intTypePromotion=3

Một số đặc điểm hình thái, hóa sinh của khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
29
lượt xem
0
download

Một số đặc điểm hình thái, hóa sinh của khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Củ thu hoạch từ cây thí nghiệm đều mang những đặc điểm hình thái như củ của cây ĐC: ruột màu vàng, độ sâu mắt củ nông và màu vỏ vàng. Củ của cây thí nghiệm có hàm lượng chất khô cao hơn ĐC. Các chỉ tiêu về hàm lượng đường, tinh bột, protein, vitamin C, vitamin B6, khoáng tổng số, K tổng số củ khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi nuôi cấy mô có hàm lượng các chất tương đương hoặc thay đổi không đáng kể so với củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ truyền thống và ít chịu ảnh hưởng của thời vụ trồng. Củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ giống in vitro có sự ổn định giống như củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ truyền thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số đặc điểm hình thái, hóa sinh của khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro

52(4): 72 - 75<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 4 - 2009<br /> <br /> MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, HÓA SINH CỦ KHOAI TÂY THU HOẠCH<br /> TỪ CÂY TRỒNG BẰNG CỦ BI IN VITRO<br /> Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thị Thu Huyền (Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên )<br /> Chu Hoàng Mậu (Đại học Thái Nguyên)<br /> Tóm tắt<br /> Củ thu hoạch từ cây thí nghiệm đều mang những đặc điểm hình thái như củ của cây ĐC: ruột màu<br /> vàng, độ sâu mắt củ nông và màu vỏ vàng. Củ của cây thí nghiệm có hàm lượng chất khô cao hơn ĐC. Các<br /> chỉ tiêu về hàm lượng đường, tinh bột, protein, vitamin C, vitamin B6, khoáng tổng số, K tổng số củ khoai<br /> tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi nuôi cấy mô có hàm lượng các chất tương đương hoặc thay đổi<br /> không đáng kể so với củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ truyền thống và ít chịu ảnh hưởng của thời vụ trồng.<br /> Củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ giống in vitro có sự ổn định giống như củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ<br /> truyền thống.<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Khoai tây (Solanum tuberosum L.) là cây<br /> lương thực, thực phẩm giá trị được trồng ở nhiều<br /> nước trên thế giới. Củ khoai tây chứa trung bình<br /> 25% chất khô, trong đó các chất dinh dưỡng quan<br /> trọng như: tinh bột 80 - 85%, protein 3%, nhiều<br /> loại vitamin A, B1, C, B6, PP…[2]. Với giá trị<br /> dinh dưỡng và kinh tế cao, khoai tây là một trong<br /> bốn cây lương thực quan trọng xếp sau lúa, ngô và<br /> khoai lang [4]. Trên thực tế, sản xuất khoai tây ở<br /> nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong công<br /> tác giống, dẫn đến năng suất và diện tích trồng<br /> hàng năm thấp và không ổn định. Củ giống kém<br /> chất lượng (do già sinh lí hoặc nhiễm virus) không<br /> cho năng suất cao đồng thời bị hao hụt lớn trong<br /> quá trình bảo quản làm cho giá thành củ giống<br /> tăng, tăng chi phí đầu tư lên rất nhiều vì đầu tư<br /> giống chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng chi phí tiền<br /> mặt trong sản xuất khoai tây. Để khắc phục hạn<br /> chế trên, nhiều nghiên cứu về sản xuất củ giống<br /> phục vụ sản xuất đã được tiến hành [8, 11]. Sản<br /> xuất củ giống khoai tây bằng nuôi cấy mô là một<br /> trong các phương pháp được đề cập nhiều hiện nay<br /> [8, 9, 10]. Trong các bài báo trước, chúng tôi đã<br /> công bố các kết quả nghiên cứu về môi trường<br /> nhân giống khoai tây củ bi bằng kỹ thuật nuôi cấy<br /> in vitro [10], đặc điểm sinh lí của củ khoai tây bi<br /> in vitro [6]. Củ bi in vitro đã được tiến hành trồng<br /> thử nghiệm ngoài đồng ruộng tại Thái Nguyên.<br /> Bài báo này trình bày kết quả phân tích một số chỉ<br /> tiêu hóa sinh nhằm đánh giá chất lượng củ thu<br /> hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro.<br /> II. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> 1. Vật liệu<br /> Các phân tích thí nghiệm được tiến hành trên củ<br /> khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in<br /> <br /> vitro (TN) của các giống Solara (Đức) và Diamant<br /> (Hà Lan). Đối chứng được phân tích trên củ thu<br /> hoạch từ cây trồng bằng củ truyền thống của các<br /> giống tương ứng (ĐC). Thí nghiệm đồng ruộng<br /> được tiến hành ở vụ đông 2007.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> - Quan sát các đặc điểm hình thái củ: hình dạng;<br /> màu sắc vỏ; độ sâu mắt; màu sắc ruột [5].<br /> - Đánh giá chất lượng củ thông qua các phân<br /> tích: hàm lượng tinh bột theo phương pháp<br /> Bertrand được mô tả trong tài liệu của Phạm Thị<br /> Trân Châu và cs (1998); hàm lượng đường tan<br /> theo phương pháp vi phân tích; hàm lượng<br /> protein tan được xác định theo phương pháp<br /> lowry [2]; hàm lượng vitamin B6 được xác định<br /> theo tài liệu của Trương Công Quyền [7]; Hàm<br /> lượng vitamin C được xác định theo phương pháp<br /> Bacutrava [1]; Xác định hàm lượng khoáng tổng<br /> số bằng phương pháp đốt mẫu ở 300 0C trong 1<br /> giờ, hút ẩm mẫu và tiếp tục đốt ở 550 0- 6000C<br /> trong 8 giờ, sau đó cân khối lượng; Kali tổng số<br /> được xác định trên thiết bị quang phổ hấp thụ<br /> nguyên tử AAS bước sóng 366,5nm. Các phân<br /> tích hóa sinh được tiến hành tại phòng thí nghiệm<br /> Di truyền – SHHĐ trường ĐHSP Thái Nguyên và<br /> phòng thí nghiệm Trung tâm trường Đại học<br /> Nông lâm Thái Nguyên.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đánh giá chất lƣợng củ thông qua một số chỉ<br /> tiêu hình thái<br /> Đặc trưng hình thái củ là chỉ tiêu quan trọng,<br /> không chỉ dùng để phân biệt giống mà còn có ý<br /> nghĩa rất lớn trong sản xuất hàng hoá. Giá trị mậu<br /> dịch của củ khoai tây phụ thuộc vào phẩm chất củ,<br /> đặc trưng hình thái của củ như hình dạng củ, mầu<br /> <br /> 72<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 52(4): 72 - 75<br /> <br /> sắc củ…[5]. Để đánh giá sự ổn định các đặc điểm<br /> của cây khoai tây trồng bằng củ bi in vitro so với cây<br /> trồng bằng củ truyền thống, chúng tôi đã tiến hành<br /> đánh giá một số đặc điểm hình thái củ. Kết quả được<br /> trình bày ở bảng 1.<br /> Bảng 1. Một số đặc điểm hình thái củ<br /> Giống<br /> <br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> ĐC<br /> TN<br /> ĐC<br /> TN<br /> <br /> Hình<br /> dạng<br /> củ<br /> <br /> Độ sâu<br /> mắt<br /> <br /> Màu<br /> sắc<br /> vỏ củ<br /> <br /> Màu sắc<br /> ruột củ<br /> <br /> Tròn<br /> Tròn<br /> Ovan<br /> Ovan<br /> <br /> Nông<br /> Nông<br /> Nông<br /> Nông<br /> <br /> Vàng<br /> Vàng<br /> Vàng<br /> Vàng<br /> <br /> Vàng đậm<br /> Vàng đậm<br /> Vàng<br /> Vàng<br /> <br /> Củ thu hoạch từ cây thí nghiệm đều mang<br /> những đặc điểm hình thái như củ của cây ĐC. Hình<br /> dạng củ của giống Diamant và Solara khác nhau,<br /> giống Solara củ tròn, Diamant củ ovan. Tất cả các<br /> giống đều có độ sâu mắt củ nông và màu vỏ vàng.<br /> Củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro và củ<br /> giống truyền thống của các giống đều có ruột màu<br /> vàng, song ruột củ của giống Solara vàng đậm hơn<br /> so với ruột củ giống Diamant.<br /> Các giống này đều mang những đặc điểm hình thái<br /> thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng chứng tỏ, các<br /> <br /> 4 - 2009<br /> <br /> đặc điểm về hình dạng củ, màu sắc vỏ củ, ruột củ<br /> phụ thuộc vào giống và không bị biến đổi do ảnh<br /> hưởng của quá trình nuôi cấy tạo củ giống trong<br /> ống nghiệm.<br /> 2. Đánh giá chất lƣợng củ thông qua các chỉ<br /> tiêu hoá sinh<br /> Ngoài các chỉ tiêu về hình thái, chúng tôi đánh<br /> giá chất lượng củ thông qua phân tích một số chỉ tiêu<br /> hoá sinh. Kết quả được trình bày ở bảng 2, bảng 3.<br /> Kết quả ở bảng 2 cho thấy, củ của cây thí<br /> nghiệm có hàm lượng chất khô cao hơn ĐC. Củ<br /> của cây Solara thí nghiệm có hàm lượng chất khô<br /> cao nhất (21,60%), cao hơn ĐC 3%. Củ của giống<br /> Diamant thí nghiệm cao hơn ĐC 2,72%.<br /> Hàm lượng tinh bột trong củ của cây thí nghiệm và<br /> ĐC đều đạt khá cao. Hàm lượng tinh bột dao động<br /> từ 19,67% đến 21,47 % khối lượng tươi, kết quả<br /> này tương đương với 80%-85% khối lượng khô Tạ<br /> Thu Cúc, 2000) [4]. Hàm lượng tinh bột trong củ<br /> (của cây Diamant thí nghiệm là cao nhất (21,47%),<br /> cao hơn giống ĐC 1,20%. Củ của cây Solara thí<br /> nghiệm cũng có hàm lượng tinh bột cao hơn ĐC.<br /> <br /> Bảng 2. Hàm lượng một số chất của củ khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro (Trồng vào 20/10/2007)<br /> Tinh bột<br /> (% khối lượng tươi)<br /> % so<br /> X ± mx<br /> ĐC<br /> <br /> Chất khô (%)<br /> Giống<br /> <br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> X ± mx<br /> <br /> % so<br /> ĐC<br /> <br /> ĐC<br /> <br /> 18,60 0,32<br /> <br /> 100<br /> <br /> 19,67 0,82<br /> <br /> TN<br /> <br /> 21,60 0,28<br /> <br /> 116,13<br /> <br /> 20,3 0,50<br /> <br /> ĐC<br /> <br /> 19,96 0,25<br /> <br /> 100<br /> <br /> TN<br /> <br /> 21,24 0,12<br /> <br /> 106,41<br /> <br /> 20,27 0,61<br /> 21,47 0,60<br /> <br /> Đường<br /> (% khối lượng tươi)<br /> <br /> Protein<br /> (% khối lượng tươi)<br /> <br /> X ± mx<br /> <br /> % so ĐC<br /> <br /> X ± mx<br /> <br /> 100<br /> <br /> 1,25 0,02<br /> <br /> 100<br /> <br /> 2,86 0,13<br /> <br /> % so<br /> ĐC<br /> 100<br /> <br /> 103,20<br /> <br /> 1,28 0,03<br /> <br /> 102,40<br /> <br /> 2,54 0,09<br /> <br /> 88,81<br /> <br /> 100<br /> <br /> 1,41 0,04<br /> <br /> 100<br /> <br /> 2,18 0,12<br /> <br /> 100<br /> <br /> 105,62<br /> <br /> 1,35 0,00<br /> <br /> 95,74<br /> <br /> 2,42 0,11<br /> <br /> 111,01<br /> <br /> Bảng 3. Hàm lượng một số vitamin và khoáng chất của củ khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro<br /> (vụ đông 2007)<br /> <br /> Giống<br /> <br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> ĐC<br /> TN<br /> ĐC<br /> TN<br /> <br /> Vitamin C<br /> (mg/100g khối lượng<br /> tươi)<br /> % so<br /> X ± mx<br /> ĐC<br /> 12,64 0,02<br /> 100<br /> 11,76 0,03<br /> 93,04<br /> 11,17 0,01<br /> 100<br /> 11,76 0,00<br /> 105,28<br /> <br /> Vitamin B6<br /> (mg/100g khối lượng tươi)<br /> <br /> X ± mx<br /> 1,25<br /> 1,25<br /> 1,25<br /> 1,67<br /> <br /> 0,01<br /> 0,00<br /> 0.00<br /> 0,02<br /> <br /> %<br /> so ĐC<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 133,60<br /> <br /> Khoáng tổng số<br /> (% khối lượng tươi)<br /> <br /> X ± mx<br /> 0,93<br /> 0,94<br /> 0,91<br /> 1,13<br /> <br /> 0,02<br /> 0,03<br /> 0,00<br /> 0,03<br /> <br /> % so<br /> ĐC<br /> 100<br /> 101,08<br /> 100<br /> 124,18<br /> <br /> K tổng số<br /> (% khối lượng tươi)<br /> <br /> X ± mx<br /> 0,78<br /> 0,75<br /> 0,75<br /> 0,67<br /> <br /> 0,01<br /> 0,04<br /> 0,02<br /> 0,00<br /> <br /> % so<br /> ĐC<br /> 100<br /> 96,15<br /> 100<br /> 89,33<br /> <br /> 73<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 52(4): 72 - 75<br /> <br /> Hàm lượng đường trong củ thu hoạch từ cây<br /> TN và cây ĐC của tất cả các giống dao động từ<br /> 1,25% đến 1,41% . Củ của cây Diamant đối chứng<br /> có hàm lượng đường tan cao nhất (1,47%), củ của<br /> cây Solara đối chứng có hàm lượng đường tan thấp<br /> nhất và thấp hơn củ của cây thí nghiệm (1,25%).<br /> Hàm lượng protein trong củ của cây thí<br /> nghiệm và ĐC đều đạt khá cao so với nghiên cứu<br /> trước, dao động từ 2,18% - 2,86% khối lượng tươi.<br /> Theo nghiên cứu của Vander Zaag (1976), hàm<br /> lượng protein trung bình tính theo khối lượng củ<br /> tươi là 2% [12]. Hàm lượng protein của củ cây<br /> Diamant thí nghiệm cao hơn ĐC, nhưng hàm<br /> lượng protein trong củ của cây Solara thí nghiệm<br /> lại thấp hơn so với ĐC.<br /> Hàm lượng vitamin C trong củ của cây<br /> Diamant thí nghiệm cao hơn so với đối chứng<br /> 0,59mg/100g củ tươi, hàm lượng vitamin C trong<br /> củ của cây Solara ĐC là cao nhất (12,64 mg/100g<br /> củ tươi) cao hơn trong củ của cây thí nghiệm<br /> 0,88mg/100g củ tươi. Hàm lượng vitamin C trong<br /> củ các mẫu chúng tôi phân tích là phù hợp với<br /> nghiên cứu của Tạ Thu Cúc (2000), hàm lượng<br /> vitamin C tính theo % khối lượng tươi dao động từ<br /> 5-50mg/100g củ tươi [7].<br /> <br /> 4 - 2009<br /> <br /> Hàm lượng vitamin B6 trong củ của cây thí<br /> nghiệm và ĐC dao động từ 1,25 đến 7mg/100g củ<br /> tươi. Củ thu hoạch từ cây Diamant thí nghiệm có<br /> hàm lượng vitamin B6 cao nhất (1,67mg/100g củ<br /> tươi). Củ thu hoạch từ cây Solara và Diamant ĐC<br /> đều có hàm lượng B6 là 1,25 mg/100g củ tươi.<br /> Hàm lượng khoáng tổng số trong củ thí<br /> nghiệm cao hơn ĐC tương ứng. Hàm lượng kali<br /> của các giống dao động từ 0,67%- 0,78% trọng<br /> lượng tươi, củ của cây ĐC có hàm lượng kali cao<br /> hơn củ của cây thí nghiệm. Hàm lượng kali khá<br /> cao và là khoáng chủ yếu trong củ khoai tây.<br /> Như vậy, củ khoai tây thu hoạch từ cây trồng<br /> bằng củ bi nuôi cấy mô có hàm lượng các chất tương<br /> đương hoặc thay đổi không đáng kể so với củ thu<br /> hoạch từ cây ĐC và phù hợp với những nghiên cứu<br /> trước về hàm lượng các chất trong củ khoai tây.<br /> 3. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến khả năng<br /> tích luỹ chất khô và một số chỉ tiêu hoá sinh<br /> Để đánh giá ảnh hưởng của thời vụ trồng đối<br /> với khả năng tích luỹ chất khô và một số chỉ tiêu<br /> hoá sinh trong củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ<br /> bi in vitro, chúng tôi đã phân tích hàm lượng<br /> một số chất trong củ thu hoạch từ các thời điểm<br /> trồng củ bi khác nhau trong vụ đông 2007. Kết<br /> quả được trình bày ở bảng 4 và bảng 5.<br /> <br /> Bảng 4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hàm lượng một số chất trong củ khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng<br /> củ bi in vitro (vụ đông 2007)<br /> Thời điểm trồng<br /> Trồng 20/10<br /> Trồng 27/11<br /> Trồng 10/12<br /> <br /> Chất khô (%)<br /> <br /> Giống<br /> Solara<br /> Diamant<br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> 21,60<br /> 21,24<br /> 21,58<br /> 21,52<br /> <br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> 0,28<br /> 0,12<br /> 0,62<br /> 0,55<br /> <br /> 21,75 0,25<br /> 20,91 0,22<br /> <br /> Tinh bột<br /> Đường<br /> Protein<br /> (% khối lượng tươi) (% khối lượng tươi) (% khối lượng tươi))<br /> 20,30 0,50<br /> 1,28 0,03<br /> 2,54 0,09<br /> 21,47 0,60<br /> 1,35 0,00<br /> 2,42 0,11<br /> 20,22 0,56<br /> 1,31 0,05<br /> 2,62 0,01<br /> 20,54 0,33<br /> 1,28 0,05<br /> 2,08 0,06<br /> 20,28 0,35<br /> 21,04 0,61<br /> <br /> 1,31 0,02<br /> 1,25 0,03<br /> <br /> 2,24 0,00<br /> 1,92 0,08<br /> <br /> Bảng 5. Hàm lượng một số vitamin và khoáng chất của củ khoai tây được thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro<br /> (vụ đông 2007)<br /> Thời điểm<br /> trồng<br /> Trồng 20/10<br /> Trồng 27/11<br /> Trồng 10/12<br /> <br /> Giống<br /> <br /> Vitamin C<br /> (mg/100g khối lượng tươi)<br /> <br /> Vitamin B6<br /> (mg/100g khối<br /> lượng tươi)<br /> <br /> Khoáng TS<br /> (% khối lượng tươi)<br /> <br /> K tổng số<br /> (% khối lượng tươi)<br /> <br /> Solara<br /> Diamant<br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> 11,76<br /> 11,76<br /> 11,46<br /> 10,58<br /> <br /> 0,03<br /> 0,00<br /> 0,01<br /> 0,00<br /> <br /> 1,25<br /> 1,67<br /> 1,67<br /> 2,50<br /> <br /> 0,00<br /> 0,01<br /> 0,00<br /> 0,01<br /> <br /> 0,94<br /> 1,13<br /> 1,12<br /> 1,07<br /> <br /> 0,03<br /> 0,03<br /> 0,05<br /> 0,00<br /> <br /> 0,75<br /> 0,67<br /> 0,78<br /> 0,88<br /> <br /> 0,02<br /> 0,00<br /> 0,03<br /> 0,05<br /> <br /> Solara<br /> Diamant<br /> <br /> 11,76<br /> 10,88<br /> <br /> 0,05<br /> 0,09<br /> <br /> 1,67<br /> 2,50<br /> <br /> 0,01<br /> 0,01<br /> <br /> 1,04<br /> 1,10<br /> <br /> 0,01<br /> 0,01<br /> <br /> 0,77<br /> 0,67<br /> <br /> 0,01<br /> 0,00<br /> <br /> 74<br /> <br /> 52(4): 72 - 75<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Kết quả cho thấy, khối lượng chất khô trong củ<br /> thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi in vitro ít chịu<br /> ảnh hưởng của thời điểm trồng. Hàm lượng tinh<br /> bột, protein và vitamin C ở các vụ trồng muộn<br /> thấp hơn vụ đầu không nhiều. Hàm lượng tinh bột<br /> của củ thu hoạch từ cây củ bi giống Solara trồng<br /> ngày 27/11 là thấp nhất (đạt 20,22%), hàm lượng<br /> tinh bột của củ thu hoạch từ cây củ bi giống<br /> Diamant trồng vào vụ đầu là cao nhất (21,47%).<br /> Hàm lượng vitamin B6 ở các thời điểm trồng<br /> sau cao hơn vụ đầu, hàm lượng vitamin B6 của củ<br /> thu hoạch từ cây củ bi giống Diamant ở 2 thời<br /> điểm trồng muộn bằng nhau và đạt cao nhất<br /> (2,5mg/100gam củ tươi) đối với giống Solara, hàm<br /> lượng B6 các thời điểm trồng muộn bằng nhau và<br /> cao hơn vụ đầu 33,6%. Hàm lượng đường và<br /> khoáng tổng số của củ thu hoạch từ cây củ bi<br /> giống Solara và Diamant ở các thời điểm trồng<br /> muộn thay đổi không đáng kể so với củ trồng vào<br /> 20/10. Điều này chứng tỏ, củ giống in vitro không<br /> có sự xuất hiện các biến dị liên quan đến các đặc<br /> điểm hóa sinh ảnh hưởng đến chất lượng củ.<br /> IV. KẾT LUẬN<br /> Các đặc điểm hình thái về hình dạng củ, màu sắc<br /> vỏ củ, ruột củ phụ thuộc vào giống và không bị<br /> biến đổi do ảnh hưởng của quá trình nuôi cấy tạo<br /> củ giống trong ống nghiệm.<br /> Khoai tây thu hoạch từ cây trồng bằng củ bi nuôi<br /> cấy mô có khối lượng chất khô cao hơn ĐC, hàm<br /> lượng các chất tương đương hoặc thay đổi không<br /> đáng kể so với củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ<br /> truyền thống và ít chịu ảnh hưởng của thời vụ trồng.<br /> Củ thu hoạch từ cây trồng bằng củ giống in vitro có<br /> sự ổn định giống như củ thu hoạch từ cây trồng bằng<br /> củ truyền thống.<br /> <br /> 4 - 2009<br /> <br /> [8].Trương Công Quyền (1974), Phương pháp xác định<br /> vitamin - Dược điển Việt Nam, tập 1, Nxb Y học, HN.<br /> [9]. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lí Anh,<br /> Nguyễn Xuân Trường (2004), Ứng dụng công nghệ cao<br /> trong sản xuất giống khoai tây sạch bệnh, Nxb Nông<br /> nghiệp, Hà Nội.<br /> [10]. Nguyễn Thị Kim Thanh (1998), Nghiên cứu xây<br /> dựng quy trình SX củ giống khoai tây sạch bệnh có<br /> kích thước nhỏ bắt nguồn từ nuôi cấy in vitro, Luận<br /> án TSKH Nông nghiệp, ĐH Nông nghiệp I, HN.<br /> [11]. Trương Quang Vinh, Nguyễn Thị Tâm, Chu<br /> Hoàng Mậu, Đinh Thu Hiền (2007), Kết quả nhân<br /> giống khoai tây củ bi bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro,<br /> Tạp chí KH&CN ĐH Thái Nguyên, (43), Tr.20- 25.<br /> [12]. Nguyễn Văn Viết (1991), Kết quả chọn lọc và<br /> nhân giống khoai tây sạch bệnh ở đồng bằng miền Bắc,<br /> Kết quả nghiên cứu cây lương thực và cây thực phẩm,<br /> Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> [13]. Van der Zaag P.(1987), “Developments in potato<br /> production techniques in Asia”, Acta. Horticulture, No<br /> 213, p. 79-90.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1].A.M. Bacutrava (1973), Sinh hoá công nghệ, Nxb<br /> Khoa học Matxcova.<br /> [2]. Apichai N. (1988), Microtuber production of potato<br /> (Solanum tuberosum L.) in vitro, Journal of the<br /> National reseach council of Thai Lan, p19- 40.<br /> [3]. Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thị Hiền, Phùng Gia<br /> Tường (1997), Thực hành hoá sinh, Nxb GD.<br /> [4]. Tạ Thu Cúc (2000), Giáo trình trồng rau,<br /> Nxb Đại học và THCN, tr. 145-166.<br /> [6]. Đỗ Kim Chung (2003), Thị Trường khoai tây ở Việt<br /> Nam, Nxb Văn hoá- Thông tin Hà Nội.<br /> [7]. Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Tâm, Chu<br /> Hoàng Mậu (2008), Đặc điểm sinh lí của củ khoai tây<br /> bi in vitro và chi phí SX trong phòng thí nghiệm, Tạp<br /> chí KH&CN, ĐH Thái Nguyên, 3(47) tập 1, tr. 52 – 56.<br /> <br /> 75<br /> <br /> 52(4): 3 - 12<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 4 - 2009<br /> <br /> Summary<br /> Some polymorphic, chemical-biological features of bulb of in vitro ball potato breed<br /> Nguyen Thi Tam, Nguyen Thu Huyen, Chu Hoang Mau<br /> We conducted the evaluation on a number of polymorphic and chemical-biological features of bulb in<br /> order to assess the stability of properties of potato of in vitro ball potato and traditional breed. The result<br /> showed that bulb obtained from experiment had similar polymorphic features to the control. Bulbs of both<br /> breeds had yellow peel and core and shallow knots. Properties of shape, peel and core color of bulb are<br /> dependent on breed, and were not changed under the affect of the experimental process. Bulb of<br /> experimental potato had bigger content of dry material than the control. Analysis of glucose, starch, vitamine C,<br /> vitamine B6, gross mineral, gross K contents showed that bulbs of both breeds had similar indexes or slight<br /> difference on these contents. More than that, bulb of in vitro ball potato was not much influenced by cultivation<br /> season. In short, bulbs of both breeds had similar stability in features.<br /> <br /> 76<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản