích các chỉ số EPS, NAVPS, kết hợp theo dõi biến động vĩ
mô và lựa chọn doanh nghiệp có nền tảng bền vững; cơ quan quản lý cần nâng cao chuẩn

