intTypePromotion=1

MỠ MÁU CAO (Cao Chỉ Chứng - Hyperlipemia, Hyperlipidémie)

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

0
65
lượt xem
5
download

MỠ MÁU CAO (Cao Chỉ Chứng - Hyperlipemia, Hyperlipidémie)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đại Cương Chứng mỡ máu cao còn gọi là chứng tăng Lipid huyết mà đặc điểm chủ yếu là thành phần mỡ trong huyết tương cao hơn mức bình thường. Lipid trong máu gồm có Cholesterol, Triglycerid, Phospholipid và Acid béo tự do. 60 đến 70% Lipid huyết là Cholesterol. Như vậy chứng Mỡ máu cao chủ yếu là tăng Cholesterol, Triglycerid, Phospholipid. Thường gặp ở người cao tuổi, có liên quan nhiều đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, tiểu đường... cho nên...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỠ MÁU CAO (Cao Chỉ Chứng - Hyperlipemia, Hyperlipidémie)

  1. BỆNH HỌC THỰC HÀNH MỠ MÁU CAO (Cao Chỉ Chứng - Hyperlipemia, Hyperlipidémie) Đại Cương Chứng mỡ máu cao còn gọi là chứng tăng Lipid huyết mà đặc điểm chủ yếu là thành phần mỡ trong huyết tương cao hơn mức bình th ường. Lipid trong máu gồm có Cholesterol, Triglycerid, Phospholipid và Acid béo tự do. 60 đến 70% Lipid huyết là Cholesterol. Như vậ y chứng Mỡ máu cao chủ yếu là tăng Cholesterol, Triglycerid, Phospholipid. Thường gặp ở người cao tuổi, có liên quan nhiều đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, tiểu đường... cho nên chứng mỡ máu cao ngày càng được giới y học chú ý nghiên cứu phòng tr ị.
  2. Ngoài việc định một chế độ ăn thích hợp hạn chế hoặc không ăn mỡ động vật đố i với người cao tuổi, nghiên cứu nh ững loại thuốc có tác dụng hạ mỡ mà không gây ảnh hưởng xấu đối vớ i cơ thể là một việc làm rất cần thiết. Y văn cổ không có ghi tên bệnh này, sách Trung y (Trung Quốc) xếp bệnh mỡ máu cao thuộc loại các chứng ‘Đàm Thấp’, ‘Trọc Trở’ ‘Phì Bàng (Béo phì)’. Khi nói đến Mỡ trong máu tăng cần xác định là tăng Lipid loại nào? Thường người ta quan tâm đến ba loạ i sau: . Tăng Cholesterol. . Tăng Triglycerid. . Và tăng Chilomicron (là những hạt Lipid khá to lưu hành trong máu, mang theo Cholesterol và Triglycerid của thức ăn sau khi tiêu hoá). Triệu Chứng Lâm Sàng Theo Frederickson (1967), có thể phân chứng Lipid huyết cao làm 5 loại:
  3. I) Chứng Chylomicron huyết cao (Hyperchylomic ronemie (Type I) có đặc điể m: Cholesterol bình th ường, Triglycerid cao, Chylomicron rất cao, là bệnh di truyền do thiếu enzim Lipoprotein Lipaz, rất nhạ y cảm vớ i chất béo, ăn vào là huyết tương trở nên đục ngầu, ít gây xơ vữa động mạch. 2) Loại II: ch ứng ‘Tăng Cholesterol gia đình vô căn’, là bệnh nặng dễ gây biến chứng xơ c ứng mạch ở bệnh nhân còn trẻ (Hypercholesterolémie familiale essentielle): Cholesterol cao, ( -Lipoprotein rất cao, Triglycerid bình thường. Còn loại II gọi là ch ứng (-lipoprotein huyết cao hoặc chứng tăng Lipid huyết do ăn nhiều, có đặc 'điểm là: Cholesterol và Triglycerid tăng vừa nhưng (và tiền (-Lipoprotein tăng rất cao. 3) Loại III: tăng Lipid huyết hỗn hợp: cả Cholesterol, Triglycerid đều cao, là bệnh nặng có biến chứng xơ cứng mạch. Có thể do Hydrat carbon tạo thuận lợi để phát khởi hoặc duy trì. 4) Loại IV: tăng Triglycerid, Cholesterol bình thường, phần nhiều có di truyền, dễ gây biến chứng xơ mỡ động mạch, nhạy cả m với chất Hydrat carbon và rượu. 5) Loại V: là loạ i h ỗn hợ p 2 loại I và IV (Hyperlipidemie và Triglycéride et Chilomicron), tăng Lipid huyết, Triglycerid và Cholimicron,
  4. nhạy cảm với mỡ và Hydrat carbon. Trong thể này, Cholesterol cũng tăng cao rõ. Cách phân loại trên hơi xưa, đến năm 1971 J. L de Gennes sắp xếp lại đơn giản hơn làm ba lớp A, B, C… Arcol lại chia làm 5 loại xếp theo thứ tự A, B, C… như sau: TĂNG LIPID HUYẾT Lớp Cholesterol (g/l) Triglycerid (g/l) Dướ i 2.00 A 2.00 ~ 2.50 Dướ i 2.00 B 2.50 ~ 3.00 dưới 2.00 C 2.00 ~ 5.00 D 2.00 3.00 2.00 ~ 5.00 Trên 3.00 hoặc 5.00 trên 3.00 hoặc 5.00 E 2. Lâm sàng có những đặc điểm sau:
  5. 1) Tiền sử gia đình: yếu tố di truyền có ảnh hưởng đến bệnh như loại I, III thường có yếu tố gia đình, loại II chứng nặng có liên quan, chứng nhẹ ít, loại IV, V, một số ít có liên quan di truyền. 2) Tuổi mắc bệnh: loạ i I phát hiện sớ m ở trẻ nhỏ, loại V phát bệnh chậm, thường vào tuổi trên 30, loại II thuộc di truyền nên thường ở trẻ nhỏ đã mắc bệnh, loại III, IV thường gặp ở người lớn. 3) Tỷ lệ mắc bệnh: Loại II và IV có tỷ lệ phát bệnh cao 80 - 90%, loại III và IV ít gặp, loại I càng ít hơn. 4) Liên quan với thể tạng và bệnh tật: Chứng mỡ máu cao loại III, IV, V thường gặp ở ngườ i béo phì, mập, loại I và III không gặp ở n gười mập. Những người mắc bệnh mạch vành và xơ cứng mạch thường mắc chứng mỡ máu cao loạ i II và IV tỷ lệ ngang nhau, loại III và V ít thấy khoảng 15% loại I không có. Người mắc chứng mỡ máu cao loại II thường trước 40 tuổ i đã có vòng lão hoá ở giác mạc mắt.
  6. Những bệnh thường kèm theo chứng mỡ máu cao: tiểu đường, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp, tắc ống dẫn mật, viêm tuỵ, viêm gan, nhiễm độc rượu... Chẩn đoán bệnh cần chú ý: 1-Lipid máu tăng cao: do cách đo và địa phương khác nhau mà trị số bình thường có khác nhau. Mỡ máu tăng cao khi trị số Cholesterol cao hơn 200 - 220- mg%, Triglycerid cao hơn 130mg%. Có tác giả chia mỡ máu tăng cao làm 3 độ: . Nhẹ khi trị số Cholesterol hoặc Triglycerid thấp hơn trị số bình thường . 50mg%, + Trung bình khi trị số thấp hơn tr ị số bình thường + 100mg%. . Nặng khi trị số cao hơn trị số bình thường + 100mg%. 2. Điện di lipoprotein: ( - Lipoprotein cũng gọi là Lipoprotein mật độ cao (HDL) có tác dụng làm giả m xơ mạch, ( -Lipoprotein còn gọi là Lipoprotein mật độ thấp (LDL) và tiền (-Lipoprotein (VLDC) nếu lượng tăng cao làm tăng xơ mỡ động mạch, có ý nghĩa đối với lâm sàng.
  7. 3. Lipid huyế t tăng cao làm tăng độ dính của huyết tương và màng tế bào hồng cầu, làm giảm khả năng biến dạng của hồng cầu dễ tạo nên sự ngừng trệ của vi tuần hoàn. 4. Lúc chẩn đoán chứng tăng Lipid huyết cần chú ý các bệnh kèm theo như bệnh mạch vành, tiểu đường, huyế t áp cao, bệnh béo phì, sỏi túi mật... Điều Trị 1- Biện ch ứng luận trị: Thường gặp các thể bệnh và luận trị như sau: + Thấp Nhiệt Uất Kết: Ngườ i nóng khát nước, tiểu ít, người phù, Lipid huyết cao, người khoẻ, bụng đầ y, rêu lưỡ i dày vàng, mạch Hoạt Sác. Phép trị: Thanh nhiệt, lợi thấp. Dùng bài Tứ Linh Tán hợp Lục Nhất Tán gia vị: Bạch truật, Bạch linh, Trư linh, Trạch tả, Nhẫn đông đằng, Ý dĩ đều 10 - 15g, Hà diệp, Cúc hoa, Râu bắp đều 10 - 12g, Hoạt thạch 20 - 3 0g (sắc trước), Cam thảo 4g, Thảo quyết minh tươi 20g, sắc uống. 2) Khí Trệ Huyết Ứ: Bệnh nhân Lipid huyết cao, hay đau nhói trước ngực, thường có kèm bệnh động mạch vành, thiếu máu cơ tim, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch Huyền.
  8. Phép trị: Hoạt huyết, lý khí. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm: Sinh đ ịa, Đương qui, Bạch thược đều 12 - 16g, Đào nhân, Xuyên Ngưu tất, Sài hồ đều 10 - 12g, Đơn sâm 12g, Hồng hoa, Sung uý tử, Chỉ thực, Hương phụ, Xuyên khung đều 8 – 10g. 3) Tỳ Hư Đờm Thấp: Lipid huyết cao, chân tay mệt mỏ i, chán ăn bụng đầy, ho nhiều đờm, tiêu lỏng, rêu lưỡi trắng dày, mạch Hoạt. Phép trị: Kiện tỳ, hoà vị, hoá đàm, trừ thấp. Dùng bài Hương Sa Lục Quân Tử Thang hợp với bài Bạch Kim Hoàn gia giả m: Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, Trúc nhự đều 10 - 12g, Trần bì, Bán hạ , Chỉ thực, Mộc hương, Sa nhân, Uất kim đều 6 - 10g, Bạch phàn 2g (tán bột hoà uống), Chích thảo 3g sắc uống. 4- Tỳ Thận Lưỡng Hư: Thường gặp ở người cao tuổi Lipid huyết cao, mệt mỏi, bụng đầy, ăn kém, lưng gối mỏi, ù tai hoa mắt, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch vô lực. Phép trị: Bổ Thận, kiện Tỳ. Dùng bài Sinh hà thủ ô đỏ 10 - 12g, Thỏ ty tử 10 - 1 2g, Tiên linh tỳ 10g, Sinh địa 10 -12g, Trạch tả 10 -15g, Bạch linh 12g, Bạch truật 10g, sắc uống (Trung Y Hiện Đại Nội Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
  9. + Bạch Kim Giáng Chỉ Phương (Trần Vũ, sở nghiên cứu y học khu Nghi Xuân tỉnh Giang Tây): Uất kim 210g, Bạch phàn 90g, tán bột mịn, trộn đều, tẩm nước làm hoàn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 6g, uống sau b ữa ăn, mỗi liệu trình 20 ngày, liên tục trong 2 - 3 liệu trình. - Kết quả : Đã trị 344 ca, Cholesterol giảm bình quân 85,84mg%, Triglycerid giảm bình quân 70,61mg%, (- Lipoprotein giả m bình quân 175,96%. So sánh trị số máu Lipid khác biệt có ý ngh ĩa (P nhỏ hơn 0,001). Có 170 ca béo phì được điều tr ị, cân nặng giảm rõ, giả m bình quân 3,5kg. Có 138 ca huyết áp cao được điều trị có kết quả 59,4% (23,2% kết quả tốt). - Công th ức thuốc ghi theo sách Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại, thành phần chủ yếu của Bạch phàn là Aluminium sulfate và Kalium sulfate có tác dụ ng thu liễ m làm giảm hấp thụ thành phần mỡ Cholesterol. Tinh dầu Uất kim làm tăng tiết mật làm bài tiết Cholic acid (sản vật chuyển hoá của Cholesterol) ra ngoài bằng đường ruột, do đó làm hạ Lipid huyết (Hiện Đạ i Trung Y Nội Khoa Học). + Thư Tâm Hoạt Huyết Phương (Thẩm Đạt Minh, bệnh viện trực thuộc viện Trung y học Hồ Bắc): Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương qui, Bồ hoàng đều 9g, Hồng hoa 5g. Theo tỷ lệ chế thành xi rô 96%. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 30mg, 3 tháng là một liệu trình.
  10. - Kết quả: Đã điều trị 74 ca mỡ máu cao có Cholesterol trước điều trị cao nhất là 450mg%, sau điều tr ị cholesterol cao nhất còn 420mg%, Triglycetrid trước điều trị cao nhất 350mg, sau điề u trị cao nhấ t còn 180mg% (Bài thuốc có tác dụng tr ị chứng mỡ máu cao khí huyết ứ) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Phương (Mã Phong, bệnh viện Giải phóng quân Trung Quốc 371): Thảo quyết minh, Sơn tra, Đơn sâm, chế thành viên, mỗi viên có hàm lượng cao thuốc 0,25g, tương đương 2,9g thuốc sống, mỗi lần uống 2 – 4 viên, ngày 3 lần, 4 tuần là một liệu trình. Sau 3 liệu trình đánh giá kết quả. Kết quả: Trị 6 4 ca mỡ máu cao có Cholesterol cao giảm bình quân 88,3mg% (P nhỏ hơn 0,01). Triglycerid cao 43 ca, sau điều tr ị giả m bình quân 68,1 mg% (P nhỏ hơn 0,01). Cao lipoprotein 41 ca, sau điều tr ị hạ bình quân 289,9mg% (P so sánh trước sau điều trị nhỏ hơn 0,01) (Hiện Đạ i Trung Y Nộ i Khoa Học). + Sơn Đơn Phương (Trương Thanh Bảo, Bệnh viện nhân dân số 1, huyện Lê Thúc tỉnh Cát Lâm): Sơn tra 50g, mạch nha 40g, Đơn sâm 30g, Huyền hồ, Cúc hoa, Hồng hoa đều 15g sắc uống.
  11. Kết quả: Trị 51 ca, kết quả tốt (các chỉ số mỡ đề u trở lại bình thường) 20 ca (39,2%), có kết quả (1 – 2 trong các chỉ số mỡ trở lại bình thường) 18 ca (33%), không kết quả 18 ca (25,5%. Tỷ lệ có kết quả 74,5%. (Trong bài thuốc: Sơn tra thư can, Huyền hồ lý khí hoạt huyết, Đơn sâm, Hồng hoa hoạt huyết, hoá ứ, Cúc hoa dưỡng can minh mục, Mạch nha tiêu thực hoà vị) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Phương: Cam thảo 30g, Câu kỷ, Trạch tả đều 25g, Sài hồ, Sơn tra đều 15g, Đơn sâm 30g, Hồng hoa 10g. Khí hư huyết ứ thêm Hoàng kỳ 30g, Sinh Bồ hoàng 20g. Can thận âm hư thêm Hà thủ ô đ ỏ 2 0g, Sinh địa 15g. Can dương kháng thêm Câu đằng 20g, Thảo quyết minh 15g. Đàm thấp nặng thêm Thạch xương b ồ 15g, Nhân trần 10g. Khí trệ huyết ứ thêm Xuyên khung, Khương hoàng đều 15g, ngày uống 1 thang, liệu trình 4 tuần, có tác dụng nâng cao rõ rệt HDL-CH (Lipid -Cholesterol tỷ trọng cao) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học). + Hà thủ ô, Đơn sâm, Nhân trần, Tang ký sinh, Sơn tra, Thảo quyết minh đều 30g, ngày 1 tháng, trong 1 - 2 tháng. Thuốc có kết quả đối với các loại IIA, IIB, III và IV Tác dụng phụ: tiêu chảy, sôi bụng (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
  12. 27) Giáng Chi Ích Can Thang: Trạch tả 20 - 80g, Sinh thủ ô, Thảo quyết minh, Đơn sâm, Hoàng tinh đều 15 - 20g, Sinh Sơn tra 30g, Hổ trượng 12 - 15g, Hà diệp 15g, ngày 1 thang, uống trong 4 tháng, có tác dụng hạ mỡ (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Đơn Giả n Kinh Nghiệm Dân Gian Tr ị Mỡ Máu Cao . Sơn tra, Hà diệp đều 15g sắc uống thay trà. Dùng trị cao huyết áp, mỡ máu cao tốt (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Cuống bí ngô 300g, Sơn tra 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Hạch đào nhân 30g, Lá bắp 60g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Lá Dưa hấu, vỏ Đậu phôïng 30g, mỗi ngày 2 - 8 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Bắp, hạt Bí ngô đều 30g. Sắc uống, ăn luôn cái (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn).
  13. . Cà rốt 1 củ, Đậu phôïng 30g. Nấ u ăn ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Bí đao 100g, Cành lê 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Vỏ dưa hấu 60g, Lô căn 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Rau hẹ, Sơn tra, Đào nhân 15g. Sắc nước uống, ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Hải đới 30g, Đậu xanh 20g, Đường đỏ đều 150g. Hải đới ngâm rửa sạch cắt nhỏ nấu với đậu Xanh, cho đường đỏ vào, ăn ngày 2 lầ n (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Gừng tươi 4 lát, Lá sen 15g, Hoắc hương 8g. Sắc uống ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Lá sen tươi 1 lá to, Gạo tẻ l00g, Đường phèn vừa đủ. Nấu nước lá Sen, bỏ xác, cho gạo vào nấu cháo ăn, (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
  14. . Mộc nhĩ trắng và đen đều 10g, Đường phèn 5g. Mộc nhĩ ngâm nước nóng cho nở, cho nước và đường chưng 1 giờ uố ng (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn). . Đậu đen, lá Bắp đều 30g, rễ Hành 10g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Đậu ván trắng, Đậu đen đều 30g, lá Nho 15g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Nhân trần, Sơn tra đều 20g, gừng 3 lát. Sắc uống(Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Bạch mao căn, Sinh địa đều 80g, Mạch môn 18g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Vỏ mè, Đậu phôïng đều 30g, Gừng 3 lát. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Vỏ Bí ngô già, vỏ Bí đao, lá Sen đều 30g. Sắc nước uống ngày 2 - 3 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn). . Sơn tra 30g, Hà thủ ô 18g, Trạch tả 12g. Sắc uống ngày 2 - 8 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
  15. . Rễ Hành, Rau mùi (Hồ tuy) đều 30g, Mộc nhĩ đen 20g. Sắc uống. Ăn canh Mộc nhĩ ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn) . Mè đen, Quả dâu tằm (Tang thầm) đều 60g, nếp 30g. Ba vị rửa sạch, bỏ vào cối giã nát. Cho 3 bát nước vào nồi đất đun sôi cho đường vào tan hết nước sôi, cho 3 vị trên vào khuấy thành hồ ăn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn) . Bạch phàn, Uất kim lượng bằng nhau, Tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 3 lần mỗi lần 6 g, uống sau lúc ăn. Một liệu trình 20 ngày (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn) . Tam thất 3g, Sơn tra 24g, Trạch tả 18g, Thảo quyết minh 15g, Hổ trượng 10g. Sắc uống. Liệu trình một tháng. Dùng cho thể đàm trệ (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đạ i Toàn) + Nấm hương: Trong Nấm hương có ch ứa chất sinh nấm có tác dụng làm giảm mỡ trong máu. Qua nghiên cứu thấy rằng, cho người bệnh máu nhiễm mỡ uống một liều 150~300mg chất sinh nấm mỗi ngày, sau 15 tuần uống liên tục lượng mỡ giảm thấ y rõ (Ẩm Thực Liệu Pháp). + Hà thủ ô 10g, nấu lấy nước. Cá chép 1 con khoảng 250g, mổ bỏ lòng ruột, không đánh vẩy, rửa sạch, cho vào nồi, lấ y nước Hà thủ ô trên cho
  16. vào hầm thật nhừ, ăn (Đã trị 88 ca, khỏi 78, đạt kết quả 88,6% (Ẩm Th ực Liệu Pháp). Những Vị Thuốc Hạ Lipid Huyết . Sơn tra: Chiết xuất cao thô có tác dụng hạ Cholesterol, Tryglycerit, (-Lipoprotein, cồn chiế t 0,12g, ngày uống 3 lần. . Hà thủ Ô: chiết thô làm viên 0,25g (tương đương thuốc sống 0,18g), ngày uống 3 lần, có tác dụng hạ Cholesterol, nên uống liên tục 3 tháng. Tác dụng phụ: Thuốc gây tiêu chảy nhẹ, có thể uố ng viên Bình Vị hoặc Hương Sa Lục Quân. . Trạch tả: trên làm sàng thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, thuốc gây tiêu chảy nhẹ . . Quyết minh tử : Dạng thuốc viên, sắc, xi rô đều có tác dụng hạ Cholesterol, Triglycerid. Thuốc sắc mỗi ngày dùng 30g. Có thể gây tiêu chảy, đầy bụng hoặc buồ n nôn. . Đại hoàng: tăng nhu động ruột gây tăng bài tiết Cholesterol và giảm sự hấp thụ . Dùng viên hoặc bột Đại hoàng 0,25g, ngày 3 - 4 lần.
  17. . Linh chi: trên thực nghiệm thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, Triglycerid không chịu ảnh hưởng mấy. Về lâm sàng tác dụng hạ Lipid của các báo cáo có khác nhau. . Hổ trượng: Dạng viên, mỗ i lần uống 3 viên (tương đương thuốc sống 15g) 3 lần mỗi ngày. Có tác dụng hạ Cholesterol và Triglycerid. . Đơn sâm: nhiều báo cáo nghiên cứu cho là thu ốc có tác dụng hạ mỡ máu cao nhưng chưa nhất trí. Thuốc có tác dụng làm giảm thoái hoá mỡ tại gan. . Tỏi: Dùng nang tinh dầu tỏi, ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 nang, hoặc lượng mỗi ngày 2 - 8 nang (0,12g tương đương thuốc sống 50g), liệu trình 30 ngày. Đã tr ị 274 ca. Thuốc có tác dụng hạ Lipid huyế t, làm tăng HDL (Tạp Chí Trung Y 1985, 2: 42). Tỏi có thể ngâm dấm hoặc ngâm rượu uố ng ngày 3- 5 múi vừa tỏi tươi. . Đông trùng hạ thảo (Cordiceps sinensis (Berk) Sarcc): Có tác dụng hạ mỡ máu, ức chế sự hình thành xơ vừa động mạch. . Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge): Có tác dụng làm hoạt huyết, hoá ứ, lương huyết, tiêu thống, an thần và hạ mỡ máu.
  18. Những biện pháp cần chú ý đối vớ i bệnh nhân mỡ máu cao: 1. Chế độ ăn uống. 2. Luyện tập dưỡng sinh, kiên trì chế độ vậ n động thể dục hàng ngày, xoa bóp dưỡng sinh (đặc biệt quan trọng đối với ngườ i lao độ ng trí óc và người làm nghề ngồ i nhiều, ít vận vận động chân tay. 3. Sau khi điều trị một đợt thuốc uống, Lipid máu bình thường, có thể chọn 1 - 2 vị thuốc nam uống thường xuyên để củng cố . ĐIỀU TRỊ BẰNG CHÂM CỨU Phép trị bằng châm cứu đố i với ch ứng mỡ máu cao cũng có kết quả nhất định (cũng như đố i với chứng béo phì). Thể Châm + Chọn huyệt chính: Trung quản, T ỳ du, Vị d u, Khí hải, Hợp cốc, Phong long, Túc tam lý. Huyệ t phối hợp tuỳ theo triệu chứng lâm sàng và bệnh nguyên phát như cao huyế t áp, tiểu đường, xơ mỡ mạch...) mà gia giả m.
  19. Phương pháp: mỗ i lần chọn 3 - 4 huyệt chính thêm huyệt phối hợp. Châm kim phải đạ t đắc khí (bệnh nhân có cảm giác tê tức buốt) vê mạnh nhẹ, lưu kim 30 - 40 phút, châm hàng ngày hoặc cách nhật. 201ần châm là một liệu trình, kiể m tra kết quả có thể châm tiếp để củng cố. Có thể kết hợp c ứu hoặc điện châm (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học). + Thấp nhiệt uất kết: Thanh lợi thấp nhiệt: Châm Âm lăng tuyề n, Hạ cự hư, Nội đình, Thiên khu, Túc tam lý. Tỳ Hư Trọc Đờm: Kiện Tỳ hoá đờ m. Châm Tỳ du, Phong long, Túc tam lý, Thuỷ tuyền, Âm lăng tuyền. Vị Nhiệt Phủ Thực: Thanh Vị tả hoả : dùng Thiên xu, Thượng cự hư, Tam âm giao, Nội đình, Đại đôn. Can uất hoá hoả : Thanh Can giáng hoả. Châm Hành gian, Hiệp khê, Kỳ môn, Tam âm giao. Tỳ Thận Đều Hư: Ích Thận kiện Tỳ. Châm Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Khí hải. Khí Trệ Huyết Ngưng: Sơ Can lý khí. Châm Chiên trung, Thái xung, Nội quan, Công tôn, Kỳ môn.
  20. Châm bình bổ bình tả, lưu kim 20 phút. Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình (Bị Cấp Châm Cứu). Nhĩ Châm + Chọn các huyệt: Nội tiết, Dướ i vỏ não, Thần môn, Giao cảm, Tâm, Can, Thận. Mỗi lần châm 3 - 4 huyệt, dùng hào châm lưu kim 30 phút hoặc 40 phút có vê kim nhẹ hoặc trung bình. Trường hợp gài kim nhĩ hoàn, mỗ i lầ n 2 - 3 ngày. Trong thời gian lưu gài kim dặn bệnh nhân tự ấn lên huyệ t ngày 3 - 4 lần (sáng ngủ dậy, trưa ngủ dậy và tối trước lúc ngủ). + Thần môn, Nội tiết, Can, Đởm, Đại trường, Khát, Đói, Phế nhĩ mê căn, Tam tiêu. Dùng thuốc (Vương bất lưu hành) dán vào cả hai bên tai. Cách ngày dán một lần. Mười ngày là một liệu trình. Tham Khảo + Tiêu Th ị và cộng sự theo dõi trị 182 bệnh nhân mỡ máu cao bằng châm các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý, Nội quan, Dương lăng tuyền, Phong long, dùng phép tả, ngây 1 lần lưu kim 20 phút có vê kim, 10 lần
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2