Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định

Chia sẻ: Greengrass304 Greengrass304 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
297
lượt xem
105
download

Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – phòng giao dịch lê quang định', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định

  1. Luận văn Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định
  2. MỞ ĐẦU 1 .Lý do thực hiện đề tài Từ cuối năm 2010 đ ặc biệt là quý 1 năm 2011, lạm phát cao trở thành vấn đ ề đ áng lo ngại của nền kinh tế, ngày 24/02/2011 Thủ Tướng Chính Phủ đ ã kí nghị quyết về những giải pháp chủ yếu kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm b ảo an sinh xã hội, trong đó nêu rõ phải tập trung thúc đẩy sản xuất. Theo đó Ngân hàng nhà nước cũng đã có chỉ thị 01/CT – NHNN yêu cầu các tổ chức tín d ụng ph ải xây d ựng và thực hiện kế ho ạch kinh doanh năm 2011 phù h ợp với mục tiêu tố c độ tăng tín dụng dưới 20%, đồng thời thực hiện giảm tố c độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với năm 2010, nh ất là lĩnh vực b ất động sản, chứng khoán; đến 30 tháng 6 năm 2011, tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xu ất so với tổng dư nợ tối đa là 22% và đ ến 31 tháng 12 năm 2011, tỷ trọ ng n ày tối đa là 16%. Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân. Các sản phẩm dịch vụ được cung cấp phổ biến bao gồm tiết kiệm, kiểm tra tài kho ản, cho vay cá nhân, th ẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… và rất nhiều dịch vụ khác. Một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ, đó là cho vay sản xuất kinh doanh. Nhận thấy tầm quan trọng củ a lĩnh vự c cho vay sản xu ất kinh doanh trong hoạt động ngân hàng hiện nay, đ ồng thời được thự c tập tại bộ p hận tín dụng ở phòng giao dịch Cộng Hoà của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Ph ần Việt Á ngư ời viết đ ã chọn đ ề tài “Thực trạ ng hoạt độ ng cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phầ n Việt Á tại Phòng Giao Dịch Cộng Hòa” là đề tài báo cáo thực tập của mình. Do thời gian và số liệu hạn chế nên đ ề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ ph ần Việt Á - Phòng Giao Dịch Cộng Hòa trong các năm 2009 và 2010 và 2011. Đề tài “ Thực trạng hoạ t động cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mạ i Cổ Phần Việt Á tại Phòng Giao Dịch Cộng Hòa ” đ ược tôi lựa chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Việt Á tại PGD Cộng Hòa, từ đó đưa ra các kiến nghị và đ ề xuất để phát triển hoạt động n ày.
  3. 2.Mục tiêu thực hiện đề tài Chuyên đề tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau: - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay sản xu ất kinh doanh dành cho của các NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động động cho vay sản xu ất kinh doanh dành cho khách hàng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á tại PGD Cộng Hòa. - Đề xu ất giải pháp phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á tại PGD Cộng Hòa. Căn cứ vào ba mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp tập trung vào hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh ở Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á tại PGD Cộng Hòa. 3 . Đối tượng, phạm vi, nghiên cứu - Đố i tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay sản xu ất kinh doanh tại Ngân h ang TMCP Việt Á. - Ph ạm vi nghiên cứu: Ho ạt động cho vay sản xu ất kinh doanh tại Ngân h ang TMCP Việt Á- PGD Cộng Hòa n ăm 2009 đến 2011. 4 . Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu - Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại Phòng Giao Dịch, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay. - Nguồn số liệu: chủ yếu là từ các Báo cáo định kì củ a VAB – PGD Cộ ng Hòa.
  4. 5. Bố cục đề tài Ngoài Lời cảm ơn, Mở đ ầu, Kết lu ận, Tài liệu tham khảo, Bố cục của đề tài được chia thành ba chương: Chương 1: Tín dụng ngân hàng và những qui định về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh. Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân h àng TMCP Việt Á- PGD Cộ ng Hòa và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng ho ạt động.
  5. CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ HOẠ T ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤ T KINH DOANH 1 .1 Khái niệm và hoạt động cho vay của NHTM 1 .1.1.Khái niệm “Cho vay là một h ình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.1 Khi tìm hiểu bảng tổng kết tài sản của các NHTM, chúng ta thấy rằng cho vay luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản cho vay. Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay nhưng lại là một tài sản đối với ngân h àng. So sánh với các tài sản khác khoản mục cho vay có tính lỏng kém2 h ơn vì thông thường chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán. Khi một khoản vay đư ợc NHTM cấp cho ngư ời vay thì người vay mới là bên chủ động: có thể trả ngân hàng tiền vay trước hạn, đúng hạn thậm chí có thể xin gia hạn th êm thời gian trả nợ. Còn các NHTM ch ỉ được phép quản lý các khoản vay đó tuân theo hợp đồng đ ã ký, ngân h àng ph ải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký trừ khi có những sai phạm của khách h àng khi thực hiện hợp đồng. Theo mục 2- Điều 3 - Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về qui chế cho vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng, ta có định nghĩa: “Cho vay là một hình th ức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử 1 Mục 2 - Điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Qui Chế Cho Vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng. 2 Các cách gọi thay thế cho tính thanh khoản. Tính thanh khoản, một khái niệm trong t ài chính, chỉ mức độ mà một tài sản bất kỳ có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá thị trường của tài sản đó. Ví dụ, chứng khoán hay các khoản nợ, khoản phải thu... có khả năng đổi thành tiền mặt dễ dàng, thuận tiện cho việc thanh toán hay chi tiêu.
  6. dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”. Đối với h ầu hết các ngân hàng, kho ản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo nguồn thu cho của ngân hàng. Đồng thời, rủ i ro trong hoạt động ngân h àng cũng có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay. Tình trạng khó khăn củ a một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số n guyên nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế. Chính vì th ế m à thanh tra ngân hàng thư ờng xuyên kiểm tra các danh mụ c cho vay củ a các ngân hàng. Mọ i ngư ời đều mong muốn các ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và người tiêu dùng với một mức lãi suất h ợp lý. Rõ ràng cho vay là chức năng hàng đầu của các NHTM để tài trợ cho chi tiêu của doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ. Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đ ã giúp cho quá trình sản su ất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của n ền kinh tế. Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng. Chính vì thế mà ho ạt động cho vay củ a ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế. 1 .1.2.Phân loạ i các khoả n cho vay 1 .1.2.1.Dựa vào mục đích – Cho vay bất động sản: là cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dự ng b ất động sản nhà ở, đất đai; b ất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương m ại và d ịch vụ. – Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn đ ể bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
  7. – Cho vay nông nghiệp: là cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động,... – Cho vay các đ ịnh ch ế tài chính: gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, qu ỹ tín dụng và các đ ịnh chế tài chính khác. – Cho vay cá nhân: là cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng cùng với các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. – Cho thuê: cho thuê củ a các định ch ế tài chính bao gồm hai lo ại là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc, thiết bị. 1 .1.2.2. Dựa vào thời hạn cho vay – Cho vay ngắn hạn: th ời hạn đ ến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. – Cho vay trung h ạn: thời hạn từ 1 2 tháng đến 5 năm, chủ yếu được sử dụng đ ể đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, m ở rộng sản xuất kinh doanh (SXKD), xây dự ng các dự án m ới có quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra, nó còn là nguồ n hình thành vố n lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp , đặc biệt là các doanh nghiệp m ới thành lập. – Cho vay dài hạn: có th ời hạn trên 5 năm và thời hạn tố i đa có thể lên đ ến 20 – 30 năm, có khi đến 40 năm. Tín dụng dài hạn được cung cấp đ ể đ áp ứng nhu cầu d ài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. 1 .1.2.3.Dựa vào mức độ tín nhiệm đố i với khách hàng – Cho vay không đảm b ảo: là lo ại cho vay không có tài sản thế ch ấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với những khách hàng tốt, trung thự c trong kinh doanh, có khả năng tài chính m ạnh, qu ản trị có hiệu quả thì ngân hàng có th ể cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
  8. – Cho vay có đ ảm bảo: là lo ại cho vay dựa trên cơ sở các đ ảm b ảo như thế chấp hoặc cầm cố , hoặc phải có sự bảo lãnh củ a người thứ ba. Nếu khách hàng không có uy tín cao đố i với n gân hàng, khi vay vốn đòi hỏi ph ải có đảm bảo, sự đ ảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ h ai. 1 .1.2.4.Dựa vào phương pháp hoàn trả – Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có th ỏa thu ận thời hạn trả nợ cụ thể theo h ợp đồng. – Cho vay không có th ời hạn: là lo ại cho vay mà n gân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự n guyện trả n ợ bất cứ lúc nào, nhưng ph ải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có th ể thỏa thu ận trong hợp đồng. 1 .1.2.5.Dựa vào xuấ t xứ tín dụng – Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng th ời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. – Cho vay gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán (ví dụ: chiết kh ấu thương mại, nghiệp vụ thanh tín). 1 .2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạ t động tín dụng tại NHTM 1 .2.1.Chỉ tiêu định tính Ch ỉ tiêu định tính đ ầu tiên và quan trọng nh ất là uy tín củ a Ngân hàng. Một n gân hàng có uy tín sẽ có kh ả n ăng thu hút nhiều khách hàng. Đồng thời, n ếu một n gân hàng có số lượng khách hàng đông đ ảo và là nh ững khách hàng có uy tín thì đó là mộ t dấu hiệu cho th ấy hiệu quả tín dụn g của ngân hàng là kh ả quan. Ngoài ra, n gân hàng ph ải thực sự trở thành b ạn củ a khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với khách hàng. Ngân hàng cũng có th ể là người cung cấp các thông tin bổ ích về th ị trường, về tiến bộ khoa họ c công nghệ cho khách hàng. Thứ h ai là sự nỗ lực của khách hàng vay vốn:
  9. – Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tức là hoạt động tín dụng phải mang lại cho n gân hàng thu nhập đủ để trang trải các chi phí liên quan và có lãi, h ạn ch ế thấp nh ất nguy cơ rủ i ro. – Khách hàng phải tuân thủ đúng các nguyên tắc vay vốn. Mục đích sử dụng vốn vay đã kí kết trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) đã được cả hai bên phân tích và đ ánh giá kĩ lưỡng cả về hiệu quả, tính kh ả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội chung của ngành, địa phương và củ a cả nước. Ngoài ra, sự năng động, nh ạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ hiệu quả của ngân hàng sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt lợi nhu ận cao nhất và đó chính là đ iều kiện để khách hàng th ực hiện đầy đủ n ghĩa vụ trả nợ, bảo đảm sự tồ n tại và phát triển của ngân hàng. Và tiêu chí cu ối cùng là sự ổn đ ịnh của nền tài chính quốc gia. Sự ổn đ ịnh của nền tài chính – tiền tệ quốc gia giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công n ghệ cho doanh nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao m ức sống dân cư. Tóm lạ i: Có thể nói hiệu quả Tín dụng ngân hàng là một chỉ tiêu rất tổng h ợp được nhìn nhận từ ba góc độ: ngân hàng, khách hàng và n ền kinh tế. Các chỉ tiêu trên chỉ là những căn cứ để đ ánh giá hiệu quả Tín dụng ngân hàng mộ t các khái quát. Để có thể kết luận chính xác hơn cần phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu đ ịnh lượng cụ th ể. 1 .2.2.Chỉ tiêu định lượng .  Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận: – Lợi nhu ận từ hoạt động tín dụng/Tổng dư nợ tín dụng: ph ản ánh khả năng sinh lời củ a các kho ản tín dụng, cho biết một đồng dư n ợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỉ lệ n ày càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng m ang lại càng lớn. – Lợi nhu ận từ ho ạt động tín d ụng/Tổng dư nợ n gân hàng: đánh giá tầm quan trọng của ho ạt động Tín dụng ngân hàng trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Tỉ lệ này cao chứng tỏ h ầu hết lợi nhuận của ngân hàng có được là từ hoạt động cho vay.
  10.  Chỉ tiêu về Dư n ợ cho vay (Dư n ợ cho vay/Tổng tài sản ): Ch ỉ tiêu này cho b iết tương quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài sản của ngân hàng. Tỉ lệ n ày cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân h àng.  Chỉ tiêu về Thu n ợ (Doanh số thu nợ/Tổng dư nợ bình quân): Ch ỉ tiêu này đo lường tốc độ tăng trưởng củ a doanh số thu nợ qua các thời kì. Tốc độ tăng doanh số thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ củ a n gân hàng đang được tiến hành tốt. Ngư ợc lại nếu tố c độ này thấp thì có th ể do doanh số cho vay giảm sút hoặc công tác thu n ợ gặp khó khăn.  Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản nợ đ ến kì trả nợ ho ặc hết thời h ạn vay vốn với thời gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được. – Tỉ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ: Dư n ợ quá hạn đư ợc xác định theo phân lo ại nợ do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy định, ngoại trừ các khoản n ợ khoanh theo quyết định của Chính phủ và nợ tồn đọng cũ được xử lí theo Quyết đ ịnh số 149/2001/QĐ-TTg ngày 6/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉ lệ nợ quá h ạn càng nhỏ thì ch ất lượng tín d ụng càng cao. Nếu tỉ lệ này của ngân hàng nhỏ h ơn 5% thì rất tốt. Ngược lại, tỉ lệ này quá lớn thì n gân hàng sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh vì nguy cơ mất vốn cao, làm m ất khả năng thanh toán và thu nhập. – Tỉ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ: Theo quyết định 493/225/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỉ lệ đ ánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. Trong đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 tại đ iều 6 và 7 theo quy định này.3 3 http://www.scribd.com/doc/67016271/44/Phan-tich-mot-so-chi-tieu-phan-anh-hieu-qua-hoa- dong-tin-dung
  11. 1 .3.Những qui định về hoạ t động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân Hàng TMCP Việt Á Quy chế cho vay của Ngân hàng TMCP Việt Á là Quyết đ ịnh 159/QĐ/HĐQT n gày 12/11/2008 được ban hành dựa trên những nộ i dung chủ yếu từ Quyết đ ịnh 127/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam. 1 .3.1.Những nguyên tắ c cơ bản  Nguyên tắ c cho vay: Khách hàng vay vốn của ngân hàng ph ải đảm b ảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời h ạn đ ã thỏa thuận trong HĐTD.  Đối tượng cho vay: – Các pháp nhân: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ ch ức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Lu ật dân sự phải có năng lực pháp lu ật dân sự, – Cá nhân là người Việt Nam: hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đ ình, tổ h ợp tác, – Doanh nghiệp tư nhân, – Công ty h ợp danh, – Pháp nhân là người nước ngoài: KH vay vốn phải có địa chỉ trụ sở chính và cá nhân phải có địa chỉ cư trú rõ ràng.  Điều kiện cho vay: – Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự . Tổ chứ c nước n goài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp lu ật dân sự được xác định theo pháp lu ật Việt Nam, – Khách hàng là cá nhân phải có năng lự c pháp luật dân sự và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Cá nhân nước ngoài khi thực hiện các giao d ịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự được xác đ ịnh theo pháp lu ật Việt Nam , – Mụ c đích sử dụng vốn vay hợp pháp,
  12. – Có khả năng tài chính bảo đ ảm hoàn trả nợ vay trong th ời hạn cam kết; có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ kh ả thi và có hiệu quả, phù hợp với quy đ ịnh của pháp luật, – Có trụ sở (đối với tổ ch ức) hoặc có hộ kh ẩu thường trú, tạm trú có thời hạn KT3 (đối với cá nhân) tại đ ịa bàn cho vay được phân công của Hội sở h ay các đơn vị trực thuộ c n gân hàng hoạt động. Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn cho vay phải được Giám đốc ch ấp thu ận , – Có tài sản b ảo đảm tiền vay theo quy định của ngân hàng trừ trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm được Ban Giám đốc ch ấp thu ận, Trong một số trường h ợp cụ thể, khách hàng phải có thêm các điều kiện sau: – Đối với tổ chức khi vay vố n bảo đ ảm tiền vay b ằng tài sản củ a tổ chức hoặc được b ảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba thì ph ải được Hộ i đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban qu ản trị hoặc chủ sở hữu ho ặc cấp chủ quản của tổ chứ c vay vốn thông qua biên b ản họp Hội đồng thành viên và củ a bên b ảo lãnh ch ấp thuận theo điều lệ hoạt động (đối với tổ chức có điều lệ). – Đối với các tài sản ph ải mua bảo hiểm theo pháp luật quy đ ịnh hoặc theo thỏa thuận giữa khách hàng với n gân hàng thì khách hàng phải lập văn b ản đồng ý đ ể ngân hàng là bên thụ h ưởng số tiền b ồi thường bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo h iểm để thanh toán nợ vay.  Mụ c đích cho vay: Khách hàng được ngân hàng xem xét cho vay để sử dụng vào các mục đích như: bổ sung vốn lưu động đ ể phục vụ SXKD và d ịch vụ ; đầu tư cơ sở h ạ tầng, mua sắm máy móc thiết b ị; mua sắm các phương tiện vận tải hàng hóa, xây dựng các công trình nhà xưởng, di dời cơ sở, thanh toán tiền hàng xu ất nhập kh ẩu... và các nhu cầu tài chính khác phù hợp với quy định củ a pháp lu ật. Khi cho vay bằng ngo ại tệ, các đơn vị trực thuộ c n gân hàng chỉ đ ược cho vay đ ể khách hàng sử dụng vào các mục đích đúng theo quy định hiện hành.Ngân hàng sẽ từ chối cho vay n ếu khách hàng không cung cấp đủ thông tin liên quan đến mục đích của khoản vay.  Thủ tụ c cho vay:
  13. Khách hàng phải ch ịu trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các thông tin cung cấp cho ngân hàng. Hồ sơ vay vốn gồm: – Giấy đề nghị vay vốn và phương án SXKD, phương án trả n ợ, – Giấy CMND, hộ khẩu (hoặc KT3) của người vay, người bảo lãnh, – Hồ sơ pháp lí của doanh nghiệp (Giấy phép thành lập, Giấy đăng kí kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, biên bản họp Hộ i đồng quản trị,...), – Bảng cân đố i kế toán, báo cáo kết qu ả kinh doanh, b ảng thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC), tài liệu dẫn chứng mục đích sử dụng vốn , – Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, – Các tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng.  Các phương th ức cho vay – Cho vay theo món: Khách hàng có nhu cầu vay vốn tiến hành các thủ tục vay vốn theo quy định tại ngân hàng. Cứ mỗi lần vay, cán bộ tín d ụng (CBTD) sẽ tiến h ành đi thẩm đ ịnh khách hàng và lập tờ trình gửi lên Trưởng phòng tín dụng xét duyệt cho vay; thời h ạn cho vay không quá 12 tháng, mức trả n ợ và kì hạn trả nợ đối với hình thức cho vay này có th ể được xác định dựa trên cơ sở chu kì SXKD hoặc khả năng thu tiền từ phương án vay. – Cho vay theo hạn mứ c tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận xác định một HMTD duy trì trong một thời kì nh ất định được ghi trong HĐTD. Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng phải chứng minh mụ c đích sử dụng vốn và lập giấy nhận nợ ( không cần ph ải th ẩm định và lập tờ trình). Phương thứ c này chỉ áp dụng đố i với những khách hàng có uy tín với ngân hàng, SXKD ổ định, hiệu quả và có nhu cầu tín dụng thường xuyên. Khi áp dụng phương thứ c này, khách h àng phải chịu thêm một khoản phí trên HĐTD đã thỏa thuận do Tổng giám đố c n gân hàng quyết định. – Cho vay tín chấp: Đây là h ình thức áp dụng phổ biến ở các ngân hàng của các nước phát triển, tuy nhiên còn khá hạn chế ở nước ta do tính trung thự c củ a BCTC củ a doanh nghiệp còn thấp và công tác kiểm toán yếu kém.
  14. – Cho vay trả góp: phương th ức này áp dụng đối với khách hàng là cá nhân có thu nhập ổn định đ ể trả nợ, có giấy phép kinh doanh cụ thể, tiền lãi chia đều cho các tháng. – Cho vay h ỗ trợ lãi suất: tổ chứ c, cá nhân vay vốn ngân hàng được hỗ trợ lãi suất là khách hàng vay để thực hiện các phương án SXKD trừ 13 ngành, lĩnh vực không thuộc diện hỗ trợ lãi suất. 1 .3.2. Các qui định khác – Th ời hạn cho vay: ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kì SXKD, thời h ạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả n ăng trả nợ củ a khách hàng và nguồn vố n cho vay của ngân hàng đ ể thỏa thu ận về thời h ạn cho vay, thời h ạn cho vay không quá th ời hạn hoạt động còn lại theo quyết đ ịnh thành lập ho ặc giấy phép ho ạt động tại Việt Nam. – Lãi suất cho vay: m ức lãi suất cho vay do n gân hàng và KH thỏa thuận phù h ợp với quy định của NHNN. Mức lãi suất áp dụng đố i với các khoản nợ gố c quá h ạn do ngân hàng ấn đ ịnh và thỏa thuận với khách hàng trong HĐTD là 150% lãi suất cho vay áp d ụng trong thời hạn cho vay đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong HĐTD. Tại n gân hàng Việt Á, lãi suất cho vay bổ sung vốn kinh doanh đối với DN có giấy phép kinh doanh vào cuối năm 2010 là 17%/năm. – Mứ c cho vay: ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả n ợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn củ a mình để q uyết đ ịnh mức cho vay. – Trả nợ gốc và lãi vay: khách hàng trả nợ gốc và lãi vay đ úng hạn theo quy đ ịnh của HĐTD, khi đến kì h ạn trả nợ gốc ho ặc lãi, n ếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được đ iều ch ỉnh kì h ạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn n ợ gố c hoặc lãi, thì n gân hàng chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá h ạn. ngân hàng và khách hàng có thể thỏ a thu ận về điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. – Hình thức hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay đều ph ải được ký kết bằng văn bản thì mới có giá trị pháp lý. Pháp luật quy đ ịnh như vậy là vì những ưu điểm sau đây của việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn b ản vì h ợp đồng cho vay đư ợc giao kết bằng văn bản sẽ là cơ sở cho việc thực hiện hợp đồng và b ằng chứng trong
  15. việc giải quyết các tranh chấp phát sinh. Đồng thời việc giao kết hợp đồng cho vay b ằng văn bản là sự công bố công khai, chính thứ c về mố i quan hệ pháp lý giữa những người giao kết đ ể cho người thứ ba biết rõ mà có nh ững cách thức xử sự hợp lý, an toàn trong trường h ợp cần thiết.Việc giao kết h ợp đ ồng cho vay bằng văn bản có th ể giúp cho các cơ quan có trách nhiệm của chính quyền thi hành công vụ được tố t hơn. Ví dụ như việc thu thu ế, lệ phí, kiểm tra, thanh tra tài chính, kiểm soát ho ạt động thương mại của các chủ th ể kinh doanh. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN V IỆT Á – PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA
  16. Ngân Hàng Thương Mại Cổ Ph ần Việt Á được thành lập ngày 09/05/2003 theo Quyết định số 440/2003/QĐ-NHNN củ a Thống đốc NHNN VIệt Nam trên cơ sở hợp nhất hai Tổ chức tín dụng đã có nhiều năm ho ạt động hiệu quả là Công ty tài chính cổ phần Sài Gòn và Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nông thôn Đà Nẵng. VAB là Ngân hàng TMCP đ ại chúng, hướng đến giá trị lợi nhu ận của cổ đông, giá trị cổ ph ần cao, ho ạt động minh bạch, phát triển b ền vững, an toàn và cùng chia sẻ lợi ích với nhân viên và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng. VAB – PGD Cộng Hòa đ ược thành lập theo văn bản số 1219/NHNN-HCM.02 n gày 08/06/2005 của Giám đốc NHNN Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và quyết đ ịnh số 1078/2005/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân Hàng TMCP Việt Á ngày 10/06/2005. Như vậy, VAB – PGD Cộng Hòa ra đời chưa lâu và hoạt động của VAB – PGD Cộng Hòa còn mới mẻ đối với khách hàng(KH). Tuy nhiên, Ngân hàng đ ã đ ạt được những kết qu ả đáng khích lệ. VAB – PGD Cộng Hòa thực hiện các chức năng hoạt động kinh doanh như: nhận tiền gửi của KH như: tiền gửi tiết kiệm không kì h ạn, tiền gử i tiết kiệm có kì h ạn, tiền gử i thanh toán và các h ình thức khách hàng vay bằng VND, ngoại tệ và vàng để sản xu ất kinh doanh, mua nhà, mua xe… Năm 2012, cùng phát triển theo định hư ớng chung của VAB, PGD Cộng Hòa tập trung thực hiện theo định hướng là NH bán lẻ, chú trọng hoạt động vào lĩnh vực tín dụng, d ịch vụ ngân hàng ; ngân hàng tập trung thực hiện đổi mới các ho ạt động, kh ắc phục mộ t cách có hiệu qu ả các tồn tại của các năm trước. 2 .1.Qui trình cấp tín dụng kinh doanh tại VAB
  17. Quy trình cấp tín dụng SXKD tại VAB4 được thực hiện lần lư ợt qua các bước sau: Bước thứ nhất :Tiếp nhận và hướng d ẫn khách hàng về hồ sơ vay vố n: CBTD làm đầu mối tiếp nh ận, hư ớng dẫn KH về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đ ầy đủ, hợp pháp, hợp lệ phù hợp với những nội dung theo hướng dẫn:  Hồ sơ pháp lí: – Chứng minh thư, sổ h ộ khẩu hoặc các giấy tờ về nhân thân khác, – Giấy chứng nhận kết hôn, chứng nh ận độc thân , – Quyết đ ịnh thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền , – Điều lệ ho ạt động của d oanh n ghiệp đố i với các doanh nghiệp có điều lệ doanh nghiệp , – Quyết đ ịnh b ổ n hiệm Chủ tịch Hộ i đồng quản trị, người đại diện pháp nhân (Tổng Giám Đốc hoặc Giám Đốc ), kế toán trưởng, – Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kí thu ế, – Giấy phép kinh doanh xuất nhập kh ẩu, ho ặc đăng kí mã số xuất nhập khẩu, – Văn bản ủ y quyền hoặc xác định về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn như: văn bản củ a Hội đồng qu ản trị, ủ y quyền củ a Tổng Giám Đốc hoặc Giám Đốc cho n gười khác kí h ợp đồng... – Các giấy tờ khác có liên quan (mẫu d ấu, chữ kí...).  Hồ sơ khoản vay: – Giấy đề nghị vay vốn, – Kế hoạch SXKD, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch, – Các báo cáo tài chính hai năm gần nh ất, 4 Trích Công văn 130/2003/HĐ-TGĐ Về hướng dẫn thực hiện cho vay sản xuất kinh doanh của NHTMCP Việt Á
  18. – Biên b ản kiểm toán đối với doanh nghiệp có kiểm toán, – Quy ch ế phân cấp quản lí tài chính đối với DN có phân cấp, – Bảng kê khai công n ợ các loại tại NH, TCTD trong và ngoài nước, – Chi tiết các kho ản ph ải thu, phải trả, tồn kho, – Các hợp đồng kinh tế (đ ầu vào, đầu ra) như thi công xây lắp, hàng hóa, xu ất nhập kh ẩu, cung ứng dịch vụ... – Phương án SXKD, kh ả n ăng vay trả, nguồn trả (đối với kho ản vốn vay), – Hồ sơ khác liên quan đ ến kho ản vay (hợp đồng bảo hiểm hàng hóa, dự toán chi phí hoạt động được duyệt...).  Hồ sơ bảo đảm tiền vay: – Giấy tờ có giá (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm,...), – Giấy tờ về xu ất xứ, kiểm định giá trị, tỉ trọng,... đối với kim khí quý, đá quý – Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng, qu ản lí đố i với bất động sản (nhà cửa, vật kiến trúc... gắn liền với đ ất) và động sản (hàng hóa, phương tiện vận tải...), – Các quyền (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bản hiểm, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức, quyền phát sinh tài sản cầm cố, th ế chấp...), – Hợp đồng, văn bản bảo lãnh củ a bên thứ ba. Bước thứ h ai: Th ẩm định các điều kiện tín dụng tức là chấm điểm KH theo h ệ thống ch ấm điểm TD nộ i bộ củ a VAB. CBTD nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nộ i dung ch ủ yếu:  Đánh giá chung về KH: – Năng lự c pháp lí: KH vay vốn phải có đủ điều kiện vay vốn theo quy định củ a pháp luật, giấy chứng nhận kinh doanh phải còn hiệu lực trong thời hạn vay, – Mô hình tổ chức, bố trí lao động phải phù h ợp,
  19. – Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp, trình độ chuyên môn đạo đức, phẩm ch ất của người lãnh đ ạo cao nhất, – Ngành ngh ề kinh doanh phải được phép hoạt động, đánh giá về các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp, – Kiểm tra tình hình vay vố n của KH thông qua trung tâm thông tin TD (CIC).  Tình hình tài chính của KH: – Đánh giá về sự chính xác, trung thự c của báo cáo tài chính. Kiểm tra tính khớp đúng về số liệu, tính thố ng nhất và phương pháp h ạch toán của BCTC, – Phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính của KH về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, tình hình luân chuyển tài sản như: dự trữ tiền mặt, tình trạng các khoản ph ải thu, tồn kho... Đánh giá tình trạng nguồn vốn qua các chỉ tiêu như: n ợ ngắn hạn và cơ cấu nợ ngắn h ạn, nợ dài hạn, thời hạn các khoản vay, khả năng tự chủ về tài chính, – Phân tích tình hình SXKD của doanh nghiệp: CBTD tập h ợp các số liệu về doanh thu các loại sản ph ẩm, biến động chi phí cũng nh ư yếu tố ảnh hưởng đ ến sản phẩm và toàn doanh nghiệp, lợi nhuận của các lo ại sản phẩm. CBTD sẽ đánh giá n guyên nhân tăng hoặc giảm doanh thu, chi phí, lợi nhu ận củ a sản ph ẩm cũng như toàn doanh nghiệp và sẽ dự đoán xu hướng tăng giảm của doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong tương lai, – CBTD xem xét, lựa chọn cho phù hợp với điều kiện thự c tế củ a từng KH và đ ịa bàn cụ thể đ ể phân tích tình hình tài chính của KH thông qua các nhóm chỉ tiêu5: + Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh khả n ăng thanh toán:  Thước đo tiền m ặt = Tồn qu ỹ tiền mặt bình quân + Những tài sản có thể bán chuyển thành tiền dễ dàng Ch ỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ thường xuyên, nếu b ằng ho ặc lớn hơn số nợ phải thanh toán thường xuyên hàng tháng là tốt. 5 Trích từ Quy Chế Tín Dụng của NHTMCP Việt Á
  20. TSLĐ và đầu tư ngắn h ạn  Hệ số kh ả n ăng thanh toán hiện hành = Nợ n gắn h ạn Ch ỉ số này được tạo ra để đánh giá kh ả n ăng thanh toán củ a KH và tỉ suất giữa tài sản lưu động (TSLĐ) có thể chuyển thành tiền m ặt trong vòng mộ t năm và nợ n gắn hạn, tỉ lệ này lớn hơn 1 là tố t. Tuy nhiên khi đánh giá ch ỉ tiêu này cần loại trừ các khoản nợ khó đòi và TSLĐ. Đầu tư ngắn h ạn + Tiền  Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Hệ số này đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, đánh giá khả năng hoán đổi thành tiền đ ể đảm b ảo khả năng thanh toán. Tỉ lệ này lớn hơn 0,5 là tốt. Doanh thu thu ần  Vòng quay củ a vốn lưu động = Tài sản lưu động bình quân Ch ỉ số n ày cho biết số lần tất cả vốn đ ầu tư được chuyển thành thanh toán thương mại. Ch ỉ số này thấp thì vốn đầu tư không được sử dụng một cách hiệu qu ả, và kh ả n ăng KH dự trữ hàng hóa quá nhiều hay tài sản không được sử dụng hoặc đ ang vay mượn quá mức Doanh thu thu ần  Hệ số vòng quay khoản phải thu = Các kho ản ph ải thu bình quân Ch ỉ số này được tính để biết được tốc độ thu hồ i các khoản n ợ. Hệ số vòng quay càng nhanh càng tốt. Giá vốn hàng bán  Hệ số vòng quay tồ n kho = Hàng tồn kho bình quân

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản