Mặt chủ quan của tội phạm với tư cách là một
yếu tố cấu thành tội phạm
Vũ Thùy Lân
Khoa Lut
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật Hình sự; số: 60 38 40
Người hướng dẫn: TS. Đỗ Đức Hồng Hà
m bảo vệ: 2011
Abstract: Trình y luận về mặt chủ quan của tội phm: khái niệm li, động
mục đích phạm ti; vị trí, vai trò, ý nghĩa của mặt chủ quan trong 4 yếu tố cấu thành
tội phạm, trong việc định tội danh cũng như trong việc phân biệt tội phạm với vi phm
pháp luật khác. Làm thực tiễn áp dụng các quy định vli, động và mục đích
phạm tội - đặc biệt là chỉ ra được những bất cập, hạn chế, thiếu sót trong các quy định
về mặt chủ quan của tội phạm - nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiểu sai, hiểu không
thng nhất về li, động và mục đích phạm tội; áp dụng sai hoặc không thống nhất
tội danh; bỏ lọt tội phạm hoặc xử oan người vô tội. Đưa ra những giải pháp sát đúng,
khả thi nhằm hoàn thiện các quy đnh vmặt chquan của tội phạm.
Keywords: Luật nh sự; Tội phạm; Pháp luật Việt Nam
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật hình sự là một trong những ngành luật ra đời sớm nhất trong hệ thống pháp luật
thế giới i chung và pháp luật Việt Nam i riêng. Ngay từ khi Nhà nước ta mới được thành
lập cho đến nay, luật hình sự vẫn luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nnước và nhân
dân bởi pháp luật hình sự mt trong những công cụ quan trọng hữu hiệu để đấu tranh
phòng ngừa và chng tội phạm, bảo vệ chế độhi chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân,
bảo vquyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, li
ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trt tự pháp luật xã hi chủ nghĩa, chống mi hành
vi phạm tội; đồng thời giáo dục mi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa
chống tội phạm. Để luật hình sự ngày càng thực hin tốt hơn nhiệm vụ của mình, việc hoàn
thiện Bộ luật nh sự là mt đòi hỏi tất yếu khách quan.
Bộ luật hình sự Việt Nam tuy đã những bước phát triển ng với sự thay đổi của
kinh tế - hội, sự hội nhập quốc tế mạnh mẽ, đòi hỏi gắt gao của cải cách tư pháp y
2
dựng Nnước pháp quyền nên không tránh khỏi những bất cập, hạn chế, thiếu t cần sớm
được hoàn thiện. Một trong nhng bất cập, hạn chế, thiếu sót đó chính là các quy đnh về mặt
ch quan của tội phạm, mà cụ thcòn thiếu quy định hoặc quy định chưa về: khái niệm
li, động cơ, mục đích phạm tội; khái niệm li cố ý, vô ý; dấu hiệu li trong Bộ luật hình sự...
Điều này dẫn đến hiểu sai, hiểu không thống nhất về li, động mục đích phạm tội; áp
dụng sai hoặc không thống nhất tội danh; bỏ lt tội phạm hoặc xoan người vô tội v.v.
Xuất phát tnhững do như đã nêu trên, i đã chọn đề tài “Mặt chủ quan của tội
phạm với cách là một yếu tố cấu thành tội phạm với mong muốn góp phn hoàn thiện
c quy đnh của Bộ luật hình sự Việt Nam, nhằm đáp ứng tốt hơn đòi hi của thực tiễn.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là mặt chủ quan của ti phạm với tư cách là một yếu tcấu
thành tội phạm.
- Phạm vi nghiên cứu là các quy định về mặt chủ quan của tội phạm trong Bộ luậtnh
sự năm 1999 ới góc độ luật hình sự, cả lý luận và thực tin áp dụng ở Việt Nam, giai đoạn
t năm 2000 đến năm 2009.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu đề i nhằm tìm ra những điểm bất cập, chưa hợp trong các
quy định về mặt chquan của ti phạm, trên cơ sđó đưa ra những đề xuất thiết thực nhằm
hoàn thiện các quy đnh của Bộ luật hình sự về mặt chquan của tội phạm.
- Nhiệm vnghiên cứu: 1) Đưa ra được khái niệm cấu thành tội phạm và mặt chquan
của tội phạm; khái niệm li, động cơ và mục đích phạm tội; vị trí, vai trò, ý nghĩa của mặt ch
quan trong 4 yếu t cấu thành ti phạm, trong việc đnh tội danh cũng như trong việc phân
biệt tội phạm với vi phm pháp luật kc. 2) Làm thực tin áp dụng các quy đnh về lỗi,
động cơ và mục đích phạm tội; đặc biệt là chỉ ra được những bất cập, hạn chế, thiếu sót trong
các quy định về mặt chủ quan của tội phạm - nguyên nhân chyếu dẫn đến hiểu sai, hiểu
không thống nhất về li, động mục đích phạm ti; áp dụng sai hoặc không thống nhất
tội danh; bỏ lt tội phạm hoặc xử oan người vô tội... 3) Đưa ra được những giải pháp sát
đúng, khthi nhằm hoàn thiện c quy định về mặt chủ quan của tội phạm, mà cụ thlà các
quy định về li, động cơ và mục đích phạm tội.
4. Phương pháp nghiên cứu
sở luận của Luận văn là quan điểm của chủ nghĩa Mác - nin, tưởng Hồ Chí
Minh; đường li, cnh sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật, về tội
phạm và nh phạt; những thành tựu của các ngành khoa học như: Triết học, Luật hình sự, Tội
phạm hc…
3
Trên sở phương pháp luận của chủ nga duy vật biện chứng và chnghĩa duy vật
lịch sử, Luận n sử dụng các phương pháp hệ thng, lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh,
thng kê, khảo sát thực tiễn … qua đó rút ra nhng kết luận, đề xuất phù hợp nhằm hoàn thiện
các quy đnh về mặt chquan của tội phạm.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục 3
chương:
Chương 1: Lý luận về mặt chủ quan của tội phạm.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng các quy đnh vmặt chủ quan của tội phạm.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện các quy định về mặt chquan của tội phm.
References
1. Ban chỉ đạo tập huấn chuyên sâu BLHS - Tài liệu Hội nghị tập huấn chuyên sâu
BLHS năm 1999, Ni, 6/2000.
2. Ban biên tập (2005), Áp dụng tình tiết định khung hình phạt "giết trẻ em" (điểm c
khoản 1 Điều 93 BLHS 1999)”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (số 7).
3. Phạm n Báu (2000), Nguyên tắc thể hoá hình phạt trong Luật hình sự Việt
Nam, Luận văn Thạc sỹ Luật học, Trường đại hc Luật Hà Nội.
4. Phạm n Báu (2002), “Phạm tội đối với trẻ em - Những vấn đề luận thực
tiễn”, Tạp chí Luật học, (s3).
5. Nguyễn Đình Bình (2004), “Yếu t định tội định khung tăng nặng”, Tạp chí Tòa
án nhân dân, (s 19).
6. Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1999
7. Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa XHCN Việt nam năm 1985.
8. Bộ Tư pháp, Viện Nghiên cứu Khoa hc pháp lý (1999), Bình luận khoa học Bộ luật
hình sự Việt Nam năm 1999, Nxb. Cnh trị quốc gia, Nội (xem bình luận các
Điều 9, 10, 11 BLHS).
9. Bộ pháp, Vin Nghiên cứu Khoa học pháp (1999), Chuyên đề về: pháp
hình sự so sánh, Hà Ni.
10. Bộ Tư pháp, Viện Nghiên cứu Khoa học pháp (2002), Chuyên đề: Những vấn đề
bản về Pháp luật hình scủa một số nước trên thế giới, Nội, tr. 19-24, 43-45,
54-58, 75-80, 100-112, 137-140.
11. Nguyễn Văn Bốn (2002), Việc định tội đối với hành vi giăng dây điện chng chuột
gây hậu quả chết người”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (số 10).
4
12. Lê Cảm (1998), "Hoàn thin chế đnh li trong Pháp luật hình sự Việt Nam hiện
hành: Một số vấn đề luận và thực tiễn", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (s 12).
13. Lê Cảm (1999), "Hoàn thin chế đnh li trong Pháp luật hình sự Việt Nam hiện
hành: Một số vn đề luận và thực tiễn", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (s1).
14. Lê Cảm (1999), Về một số quy định của Phần chung dự án BLHS sửa đổi”, Tạp
chí Nhà nước và Pháp luật, (số 4).
15. Lê Cảm (1999), Hoàn thiện Pháp luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn xây dựng
Nhà nước pháp quyền, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, tr. 116-139.
16. Lê Cảm (2000), Các nghiên cứu chuyên khảo về Phần chung luật hình sự (Tập IV),
NXB. Công an nhân dân.
17. Lê Cảm (1999), "Một số vấn đề bản về nhập môn luật hình sự", Tạp chí Luật
học, (số 6).
18. Lê Cảm (1999), Định tội danh: Một số vấn đề luận thực tiễn”, Tạp chí Tòa
án nhân dân, (s 3, 4, 5, 6, 8,11).
19. Lê Cảm (2004), "Khoa học luật hình sự: một số vấn đề bản về khái niệm, các
phương pháp nghiên cứu, thành tựu, hạn chế và những phương hướng", Tạp chí Nhà
nước và Pháp luật, (số 8).
20. Cảm (2004), “ Lý luận CTTP trong khoa học LHS”, Tạp trí Luật học (số 2).
21. Lê Cảm (2005), “Những vấn đluận về bn yếu tố cấu thành tội phạm (trên
sở các quy định của BLHS năm 1999)”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (số 7).
22. Lê Cảm (2005), Sách chuyên khảo sau đại học: Những vấn đề bản trong khoa
học luật hình sự (Phần chung), Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
23. Nguyễn C Công (2003), “Áp dụng tình tiết định khung "giết trẻ em" trong trường
hợp giết người với li cố ý gián tiếp là căn cứ, đúng pp luật”, Tạp chí Tòa án
nhân dân, (số 6).
24. Trần Văn ng (2003), “Vũ Thị Hảo phạm mấy tội?”, Tạp chí Dân chủ Pháp
luật, (số 9).
25. Trần Văn Dũng (2006), Tạp chí toà án nhân dân tháng, (số 12), tr 27-28
26. Đại học Quốc gia Nội (2003), Giáo trình luật hình sự Việt Nam (Phần chung),
Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, PGS.TSKH. Lê Cảm chủ biên, tr. 196-219.
27. Nguyễn Tiến Đạm (2002), "Phạm Văn Công không phi chịu Trách nhiệm hình
sự", Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, (số 8).
28. Đỗ Đức Hồng (2005), "Phân biệt các loại ti cố ý y thương tích trong trường
hợp nạn nhân là người có li và cũng có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của
5
người phạm ti hoặc người thân tch của người phạm ti", Tạp chí Tòa án nhân
dân, (s 24).
29. Đỗ Đức Hồng (2005), "Các tình tiết đnh khung ng nặng trong tội giết người
phản ánh mức độ lỗi và các đặc điểm vnhân thân người phạm tội", Tạp chí Tòa án
nhân dân, (số 18).
30. Đỗ Đức Hồng Hà (2006), "Việc định ti danh đối với các trường hợp phạm tội gây
hậu quả chết người", Tạp chí Kiểm sát, (s 20).
31. Đỗ Đức Hồng (2006), "Các tình tiết đnh khung ng nặng trong tội giết người
phản ánh đối tượng bị xâm hại là đối tượng cần được bảo vệ đặc biệt", Tạp chí Nhà
nước và Pháp luật, (s 10).
32. Đỗ Đức Hồng (2008), Bài tập tình huống hình sự Tố tụng hình sự về các tội
xâm phạm tính mạng, sức khoẻ của con nguời, Nxb. pháp, Nội, năm 2008.
Giấy chấp nhận kế hoạch xuất bản 116-2008/CXB/89-10/TP được Cục Xuất bản
c nhận đăng ký ngày 28-01-2008 (Tng số 269 trang).
33. Đỗ Đức Hồng Hà (2008), Tội giết người đấu tranh phòng, chống tội phạm giết
người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, (Sách chuyên khảo), Nxb. pháp,
Nội, năm 2008 (328 trang). Số đăng ký KHXB: 438-2008/CXB/05-116/TP. Cục
Xuất bản xác nhận đăng ký ngày 20-5-2008.
34. Đỗ Đức Hồng (2009), Bài tập Luật hình sự tố tụng hình sự, Tập 1, Nxb.
pháp, Nội, năm 2009. Giy chấp nhận kế hoạch xuất bản 116-2009/CXB/89-
10/TP được Cục Xuất bản xác nhận đăng ký ngày 28-01-2009 (Tổng số 328 trang).
35. Đỗ Đức Hồng (2009), Dạy - học môn Luật hình sự Việt Nam theo tín chỉ, Nxb.
pháp, Nội, năm 2009. Kế hoạch xuất bản số: 232-2009/CXB/50-52/TP được
Cục Xuất bản xác nhận đăng ký ngày 18/3/2009 (Tổng số 444 trang).
36. Đỗ Đức Hồng (2009), Áp dụng pháp luật Việt Nam hiện nay - Một số vấn đề
luận thực tiễn, Nxb. pháp, Nội, năm 2009. Kế hoạch xuất bản số: 698-
2009/CXB/01-237/TP được Cục Xuất bản xác nhận đăng ký ngày 03/8/2009 (Tổng
số 348 trang). Chủ biên: TS. Nguyn Thị Hồi.
37. Đỗ Đức Hồng Hà (2009), "Điểm mi của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật hình sự về sự chuẩn bị các điều kiện pháp hình sự để thực hiện các nghĩa vụ
quốc tế mà Nhà nước ta đã cam kết", Tạp chí Tòa án nhân dân, (s 19), tr. 3-6.
38. Đỗ Đức Hồng (2009), "Hoàn thiện quy định của BLHS năm 1999 về các tội
xâm phạm sở hữu - Phần 1", Tạp chí Nghề luật, (số 5), tr. 24-29.