intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn tốt nghiệp Vật lý: Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Cảm ứng điện từ và chương Từ trường điện từ trong chương trình Vật lý đại cương

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:151

0
47
lượt xem
9
download

Luận văn tốt nghiệp Vật lý: Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Cảm ứng điện từ và chương Từ trường điện từ trong chương trình Vật lý đại cương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp Vật lý: Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Cảm ứng điện từ và chương Từ trường điện từ trong chương trình Vật lý đại cương nghiên cứu một số hình thức phổ biến trong đo lường đánh giá, các vấn đề của kỹ thuật trắc ngiệm xây dựng hệ thống 50 câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong chương “Cảm ứng điện từ” và chương “Trường điện từ”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp Vật lý: Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Cảm ứng điện từ và chương Từ trường điện từ trong chương trình Vật lý đại cương

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM KHOA VẬT LÝ -------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:  GVHD: ThS Trương Đình Tòa SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh LỚP: Lí IVB Thành phố Hồ Chí Minh tháng 05/2009
  2. DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT Áp dụng AD Biết B Hiểu H Phân tích trước khảo sát PTTKS Phân tích sau khảo sát PTSKS Sinh viên SV Trắc nghiệm TN Trắc nghiệm khách quan TNKQ Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn TNKQNLC Thành phố Hồ Chí Minh TP HCM
  3. Với sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo trong khoa Vật lí nói riêng và quý thầy cô trong trường ĐHSP nói chung, em đã tiếp thu và tích lũy được những kiến thức và kĩ năng quí báu để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của mình. Vì vây em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến: Các thầy các cô trong Trường Sư phạm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho em học tập trong thời gian qua. Thầy Trương Đình Tòa đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Thầy Nguyễn Thanh Tú đã cung cấp, hướng dẫn em sử dụng phần mềm thống kê Test, mcmix và hỗ trợ em thực hiện đề tài này. Tập thể SV Lí II đã tích cực tham gia các đợt khảo sát. Tập thể SV lớp Lí 4 cùng những bạn thân đã nhiệt tình giúp đỡ và tham gia đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm ơn!
  4. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay nước ta đang ở thời kì hội nhập quốc tế toàn diện về mọi mặt trong đó giáo dục là lĩnh vực được chú trọng đưa lên hàng đầu. Ngành giáo dục nước nhà đang tiến hành cải cách về mọi mặt nhằm thực hiện mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cho công cuộc xây dựng đất nước, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng con người mới trong nền kinh tế tri thức. Bên cạnh việc đổi mới về chương trình phương pháp dạy và học, việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Bởi chỉ có thông qua hình thức kiểm tra đánh giá chúng ta mới đối chiếu các hoạt động đang triển khai với mục đích đã định, hoặc thẩm định các kết quả đã làm để từ đó cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả công viêc. Từ trước đến nay, trong giáo dục đã có những hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập như vấn đáp, quan sát, viết… Mỗi hình thức đều có những ưu, nhược điểm riêng. Do nhiều lí do khác nhau mà hình thức kiểm tra đánh giá bằng luận đề được sử dụng hầu hết mặc dù trong quá trình áp dụng, hình thức này đã bộc lộ những mặt hạn chế như: kết quả phản hồi chậm, nội dung kiểm tra không bao quát, điểm số còn phụ thuộc chủ quan người chấm, dễ nảy sinh tiêu cực trong thi cử (quay cóp, mang tài liệu), thí sinh có thói quen học tủ, học vẹt…Trong khi đó hình thức kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan lại tỏ ra có nhiều ưu điểm như: kết quả phản hồi nhanh, khả năng bao quát kiến thức rộng, điểm số khách quan, có thể ngăn ngừa nạn học tủ học vẹt, gian lận trong thi cử…Chính vì vậy hình thức trắc nghiệm đang được ngành giáo dục đưa vào áp dụng thử nghiệm và trong thời gian tới trắc nghiệm khách quan sẽ được áp dụng rộng rãi. Chính vì vậy mà huấn luyện cách soạn thảo câu trắc nghiệm và các vấn đề liên quan cho sinh viên khi còn học tại trường sư phạm là rất cần thiết. Nhiều năm qua, kĩ năng “kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh” chưa được quan tâm đúng mức. Trong trường Đại học Sư phạm nói chung và khoa Vật Lí nói riêng, việc kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm chưa phổ biến, chỉ áp dụng ở một số môn. Chủ yếu là áp dụng trong đợt kiểm tra giữa học phần cho nên kinh nghiệm vế việc kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm còn hạn chế. Do đó mỗi sinh viên sư phạm cần có SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  5. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa kiến thức và những kĩ năng về trắc nghiệm để phục vụ cho công tác giảng dạy trong tương lai. Đó cũng là lí do em chọn đề tài “ Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Cảm ứng điện từ và chương Trường điện từ trong chương trình vật lí đại cương”. 2. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI - Nghiên cứu một số hình thức phổ biến trong đo lường đánh giá, các vấn đề của kỹ thuật trắc ngiệm - Xây dựng hệ thống 50 câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong chương “ Cảm ứng điện từ” và chương “Trường điện từ”. - Phân tích đánh giá kết quả KS trên cơ sở đó nhận xét trình độ kiến thức của lớp KS. 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI - Hệ thống các câu trắc nghiệm trong chương “ Cảm ứng điện từ” và chương “Trường điện từ” dùng để khảo sát sinh viên khoa lý. - Trình độ kiến thức và các kĩ năng đạt được và chưa đạt được của sinh viên thông qua bài kiểm tra. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI - Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn , nhằm soạn thảo đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong 2 chương chương “ Cảm ứng điện từ” và chương “Trường điện từ”. - Đối tượng KS là các sinh viên năm 2. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI - Phương pháp nghiên cứu lí luận. - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. - Phương pháp điều tra phỏng vấn. - Phương pháp thống kê toán học. - Phương pháp bổ trợ (phần mềm xử lí thống kê Test và phần mềm đảo đề). SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  6. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH 1. TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG 1.1. Nhu cầu đo lường trong giáo dục - Trong cuộc sống hàng ngày, nhu cầu đo lường đánh giá chiếm một tỉ lệ lớn. Con người phải đối chiếu các hoạt động đang triển khai với mục đích đã định, hoặc thẩm định các kết quả đã làm để từ đó cải tiến. - Muốn đánh giá chính xác thì phải đo lường trước. Không có số đo thì không thể đưa ra những nhận xét hữu ích. - Trong giáo dục, việc đo lường đánh giá cũng hết sức quan trọng. Nhờ đo lường đánh giá mà giáo viên biết được trình độ học sinh từ đó có phương pháp, hình thức hợp lí, nâng cao hiệu quả dạy học. 1.2. Các dụng cụ đo lường - Trong giáo dục các dụng cụ đo lường chính là các hình thức kiểm tra đánh giá học sinh, gọi chung là trắc nghiệm. Một dụng cụ đo lường tốt cần có trước hết những đặc điểm: tính tin cậy và tính giá trị. - Trắc nghiệm có các hình thức thông dụng như sau: Trắc nghiệm Vấn đáp Viết Quan sát Luận đề Trắc nghiệm khá h Tiểu luận Báo cáo Câu 2 lựa Câu điền Câu nhiều Câu ghép khoa học chọn khuyết lựa chọn cặp SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  7. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa 1.3. So sánh giữa hình thức luận đề và trắc nghiệm khách quan 1.3.1. Sự giống nhau giữa luận đề và trắc nghiệm: - Có thể đo lường mọi thành quả học tập quan trọng . - Có thể dùng để thuyết trình học sinh học tập nhằm đạt các mục tiêu: hiểu biết các nguyên lý, tổ chức và phối hợp các ý tưởng, vận dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn đề. - Đều đòi hỏi sự vận dụng phán đoán chủ quan. - Giá trị của chúng tuỳ thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của chúng. 1.3.2. Sự khác nhau giữa luận đề và trắc nghiệm: Luận đề Trắc nghiệm khách quan - Thí sinh phải tự mình soạn câu trả lời - Thí sinh chỉ cần lực chọn câu trả lời và diễn đạt bằng ngôn ngữ của chính đúng trong số những câu cho sẵn. mình. - Số câu hỏi nhiều => khảo sát được - Số câu hỏi trong một bài tương đối ít, nhiều khía cạnh, nhiều vấn đề. tính tổng quát không cao. - Thí sinh dùng nhiều thời gian để đọc - Thí sinh bỏ ra phần lớn thời gian để và suy nghĩ. suy nghĩ và viết. - Điểm số không phụ thuộc chủ quan - Điểm số một phần phụ thuộc chủ quan người chấm bài. người chấm bài. - Chất lượng bài xác định phần lớn do - Chất lượng bài không những phụ thuộc kĩ năng người soạn thảo bài trắc nghiệm. vào bài làm của thí sinh mà còn phụ thuộc kĩ năng người chấm bài. - Bài thi khó soạn, dễ chấm, điểm số - Bài thi tương đối dễ soạn, khó chấm, chính xác. khó cho điểm chính xác. - Hạn chế khả năng diễn đạt tổng hợp - Người chấm thấy được lối tư duy, khả vấn đề bằng lời một cách logic. năng diễn đạt của thí sinh. - Sự phân bố điểm số hầu như hoàn - Người chấm có thể kiểm soát sự phân toàn quyết định do bài trắc nghiệm. bố điểm số. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  8. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa 1.3.3. Các trường hợp sử dụng luận đề và trắc nghiệm. Luận đề Trắc nghiệm khách quan - Khi nhóm thí sinh dự thi hay kiểm tra - Khi ta cần khảo sát thành quả học không quá đông và đề thi chỉ được sử tập của một số đông học sinh, hay dụng một lần, không dùng lại nữa. muốn bài có thể sử dụng lại vào một - Khi thầy giáo cố gắng tìm mọi cách có lúc khác. thể được khuyến khích sự phát triển kỹ - Khi ta muốn có những điểm số đáng năng diễn tả bằng văn viết của thí sinh tin cậy, không phụ thuộc vào chủ quan - Khi thầy giáo muốn thăm dò thái độ của người chấm bài. hay tìm hiểu tư tưởng của thí sinh về một - Khi các yếu tố công bằng vô tư, vấn đề nào đó hơn là khảo sát thành quả chính xác là những yếu tố quan trọng học tập của họ. nhất của việc thi cử. - Khi thầy giáo tin tưởng vào tài năng phê phán và chấm bài luận đề một cách vô - Khi ta có nhiều câu trắc nghiệm tốt tư và chính xác hơn là khả năng soạn thảo đã được dự trữ sẵn để có thể lựa chọn những câu trắc nghiệm tốt. và soạn lại một bài trắc nghiệm mới và muốn chấm nhanh để sớm công bố kết - Khi không có nhiều thời gian soạn quả. thảo và khảo sát nhưng lại có thời gian - Khi ta muốn ngăn ngừa nạn học tủ, chấm bài học vẹt và gian lận trong thi cử. 2. CÁC BƯỚC SOẠN THẢO MỘT BÀI TRẮC NGHIỆM Để soạn thảo một bài trắc nghiệm cần thực hiện 6 bước sau: - Xác định mục đích bài kiểm tra. - Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung. - Xác định mục tiêu học tập. - Thiết kế dàn bài trắc nghiệm. - Lựa chọn câu hỏi cho bài trắc nghiệm. - Trình bày bài kiểm tra. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  9. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa 2.1. Xác định mục đích bài kiểm tra Trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Tùy từng mục đích mà bài trắc nghiệm sẽ có nội dung, mức độ khó, dễ, số lượng câu và thời gian làm bài khác nhau. 2.2. Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung Tiến trình phân tích nội dung: - Tìm ra những ý tưởng chính yếu của nội dung cần kiểm tra. - Tìm ra những khái niệm quan trọng để đem ra khảo sát ( chọn những từ, nhóm chữ, ký hiệu mà học sinh cần giải nghĩa) - Phân loại thông tin: có hai loại + Những thông tin nhằm lí giải minh họa. + Những khái niệm quan trọng - Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụng để giải quyết vấn đề trong một tình huống mới. 2.3 Xác định mục tiêu học tập - Xây dựng mục tiêu có nghĩa là xác định những tiêu chí, kĩ năng, kiến thức mà học viên cần đạt được khi kết thúc chương trình đào tạo. Sau đó xây dựng quy trình công cụ đo lường nhằm đánh giá xem học sinh có đạt được các tiêu chí đó không. - Mục tiêu phải cụ thể, có thể đo, được có thể đạt được, phải hướng vào kết quả, phải giới hạn thời gian. * Phân loại mục tiêu giảng dạy - Theo Bloom mục tiêu thuộc lĩnh vực nhận thức có 6 mức độ từ thấp đến cao như sau: biết, thông hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá. - Dưới đây là các từ động từ hành động ứng với 6 mức độ nhận thức đó: Kiến thức Định nghĩa Mô tả Thuật lại Viết Nhận biết Nhớ lại Gọi tên Kể ra Lựa chọn Tìm kiếm Tìm ra cái phù hợp Kể lại Chỉ rõ vị trí Chỉ ra Phát biểu Tóm lược Thông hiểu Giải thích Cắt nghĩa So sánh Đối chiếu Chỉ ra Minh họa Suy luận Đánh giá SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  10. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa Cho ví dụ Chỉ rõ Phân biệt Tóm tắt Trình bày Đọc Áp dụng Sử dụng Tính toán Thiết kế Vận dụng Giải quyết Ghi lại Chứng minh Hoàn thiện Dự đoán Tìm ra Thay đổi Làm Ước tính Sắp xếp thứ tự Điều khiển Phân tích Phân tích Phân loại So sánh Tìm ra Phân biệt Phân cách Đối chiếu Lập giả thuyết Lập sơ đồ Tách bạch Phân chia Chọn lọc Tổng hợp Tạo nên Soạn Đặt kế hoạch Kết luận Kết hợp Đề xuất Giảng giải Tổ chức Thực hiện Làm ra Thiết kế Kể lại Đánh giá Chọn Thảo luận Đánh giá So sánh Quyết định Phán đoán Tranh luận Cân nhắc Phê phán Ủng hộ Xác định Bảo vệ. 2.4. Thiết kế dàn bài trắc nghiệm Khi thiết kế dàn bài cần chú ý những vấn đề sau: - Tầm quan trọng thuộc phần nào ứng với những mục tiêu nào. - Cần trình bày câu hỏi dưới hình thức nào để hiệu quả. - Xác định mức độ khó dễ của bài trắc nghiệm. Thiết kế dàn bài nhằm quy định số câu trắc nghiệm cho mỗi phần và lập thành bảng quy định hai chiều để thể hiện số câu và tỉ lệ phần trăm cho từng nội dung. * Minh hoạ lập dàn bài trắc nghiệm Nội dung Chủ đề 1 Chủ đề 2 Chủ đề 3 Tỉ lệ Mục tiêu Biết 10 15 15 40% Hiểu 5 7 13 25% Vận dụng 5 8 22 35% Tổng cộng 20 30 50 100% 3. CÁC HÌNH THỨC CÂU TRẮC NGHIỆM 3.1 . Có bốn hình thức thông dụng - Loại câu trắc nghiệm hai lựa chọn ( đúng –sai) - Loại câu nhiều lựa chọn. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  11. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa - Loại câu điền khuyết. - Loại câu ghép cặp. Hình thức Cấu trúc Đặc điểm cơ bản câu trắc nghiệm Câu hai Gồm 2 phần - Trong thời gian ngắn có thể lựa chọn - Phần gốc: Một câu phát biểu. soạn được nhiều câu hỏi. - Phần lựa chọn: Đúng - Sai - Là hình thức đơn giản nhất, có thể áp dụng rộng rãi. - Độ may rủi cao (50%) do đó khuyến khích đoán mò. Câu Gồm 2 phần - Phổ biến hiện nay. nhiều lựa - Phần gốc là một câu hỏi hay câu bỏ - Độ may rủi thấp (25% đối chọn lửng. với câu 4 lựa chon và 20% - Phần lựa chọn: với câu 5 lựa chọn) + Một lựa chọn đúng (đáp án) - Càng nhiều lựa chọn tính + Những lựa chọn còn lại là sai nhưng chính xác càng cao. có vẻ đúng và hấp dẫn (mồi nhử). Câu ghép Gồm 3 phần - Số câu ở hai cột không cặp - Phần chỉ dẫn cách trả lời bằng nhau. - Phần gốc ( cột 1): gồm những câu - Các lựa chọn quá dài làm ngắn, đoạn, chữ… mất thời gian của thí sinh. - Phần lựa chọn ( cột 2): cũng gồm những câu ngắn, chữ, số… Câu điền Có 2 dạng: - Chỗ để trống điền vào là khuyết - Dạng 1: gồm những câu hỏi với lời duy nhất đúng. giải đáp ngắn. - Thường thể hiện ở mục tiêu - Dạng 2: câu phát biểu với 1 hay nhận thức thấp. nhiều chỗ để trống, người trả lồi điền vào một từ hay nhóm từ. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  12. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa 3.2. Ưu nhược điểm của câu nhiều lựa chọn 3.2.1. Ưu điểm: - Độ may rủi thấp (25% đối với câu 4 lựa chon và 20% với câu 5 lựa chọn) giảm bớt yếu tố đoán mò. - Có thể kiểm tra, đánh giá những mục tiêu giảng dạy và học tập khác nhau. - Kết quả có tính tin cậy và tính giá trị cao. - Có thể phân tích được tính chất của mỗi câu hỏi, xác định được câu nào là quá dễ, quá khó hay không có giá trị. - Tính chất giá trị tốt hơn các loại câu hỏi khác có thể dùng đo lường mức độ đạt được nhiều mục tiêu giáo dục. - Tính chất khách quan khi chấm bài. 3.2.2. Nhược điểm - Khó soạn câu hỏi cần đầu tư nhiều thời gian. - Không kiểm tra được khả năng diễn đạt, lối tư duy của học sinh. - Đôi khi câu hỏi đặt ra tối nghĩa, câu trả lời được cho là đúng thật sự là sai, các mồi nhử được cho là sai thực ra lại đúng. *Luận văn này sử dụng loại câu trắc nghiệm 4 lựa chọn do có nhiều ưu điểm và là loại câu được sử dụng phổ biến trong các kì thi hiện nay. 4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TRẮC NGHIỆM 4.1. Phân tích câu trắc nghiệm 4.1.1. Mục đích của việc phân tích Phân tích câu trắc nghiệm giúp ta: - Biết được độ khó, độ phân cách của mỗi câu =>biết được câu nào quá khó câu nào quá dễ. - Lựa ra được câu có độ phân cách cao nên phân biệt được học sinh giỏi và kém - Biết được giá trị của đáp án và mồi nhử => lý do vì sao câu trắc nghiệm không đạt được hiệu quả như mong muốn SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  13. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa - Đánh giá câu trắc nghiệm và ra quyết định chọn, sửa hay bỏ câu trắc nghiệm đó - Làm gia tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm 4.1.2. Các bước phân tích câu trắc nghiệm - Thẩm định độ khó của từng câu trắc nghiệm. - Xác định độ khó của từng câu trắc nghiệm. - Phân tích các mồi nhử. Từ đó đưa ra kết luận chung (sửa chửa hay bỏ ) 4.1.3. Độ khó của câu trắc nghiệm * Công thức tính: Loại câu đúng sai tỉ lệ may rủi là 50% Lọai câu 5 lựa chọn tỉ lệ may rủi : 20% Loại câu 4 lựa chọn tỉ lệ may rủi : 25% 100%  25%  Đối với câu trắc nghiệm 4 lựa chọn DKVP   62,5%  0, 625 2 * Đánh giá câu trắc nghiệm dựa vào độ khó Để đánh giá câu trắc nghiệm ta so sánh độ khó của câu( ĐKC) với độ khó vừa phải (ĐKVP) - ĐKC> ĐKVP => câu trắc nghiệm dễ so với trình độ học sinh. - ĐKC< ĐKVP => câu trắc nghiệm khó so với trình độ học sinh. - ĐKC  ĐKVP => câu trắc nghiệm vừa sức với trình độ học sinh. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  14. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa ĐKVP Câu trắc nghiệm khó Câu trắc nghiệm Câu trắc nghiệm vừa dễ 4.1.4. Độ phân cách câu trắc nghiệm * Công thức tính Sau khi đã chấm và cộng tổng điểm của từng bài TN, ta thực hiện các bước sau để tính độ phân cách: - Bước 1: xếp các bài của học sinh theo thứ tự từ điểm thấp đến điểm cao. - Bước 2: lấy 27% của tổng số bài làm có điểm từ bài cao nhất trở xuống xếp vào nhóm CAO và 27% tổng số bài làm có điểm từ điểm từ bài thấp nhất trở lên xếp vào nhóm THẤP. - Bước 3: đếm số người làm đúng trong mỗi nhóm, gọi là Đúng (CAO) và Đúng (THẤP). - Bước 4: tính độ phân cách theo công thức: * Đánh giá câu trắc nghiệm dựa vào độ phân cách Độ phân cách của một câu TN nằm trong khoảng giới hạn từ -1.00 đến +1.00. Để kết luận về câu TN ta căn cứ vào quy định sau: - D  0,40: câu TN có độ phân cách rất tốt. - 0.30  D  0.39 : câu TN có độ phân cách khá tốt nhưng có thể làm cho tốt hơn - 0.20  D  0.29 : câu TN có độ phân cách tạm được, cần phải điều chỉnh. - D  0.19 : câu TN có độ phân cách kém cần phải loại bỏ hay phải gia công sữa chửa. Đề tài này sử dụng phần mềm Test để tính độ phân cách. Trong đó độ phân cách (D) được thay bằng hệ số tương quan điểm nhị phân (R.point-biserial correlation, viết tắt là Rpbis) để phân tích hệ số tương quan cặp Pearson giữa câu trắc nghiệm và tổng điểm trên toàn bài trắc nghiệm SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  15. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa Mp  Mq Rpbis  pq  Mp: trung bình điểm của các bài làm đúng câu i. Mq:trung bình điểm của các bài làm sai câu i. p: tỉ lệ học viên làm đúng câu i. q: tỉ lệ học viên làm sai câu i.  :độ lệch tiêu chuẩn của bài trắc nghiệm. 4.1.5. Phân tích đáp án và mồi nhử - Đáp án được gọi là tốt khi học sinh thuộc nhóm THẤP ít chọn nó, còn học sinh thuộc nhóm CAO chọn nó nhiều hơn. - Mồi nhử được gọi là tốt khi học sinh thuộc nhóm CAO ít chọn nó, còn học sinh thuộc nhóm THẤP chọn nó nhiều hơn. 4.1.6. Một số tiêu chuẩn chọn câu trắc nghiệm tốt - Những câu TN có độ khó quá thấp hay quá cao, đồng thời độ phân cách quá âm hoặc quá thấp là những câu kém cần phải xem lại để loại đi hay sửa chữa cho tốt hơn. - Với đáp án câu TN, số người nhóm CAO chọn phải nhiều hơn số người nhóm THẤP. - Với các mồi nhử, số người trong nhóm CAO chọn phải ít hơn số người trong nhóm THẤP. 4.2. Phân tích bài trắc nghiệm 4.2.1. Đánh giá bài trắc nghiệm dựa vào điểm số trung bình Để biết một bài trắc nghiệm là dễ, vừa sức hay khó so với trình độ hiện tại của học sinh ta đối chiếu điểm trung bình bài làm của học sinh với điểm trung bình lí thuyết. - Điểm trung bình (Mean) : được tính bằng cách cộng tất cả các điểm số ( của bài làm học sinh và sau đó chia cho tổng số bài (hay số học sinh có bài làm). N X i Mean  i 1 N SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  16. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa X i : số điểm bài TN của học sinh thứ i N: tổng số học sinh làm bài - Điểm trung bình lí thuyết ( Mean LT) o + Đối với câu TN 4 lựa chọn điểm may rủi = điểm tối đa x 25% + Đánh giá bài trắc nghiệm o Nếu Mean > Mean LT: bài TN là dễ đối với học sinh. o Nếu Mean  Mean LT: bài TN là vừa sức đối với học sinh. o Nếu Mean < Mean LT: bài TN là khó đối với học sinh. + Để chính xác hơn ta xác định các giá trị biên trên và biên dưới bằng thống kê S Giá trị biên dưới = Mean - Z  N S Giá trị biên trên=Mean + Z  N N: số học sinh S: độ lệch tiêu chuẩn Z: trị số phụ thuộc vào xác suất tin cậy định trước ( thường chọn Z=1.96 hoặc Z=2.58) + Cách đánh giá được minh hoạ bằng trục số: dễ vừa sức khó Biên dưới Biên trên 4.2.2. Các số đo độ phân tán Ta có thể đối chiếu điểm số của hai hay nhiều lớp khác nhau dựa vào số đo độ phân tán. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  17. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa 4.2.2.1. Hàng số Hàng số = Max – Min Max: điểm số cao nhất. Min: điểm số thấp nhất. - Nếu hàng số lớn: các điểm số phân tán xa trung tâm => khả năng tiếp thu bài của lớp không đều. - Nếu hàng số nhỏ: các điểm số tập trung gần trung tâm => khả năng tiếp thu bài của lớp đồng đều. 4.2.2.2. Độ lệch tiêu chuẩn - Công thức tính: N  X i2  ( X i ) 2 S N ( N  1) Xi: tổng số bài trắc nghiệm câu i N tổng số người làm bài trắc nghiệm - Ý nghĩa của độ lệch tiêu chuẩn: độ lệch tiêu chuẩn cho biết các điểm số trong một phân bố đã lệch đi so với trung bình là bao nhiêu. + Nếu  là nhỏ : các điểm số tập trung quanh trung bình. + Nếu  là nhỏ : các điểm số lệch xa trung bình. 4.3. Các loại điểm số trắc nghiệm 4.3.1. Điểm thô: là tổng cổng các điểm số của từng câu TN. 4.3.2. Điểm tiêu chuẩn: 4.3.2.1. Điểm phần trăm đúng (X) - Công thức : X=100Đ/T Đ: số câu học sinh làm đúng. T: tổng số câu bài trắc nghiệm. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  18. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa - Ý nghĩa: Điểm phần trăm đúng so sánh điểm của học sinh này với điểm số tối đa có thể đạt được. 4.3.2.2. Điểm Z XX - Công thức : Z S X: là một điểm thô X : điểm thô trung bình của nhóm làm TN S: độ lệch tiêu chuẩn - Ý nghĩa: điểm Z cho biết vị trí của một học sinh có điểm thô X so với trung bình của nhóm học sinh cùng làm bài trắc nghiệm. 4.3.2.3. Điểm tiêu chuẩn V Căn bản giống điểm Z, nhưng quy về phân bố bình thường có trung bình bằng 5 và độ lệch tiêu chuẩn là 2. Hệ thống điểm từ 0->10 - Công thức : Điểm V= 2Z + 5 * Đề tài này quy đổi điểm thô sang điểm tiêu chuẩn V bằng phần mềm Test. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  19. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa Chương 2: TÓM TẮC NỘI DUNG CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ VÀ CHƯƠNG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ 1. CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 1.1. Hiện tượng cảm ứng điện từ 1.1.1. Kết luận của Faraday về hiện tượng cảm ứng điện từ - Mỗi khi từ thông qua mạch kín (khung dây) biến thiên thì trong mạch xuất hiện một dòng điện cảm ứng ic và một suất điện động cảm ứng  c . Đó là hiện tượng cảm ứng điện từ. - Từ thông biến thiên có thể xảy ra theo hai cách: + Mạch kín đứng yên trong một từ trường biến thiên. + Mạch kín chuyển động trong từ trường. 1.1.2. Các định luật của hiện tượng cảm ứng điện từ 1.1.2.1. Định luật Lenxo về chiều của dòng điện cảm ứng - Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra chống lại nguyên nhân sinh ra nó. - Theo nguyên tắc của định luật này, muốn có dòng điện cảm ứng ic và suất điện động cảm ứng  c ta phải tốn một năng lượng để chuyển năng lượng đó thành năng lượng điện. 1.1.2.2. Định luật Faraday về suất điện động cảm ứng - Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng về độ lớn nhưng ngược về dấu với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch đó. d c   (1.1) dt 1.1.3. Ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ. - Tạo ra nguồn điện xoay chiều ( sản xuất điện năng) : tất cả các máy phát điện xoay chiều đều có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, tức là khi cho từ thông qua khung dây biến thiên thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng  c và một dòng điện cảm ứng ic . Có nhiều cách làm cho từ thông qua khung dây biến thiên: SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh
  20. Trắc nghiệm khách quan GVHD: ThS Trương Đình Tòa + Cho từ trường không đổi, cuộn dây quay trong từ trường với vận tốc góc  . + Cho các cuộn dây đứng yên, từ trường qua các cuộn dây biến thiên bằng cách cho nam châm làm roto của máy phát điện. - Tạo ra động cơ không đồng bộ: đặt khung dây có thể quay xung quanh một trục rồi cho từ trường quay biến thiên qua khung dây này. Khi từ trường quay qua khung dây biến thiên thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng ic . Dòng điện cảm ứng lại đặt trong từ trường quay nên xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây sao cho môment từ của dòng điện cảm ứng ic quay theo chiều của từ trường ngoài ( tuân theo định luật Lenxo), nhưng khung dây quay với tốc độ chậm hơn từ trường, ta gọi là động cơ không đồng bộ. - Dòng điện phucô: khi ta đặt vật dẫn trong từ trường biến thiên thì trong vật dẫn xuất hiện những dòng điện cảm ứng khép kín gọi là dòng Fuco. Dòng điện phucô có thể gây ra sự đốt nóng vật dẫn. 1.2. Hiện tượng tự cảm 1.2.1. Hiện tượng tự cảm khi ngắt mạch - Thí nghiệm: Hình 1, khi đóng K thì bóng đèn sáng bình thường. Khi ngắt K, bóng đèn không tắc ngay mà lóe sáng rất mạnh rồi mới tắt. - Giải thích: khi ngắt K thì dòng điện trong cuộn cảm L giảm rất nhanh nên từ thông qua cuộn dây giảm rất nhanh. Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng ic và suất điện động cảm ứng  c . ic có chiều tuân theo định luật Lenxo. Vì dòng điện qua cuộn L đang giảm nên để chống lại sự giảm của dòng điện thì ic cùng chiều với dòng điện ban đầu. Dòng điện này chạy qua bóng đèn (vì K mở) nên bóng đèn sáng lóe lên rồi mới tắt. R  t - Dòng điện cảm ứng có dạng (hình 2): i  I0e L (1.2) R : hằng số thời gian ống dây. L R: tổng trở mạch. I 0 : dòng điện qua cuộn cảm khi bắt đầu ngắt mạch. SVTH: Trương Thùy Kiều Oanh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản