Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Một số bệnh ung bướu thường gặp: Chẩn đoán và điều trị - Phần 1

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:312

9
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cuốn sách "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu" sẽ giúp ích cho các đồng nghiệp về ung thư học, y học hạt nhân và một số chuyên ngành liên quan khác và được áp dụng trong các cơ sở khám, chữa bệnh trong toàn quốc, cả công lập và ngoài công lập. Phần 1 cuốn sách sẽ trình bày về nội dung về chẩn đoán và xử trí cấp cứu một số bệnh ung thư. Mời các bạn cùng tham khảo cuốn sách tại đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số bệnh ung bướu thường gặp: Chẩn đoán và điều trị - Phần 1

  1. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG BƯỚU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-BYT ngày 01 tháng 04 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế) NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC HÀ NỘI - 2020
  2. 2
  3. BAN BIÊN SOẠN CHỦ BIÊN PGS.TS. Lương Ngọc Khuê GS.TS. Mai Trọng Khoa THÀNH VIÊN BIÊN SOẠN VÀ GÓP Ý GS.TS. Mai Trọng Khoa PGS.TS. Lương Ngọc Khuê TS. Phạm Xuân Dũng PGS.TS. Trần Đình Hà PGS.TS. Phạm Cẩm Phương TS. Phạm Văn Thái TS. Nguyễn Quang Hùng TS. Nguyễn Thị Thái Hòa PGS.TS. Vũ Hồng Thăng TS. Đỗ Anh Tú TS. Trần Văn Công BSCKII. Hoàng Thị Mai Hiền TS. Lê Tuấn Anh TS. Trần Hải Bình TS. Vũ Hữu Khiêm ThS. Vương Ngọc Dương ThS. Trần Ngọc Hải ThS. Nguyễn Thanh Hùng TS. Vương Ánh Dương ThS. Trương Lê Vân Ngọc BAN THƯ KÝ BIÊN SOẠN TS. Vương Ánh Dương ThS. Trương Lê Vân Ngọc ThS. Vũ Lệ Thương 3
  4. BAN THẨM ĐỊNH BAN THẨM ĐỊNH GS.TS. Nguyễn Bá Đức PGS.TS. Lương Ngọc Khuê GS.TSKH. Phan Sỹ An GS.TS. Trần Văn Thuấn GS.TS. Mai Trọng Khoa TS. Phạm Xuân Dũng TS. Bùi Vinh Quang TS. Diệp Bảo Tuấn PGS.TS. Lê Minh Quang PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai TS. Lê Thanh Đức TS. Nguyễn Kim Lưu BAN THƯ KÝ TS. Vương Ánh Dương ThS. Trương Lê Vân Ngọc ThS. Vũ Lệ Thương 4
  5. 5
  6. LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây, tỷ lệ người mới mắc và chết do ung thư có xu hướng ngày càng tăng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là ở các nước nghèo, đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Do đó, công tác chẩn đoán và điều trị ung thư ở mỗi quốc gia ngày càng được quan tâm hơn. Nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư mới, hiện đại đã ra đời. Số lượng các cán bộ y tế tham gia vào công tác phòng chống ung thư ở nước ta đã không ngừng tăng lên. Chính vì vậy, việc biên soạn các tài liệu phòng chống ung thư, nhất là các tài liệu chuyên môn về chẩn đoán và điều trị cho các cán bộ y tế trong ngành Ung bướu cũng như các chuyên ngành liên quan khác là một việc làm rất cần thiết và cấp bách. Với mục đích có một tài liệu cập nhật cho các bác sĩ và các cán bộ y tế đang làm công tác khám, chữa bệnh ung bướu, chúng tôi đã biên soạn Tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu". Tài liệu chuyên môn đã đề cập đến những tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư, nhiều loại thuốc mới, nhiều phác đồ mới trên thế giới đã được cập nhật. Tài liệu chuyên môn được viết một cách súc tích, ngắn gọn và cập nhật một số kiến thức mới hiện đại dưới dạng hướng dẫn, có tính thực hành dễ sử dụng cho các cơ sở khám, chẩn đoán, điều trị ung bướu, y học hạt nhân và lần đầu tiên được Bộ Y tế ban hành. Tài liệu chuyên môn gồm có 4 phần chính: Phần 1: Chẩn đoán và điều trị cấp cứu bệnh nhân ung thư; Phần 2: Chẩn đoán và điều trị một số loại ung thư; Phần 3: Chẩn đoán và điều trị một số loại ung thư ở trẻ em; Phần 4: Chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu bằng y học hạt nhân. Đây là cuốn sách đầu tiên ở nước ta về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu có đủ cả các lĩnh vực như cấp cứu nội khoa một số bệnh ung thư thường gặp, điều trị ung thư ở người lớn và trẻ em, y học hạt nhân điều trị bệnh ung bướu. Mỗi bài viết trong cuốn sách đều ngắn gọn nhưng bao gồm các mục liên quan đến sinh bệnh học, cách thức, kỹ năng chẩn đoán xác định và các kỹ thuật điều trị. Cuốn sách được biên soạn một cách ngắn gọn, mang tính thực tiễn cao, bao gồm các kiến thức phong phú, cập nhật và hiện đại. Hy vọng cuốn sách sẽ giúp ích cho các đồng nghiệp về ung thư học, y học hạt nhân và một số chuyên ngành liên quan khác và được áp dụng trong các cơ sở khám, chữa bệnh trong toàn quốc, cả công lập và ngoài công lập. Thay mặt ban soạn thảo, xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Y tế trong công tác phòng, chống ung thư, xin trân trọng cảm ơn các thành viên ban soạn thảo đã dành thời gian, tâm huyết và trí tuệ để xây dựng tài liệu. Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc Tài liệu chuyên môn“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu”. Trong quá trình biên soạn rất khó tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc giả để nội dung cuốn sách ngày càng được hoàn chỉnh hơn. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, năm 2020 Thay mặt các tác giả PGS.TS. LƯƠNG NGỌC KHUÊ - GS.TS. MAI TRỌNG KHOA 6
  7. MỤC LỤC Lời giới thiệu 6 Phần 1. Chẩn đoán và xử trí cấp cứu một số bệnh ung thư 15 Bài 1. Hội chứng ly giải u 16 Bài 2. Hôn mê hạ đường huyết ở bệnh nhân ung thư 19 Bài 3. Tăng calci huyết ở bệnh nhân ung thư 23 Bài 4. Sốt do giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư 26 Bài 5. Tràn dịch đa màng do ung thư 37 Bài 6. Sốc phản vệ do tiêm truyền thuốc hóa chất và các sản phẩm sinh học 45 Bài 7. Phù não do khối u nội sọ 53 Bài 8. Tổn thương cột sống do ung thư di căn 58 Bài 9. Ho ra máu do ung thư 64 Bài 10. Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư 68 Bài 11. Xuất huyết tiêu hóa do ung thư 71 Bài 12. Suy thận cấp do ung thư 76 Bài 13. Suy hô hấp cấp ở bệnh nhân ung thư 81 Bài 14. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư 88 Bài 15. Đau do ung thư 98 Bài 16. Dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư 107 Phần 2. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung thư 115 Bài 17. U não nguyên phát 116 Bài 18. Ung thư di căn não 124 Bài 19. U thần kinh đệm ở người trưởng thành 129 Bài 20. U màng não 143 Bài 21. U vùng tuyến tùng 151 Bài 22. U màng nội tủy trong sọ 160 Bài 23. Ung thư vòm mũi họng 164 Bài 24. Ung thư thanh quản - hạ họng 174 7
  8. Bài 25. Ung thư khí quản 184 Bài 26. Ung thư tuyến nước bọt 190 Bài 27. Ung thư khoang miệng 198 Bài 28. Ung thư xoang mặt 207 Bài 29. Ung thư tuyến giáp 217 Bài 30. U phyllode 225 Bài 31. Ung thư tuyến ức 229 Bài 32. U trung thất 237 Bài 33. Ung thư phổi tế bào nhỏ 242 Bài 34. Ung thư màng phổi 255 Bài 35. Ung thư thực quản 264 Bài 36. Ung thư đường mật 281 Bài 37. Ung thư bóng Vater 295 Bài 38. Ung thư tụy 305 Bài 39. Ung thư thận 313 Bài 40. Ung thư biểu mô đường niệu trên 320 Bài 41. Ung thư tuyến thượng thận 332 Bài 42. Ung thư bàng quang 341 Bài 43. Ung thư buồng trứng 348 Bài 44. Ung thư cổ tử cung 360 Bài 45. Ung thư nội mạc tử cung 371 Bài 46. Ung thư âm hộ 379 Bài 47. Ung thư tinh hoàn 386 Bài 48. Ung thư dương vật 393 Bài 49. Ung thư xương nguyên phát 403 Bài 50. Sarcoma mô mềm 414 Bài 51. Đa u tủy xương 424 Bài 52. Bệnh Hodgkin 430 Bài 53. U lympho ác tính không Hodgkin 438 8
  9. Bài 54. Lơ xê mi cấp 453 Bài 55. Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt 470 Bài 56. Lơ xê mi kinh dòng lympho 478 Bài 57. Ung thư chưa rõ nguyên phát 487 Bài 58. Ung thư hắc tố 495 Bài 59. Ung thư da 504 Bài 60. U mô đệm đường tiêu hóa 513 Bài 61. U mô bào Langerhans 521 Bài 62. U thần kinh nội tiết 528 Phần 3. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung thư ở trẻ em 541 Bài 63. U tế bào mầm thần kinh trung ương 542 Bài 64. U nguyên bào thần kinh 552 Bài 65. U thần kinh đệm trẻ em 566 Bài 66. U nguyên tủy bào 574 Bài 67. U nguyên bào võng mạc 582 Bài 68. U nguyên bào thận 593 Bài 69. Sarcoma Ewing 602 Bài 70. Sarcoma xương 611 Bài 71. Sarcoma cơ vân 623 Bài 72. U lympho không Hodgkin ở trẻ em 633 Bài 73. Bệnh Hodgkin ở trẻ em 650 Bài 74. Chẩn đoán và điều trị u não ở trẻ em 660 Phần 4. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu bằng y học hạt nhân 669 Bài 75. Điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa bằng iod phóng xạ (131I) 670 Bài 76. Điều trị bệnh Basedow bằng iod phóng xạ (131I) 679 Bài 77. Điều trị bướu tuyến giáp đơn thuần bằng iod phóng xạ (131I) 685 Bài 78. Điều trị bướu nhân độc tuyến giáp iod phóng xạ (131I) 690 Bài 79. Điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng phospho phóng xạ (32P) 694 Bài 80. Điều trị đau do ung thư di căn xương bằng đồng vị phóng xạ 698 9
  10. Bài 81. Cấy hạt phóng xạ điều trị ung thư tuyến tiền liệt 704 Bài 82. Xạ trị trong chọn lọc ung thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y 714 Bài 83. Điều trị tràn dịch khoang màng phổi do ung thư bằng thuốc phóng xạ 723 Bài 84. Điều trị tràn dịch ổ bụng do ung thư bằng thuốc phóng xạ 727 Bài 85. Điều trị u lympho ác tính không Hodgkin bằng liệu pháp miễn dịch phóng xạ 731 10
  11. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ LƯU Ý TIẾNG VIỆT Thuốc có đánh dấu‫٭‬: Chỉ được kê đơn khi được cấp giấy phép ‫٭‬ lưu hành sản phẩm tại Việt Nam BCĐNTT Bạch cầu đa nhân trung tính SCMM Sarcoma mô mềm TTHKTM Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ULAKH U lympho ác tính không Hodgkin UNTB U nguyên tủy bào (Medulloblastoma) UT Ung thư UTAH Ung thư âm hộ UTBM Ung thư biểu mô UTBT Ung thư buồng trứng UTĐM Ung thư đường mật UTDV Ung thư dương vật UTTG Ung thư tuyến giáp UTTH Ung thư tinh hoàn UTTQ Ung thư thực quản UTV Ung thư vú UTTTL Ung thư tuyến tiền liệt UTVMH Ung thư vòm mũi họng UTXNP Ung thư xương nguyên phát TIẾNG ANH American Joint Committee on Cancer AJCC Ủy ban liên hợp ung thư Hoa Kỳ Acute lymphoblastic leukemia ALL Lơ xê mi cấp dòng lympho Acute myelogenous leukemia AML Lơ xê mi cấp dòng tủy Acute promyelocytic leukemia APL Lơ xê mi cấp thể tiền tủy bào American Society of Clinical Oncology ASCO Hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ Body Mass Index BMI Chỉ số khối cơ thể 11
  12. Chronic Lymphocytic Leukemia CLL Lơ xê mi kinh dòng lympho Chronic myeloid leukemia CML Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt Chronic obstructive pulmonary disease COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Computed Tomography Scan CT scan Chụp cắt lớp vi tính Eastern Cooperative Oncology Group ECOG Cơ quan hợp tác về ung thư phía Đông Hoa Kỳ Estrogen receptor ER Thụ thể estrogen European Society for Medical Oncology ESMO Hội Nội khoa ung thư châu Âu Glioblastoma Multiforme GBM U nguyên bào thần kinh đệm đa hình thái Granulocyte - Colony stimulating Factor G-CSF Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt GastroIntestinal Stromal Tumors GIST U mô đệm đường tiêu hóa Hepatocellular carcinoma HCC Ung thư biểu mô tế bào gan Immunohistochemistry IHC Hóa mô miễn dịch Intensity-Modulated Radiation Therapy IMRT Xạ trị điều biến liều Intraoperative Radiation Therapy IORT Xạ trị trong mổ Langerhans cell histiocytosis LCH U mô bào Langerhans Lơ xê mi LXM Bệnh bạch cầu cấp MAO Monoaminoxydase Magnetic resonance imaging MRI Chụp cộng hưởng từ 12
  13. The National Comprehensive Cancer Network NCCN Mạng ung thư Quốc gia Hoa Kỳ Neuro Endocrine Tumor NET U thần kinh nội tiết Non Hodgkin Lymphoma NHL U lympho ác tính không Hodgkin Nasophanryngeal Carcinoma NPC Ung thư biểu mô vòm mũi họng Progesterone receptor PR Thụ thể progesterone Urographie intra veineuse UIV Chụp đường niệu có thuốc cản quang Volumetric Modulated Arc Therapy VMAT Xạ trị điều biến thể tích Epstein-Barr Virus EBV Virus Epstein-Barr Positron Emission Tomography and Computed Tomography PET/CT Chụp cắt lớp với ghi hình bức xạ positron Positron Emission Tomography and Magnetic resonance imaging PET/MRI Chụp cộng hưởng từ với ghi hình bức xạ Positron Radioactive Iodine RAI Điều trị I-131 Endoscopic Submucosal Disection ESD Cắt hớt dưới niêm mạc thực quản qua nội soi Endoscopic Mucosal Resection EMR Cắt hớt niêm mạc thực quản qua nội soi Radiofrequency Ablation RFA Đốt sóng cao tần Triodothyroxine T3 Hormon tuyến giáp T3 Thyroxine T4 Hormon tuyến giáp T4 Thyroid-stimulating hormon TSH Hormon tuyến yên 13
  14. 14
  15. Phần 1 CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ 15
  16. Bài 1 HỘI CHỨNG LY GIẢI U 1. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng ly giải u là một cấp cứu nội khoa gây nên do một số lượng lớn tế bào u bị ly giải dẫn đến việc giải phóng nhiều kali, phospho và acid nhân vào máu. Sau đó, sự dị hóa acid nhân thành acid uric dẫn đến tăng acid uric máu, từ đó tăng đào thải acid uric qua ống thận dẫn đến suy thận cấp. Ngoài ra, việc tăng phospho trong máu cũng làm tăng bài tiết phospho, calci qua ống thận cũng dẫn đến tình trạng suy thận cấp. Hội chứng ly giải u thường xảy ra sau khi bắt đầu các phương pháp điều trị gây độc tế bào, ở các bệnh nhân u lympho không Hodgkin độ ác tính cao, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, các khối u lớn hoặc tế bào u nhạy cảm với điều trị, tuy nhiên khi xuất hiện hội chứng ly giải u có thể xảy tự phát mà không liên quan đến điều trị. 2. CHẨN ĐOÁN 2.1. Chẩn đoán xác định 2.1.1. Lâm sàng Thường liên quan đến bệnh cảnh rối loạn chuyển hóa các chất như: tăng kali máu, phospho máu, hạ calci máu bao gồm:  Buồn nôn, tiêu chảy.  Chán ăn, ngủ lịm.  Đái máu, thiểu niệu hoặc vô niệu.  Co cứng cơ, co giật.  Suy tim, rối loạn nhịp tim, có thể dẫn đến rung thất và ngừng tim đột ngột. 2.1.2. Cận lâm sàng  Điện tim: dấu hiệu tăng kali máu: sóng T cao nhọn, đối xứng, phức bộ QRS giãn rộng, có thể thấy nhịp nhanh thất hoặc rung thất.  Xét nghiệm máu:  Acid uric ≥8mg/dl (476µmol/l) hoặc tăng 25% so với mức bình thường.  Kali ≥6mmol/l hoặc tăng 25% so với giá trị bình thường.  Phospho ≥6,5mg/dl (2,1mmol/l) ở trẻ em; ≥4,5mg/dl (1,45mmol/l) ở người lớn hoặc tăng trên 25% mức bình thường.  Calci ≤7mg/dl hoặc giảm 25% mức bình thường.  Suy thận: ure, creatinin tăng cao. 16
  17. 2.2. Chẩn đoán nguyên nhân Hội chứng ly giải u thường xảy ra sau khi bắt đầu các phương pháp điều trị gây độc tế bào, hay gặp ở các bệnh nhân sau:  U lympho ác tính không Hodgkin loại ác tính cao.  Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.  Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy.  Các khối u có tốc độ phát triển nhanh, các u lớn, hoặc các loại ung thư nhạy cảm với điều trị. 3. ĐIỀU TRỊ Để điều trị hội chứng ly giải u cách tốt nhất là phòng ngừa bao gồm:  Truyền dịch đẳng trương: NaCl 0,9% hoặc ringerlactat 3-4 lít/ngày, để đạt lượng nước tiểu 80-100ml/giờ.  Lợi tiểu: furosemide 20-40mg, tiêm tĩnh mạch.  Theo dõi sát tình trạng điện giải và cân bằng nước tránh nguy cơ phù phổi cấp, suy tim, hạ kali máu.  Sử dụng các chất làm giảm acid uric máu như: rasburicase, truyền tĩnh mạch 0,2mg/kg trong 30 phút, 1 lần/ngày, tối đa 5 ngày hoặc allopurinol 300mg uống 2-3 viên/ngày.  Khi sử dụng thuốc làm giảm tình trạng tăng acid uric máu, cần căn cứ vào mức độ nguy cơ để quyết định sử dụng thuốc:  Nhóm nguy cơ cao: ưu tiên sử dụng rasburicase cho cả người lớn và trẻ em.  Nhóm nguy cơ trung bình: nên sử dụng allopurinol.  Nhóm nguy cơ thấp: chỉ cần truyền dịch và theo dõi sát.  Tiêm calciclorua 0,5g: 1-2 ống tĩnh mạch, truyền natri bicarbonat tĩnh mạch khi có tăng kali máu và hạ calci máu… có thể nhắc lại liều cho đến khi kali máu về bình thường.  Tiến hành lọc máu ngoài thận (thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng) khi điều trị nội khoa thất bại. Cần xác định mức độ nguy cơ trong hội chứng ly giải u bao gồm:  Nhóm nguy cơ thấp: hay gặp u lympho ác tính không Hodgkin thể tiến triển chậm, các khối u có tốc độ sinh sản chậm như bệnh bạch cầu mạn dòng tủy hoặc lympho…  Truyền dịch đẳng trương NaCl 0,9% hoặc ringerlactat 2-3 lít/ngày đảm bảo số lượng nước tiểu 80-100ml/giờ.  Có thể tiêm thuốc lợi tiểu furosemide 20mg tĩnh mạch 1-2 ống/ngày.  Nhóm nguy cơ trung bình: bao gồm u lympho ác tính không Hodgkin thể lan tỏa tế bào lớn, bạch cầu cấp dòng lympho không phải tế bào B có số lượng bạch cầu từ 50G/L đến 100G/L, bạch cầu cấp dòng tủy có số lượng bạch cầu giữa 10G/L-100G/L, các khối u có tốc độ phát triển nhanh, đáp ứng cao với điều trị. 17
  18.  Nhóm này nên sử dụng: allopurinol 0,3g uống 2-3viên/ngày để làm giảm acid uric máu.  Tiêm tĩnh mạch calciclorua 0,5g: 1-2 ống/ngày hoặc truyền tĩnh mạch natri bicarbonat 1,4% để làm giảm kali trong máu và làm tăng calci máu.  Nhóm nguy cơ cao và tình trạng nặng như: u lympho ác tính không Hodgkin dạng Burkitt, bạch cầu cấp dòng lympho loại Burkitt, bạch cầu cấp dòng lympho loại khác có số lượng bạch cầu ≥100G/L, bạch cầu cấp dòng tủy có bạch cầu ≥50G/L, khối u lớn, gan to, lách to, hạch trung thất >5cm.  Nhanh chóng hạ kali máu bằng: calciclorua 0,5g tiêm tĩnh mạch 1-2 ống và nhắc lại nhiều lần, truyền natri bicarbonat 1,4% tĩnh mạch tùy vào tình trạng toan máu kèm theo, phối hợp truyền tĩnh mạch đường ưu trương pha loãng insulin…  Tiến hành lọc màng bụng hoặc thận nhân tạo ngay nếu các phương pháp trên không hiệu quả, tình trạng tăng kali máu, toan chuyển hóa và suy thận nặng lên.  Phối hợp các phương pháp điều trị nguyên nhân khi bệnh ổn định. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Văn Đính và cộng sự (2015). Cẩm nang cấp cứu. Nhà xuất bản Y học. 2. Vũ Văn Đính, Nguyễn Quốc Anh (2017). Hồi sức cấp cứu toàn tập. Nhà xuất bản Y học. 3. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai (2010). Điều trị nội khoa bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. 4. Mai Trọng Khoa (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu. Nhà xuất bản Y học. 5. Trần Văn Thuấn, Lê Văn Quảng, Nguyễn Tiến Quang (2019). Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học. 6. Bùi Diệu và cs (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học. 7. Cairo, MS, Bishop, M (2004). Tumour lysis syndrome: new therapeutic strategies and classification. Br J Haematol; 127:3. 8. Coiffier, B, Altman, A, Pui, CH, et at (2010). Guideline for the management of pediatric and adult tumor lysis syndrome: an evidence - based review. J Clin Oncology. 9. Jame Abraham; James L. Gulley; Carmen J. Allegra (2010). “The Bethesda handbook of clinical oncology”. 10. National Comprehensive Cancer Network (2019). Non Hodgkin’s Lymphomas, version 2.2019. NCCN Clinical Practice Guideline in Oncology. 18
  19. Bài 2 HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ 1. ĐẠI CƯƠNG Hôn mê hạ đường huyết có thể gặp trong mọi chuyên khoa, đặc biệt hay gặp ở người bệnh mắc bệnh đái tháo đường. Trong ung thư, hôn mê hạ đường huyết thường xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý đái tháo đường phối hợp, bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn, suy kiệt, nuôi dưỡng kém… hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật, xạ trị và hóa chất dài ngày mà không được nuôi dưỡng đầy đủ. Hạ đường huyết là một cấp cứu khẩn trương: nếu xử trí sớm bệnh nhân sẽ hồi phục hoàn toàn, nếu xử trí muộn thì sẽ để lại di chứng thần kinh nặng nề, thậm chí tử vong. Cần điều trị ngay tức khắc bằng cách cung cấp đường theo đường uống, đường tĩnh mạch hay tiêm bắp glucagons. Phải luôn nghĩ đến hôn mê hạ đường huyết trong mọi trường hợp bệnh nhân ung thư hôn mê không rõ nguyên nhân, đặc biệt là bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn. 2. CHẨN ĐOÁN 2.1. Chẩn đoán xác định 2.1.1. Lâm sàng  Triệu chứng sớm:  Các đáp ứng của hệ adrenergic: Mệt thỉu, hoa mắt chóng mặt, nhợt nhạt, bồn chồn, cảm giác đói, run, bủn rủn chân tay, vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt hoặc nhịp tim nhanh.  Thiếu đường của hệ thần kinh (vỏ não bị ảnh hưởng): rối loạn thị giác, mệt, lẫn lộn, chóng mặt, giảm tập trung, rối loạn nhân cách, lo âu, vật vã, kích thích.  Triệu chứng muộn (triệu chứng thần kinh hoặc hôn mê):  Rối loạn vận động, cảm giác: dị cảm, hội chứng bó tháp thoáng qua, nhìn đôi, ảo thị, ảo khứu.  Co giật cục bộ hay toàn thể, có dấu hiệu thần kinh khu trú, Babinski (+).  Nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, hạ huyết áp.  Giai đoạn cuối cùng là hôn mê do hạ đường huyết, đôi khi xuất hiện đột ngột không có các triệu chứng báo trước (hay gặp ở bệnh nhân ung thư có mắc bệnh đái tháo đường): thường là hôn mê yên tĩnh, không có dấu hiệu mất nước.  Dùng glucose điều trị thử: bệnh nhân tỉnh ngay và hết triệu chứng. Nếu bệnh nhân không tỉnh lại cũng không loại trừ chẩn đoán. 19
  20. Chú ý: Biểu hiện lâm sàng của hạ đường huyết không phải luôn tương xứng với giá trị đường huyết. Triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và đa dạng. Cần nghĩ đến hạ đường huyết khi có các rối loạn tâm thần kinh bất thường, xảy ra đột ngột trên bệnh nhân ung thư mắc bệnh đái tháo đường hoặc dùng thuốc hạ đường huyết, bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, bệnh nhân ung thư tụy hoặc ung thư di căn tụy gây tăng tiết insulin bất thường. 2.1.2. Cận lâm sàng Thử đường máu mao mạch đầu ngón tay ngay trước khi lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm, thường thấy đường máu
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2