Một số tiến bộ kỹ thuật trong
chăn nuôi gia cầm
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cm trên thế giới đã có
những tiến bộ vượt bậc, nhiều kỹ thuật mới được hình thành và phát triển.
Các nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực như giống, dinh dưỡng, trang
thiết bị, môi trường chăn nuôi.
1. Tiến bộ kỹ thuật trong giống gia cầm
- Tạo ra nhiều giống khả ng sản xuất thịt cao cũng như các giống
khnăng sản xuất trứng cao như Leghor, Browrick, Avian, Hubbard,
Cobb...
- Sdụng kthuật Gene trong công tác giống như việc sử dụng gene
lùn đưa vào gà mái dòng nặng cân để giảm trọng lượng gà không m
ảnh hưởng đến ng suất trứng. Mặt khác gene này còn tác dụng giúp s
phát triển hệ cơ (cơ đùi và cơ lườn). Sử dng gene chống Stress cho gà trong
điều kiện nuôi ng nghiệp. Hiện nay ở Nhật Bản, người ta sdụng kthuật
chuyển đổi gene gia cầm. Với kỹ thuật này, giúp con người có thể ci
tiến gene gia cầm thông qua việc cấy chuyển gene. Mặt khác, kỹ thuật này
còn giúp bảo tồn các giống gia m mà không phi trực tiếp nuôi dưỡng
chúng tng qua vic bảo tồn tế bào (germ cells) và có thkiểm soát tlệ
đực mái. Điu này đặc biệt quan trọng trong việc sản xuất đẻ trứng.
Trong kthuật này, nuôi cy phôi gà bằng phương pháp nhân tạo là một
trong những khâu đặc biệt quan trọng. Trứng gà sau khi thụ tinh 2 giờ (trứng
giai đoạn tế bào đơn , các tế bào dĩa phôi chưa biệt hóa) được lấy ra khỏi
thể gà mái nuôi trong ng nghiệm. Qúa trình nuôi này được chia làm 3
giai đoạn . Giai đoạn 1 với thời gian 24 giờ, trứng được nuôi trong ng
nghim với nhiệt độ là 410C. Sau đó, trứng được chuyển sang giai đoạn 2,
giai đoạn này, trứng được chuyển vào trong một vỏ trứng cắt 1/3 đầu và ấp
nhân to nhiệt độ 370C - 380C thi gian 3 ngày. Giai đoạn thứ 3 bắt đầu từ
ngày th4, trứng được chuyển sang vỏ trứng khác lớn hơn ấp nhân tạo
nhiệt độ 380C vi thời gian đến lúc nở. Kỹ thuật này cho tlệ nđạt 34,4%
và gà con sau khi nở ra, chúng sinh trưởng và sinh sn bình thường.
Trong điều kiện nước ta, việc nhập c giống gia cm mới là cn thiết
để tạo nguồn gà hạt nhân (giống ông bà bmẹ). Tuy nhiên, cn phải xem xét
giống nào cn nhập và khi nhập phải hệ thống kiểm định, đánh giá. Song
song vi việc nhập này, chúng ta cũng vẫn phải cần làm tốt ng tác ging
nhm duy trì và phát triển nguồn gene gia cm trong nước (Ở Nhật, giống gà
Nagoa giống địa phương, qua chọn lọc đã tr nên k nổi tiếng). Mặt
khác, công tác giống còn phi tiến hành thnghiệm các tổ hợp lai để tạo ra
các giống gà phợp nhất và có ng suất cao trong điều kiện chăn nuôi của
Việt Nam.
2. Tiến bộ trong dinh dưỡng gia cầm
Khuynh hướng nghiên ú về dinh dưỡng gia cầm trong khoa học gia
cm Anh, khoa học gia cầm Nhật và khoa học gia cầm thế giới tập trung vào
lĩnh vực sau:
- Khnăng sử dụng tập đoàn thức ăn mới như ngô hàm lượng dầu
cao,a mạch
- Đánh giá chức ng của một số loại thức ăn thể làm gim
Cholesterol trong thịt và trong trng.
- Giảm thiểu sự nh hưởng môi trường trong sản xuất gia cầm: tập
trung vào photpho
- Nghiên cu sự tương tác của Vitamin trong khẩu phần (A,C,D và E)
- Vitamin D và sphát triển xương
- Anh hưởng của thuốc đối với vi khuẩn đường ruột
- Canxi trao đổi và chất ng vỏ trứng
- Anh hưởng của nhiệt độ môi trường đối vi việc s dụng dinh
dưỡng.
- Hạn chế thức ăn và ssinh trưởng
Ngày nay, chăn nuôi gia cầm đã tr thành mt ngành công nghiệp,
chăn nuôi với qui ln do vy một snghiên cứu tập trung về nghiên
cứu khẩu phần ăn của trong điều kiện chống stress. Trong điều kiện
Stress , nhu cầu axit amin (aa) ng , nhu cầu năng lượng tăng và chuyn hóa
Protein giảm. Khẩu phần ăn trong điều kiện stress khuynh hướng giảm
năng lượng của tinh bộ, tăng năng lượng của chất béo (mỡ động vật hay thực
vật), không tăng m lượng Protein t tăng m ng Axit amin (aa),
lưu ý đến tỷ lệ Ca/P và Fe/Zn .
Các nghiên cứu còn tập trung vào việc làm giảm lượng cholesterol
trong thịt và trứng xuống tới mức cn thiết. Việc sử dụng men Phytase để
tăng sự tiêu hóa photpho trong khu phần ăn của gia cầm và gim thiểu
lượng photpho thải ra trong pn được tập trung nghiên cứu để giảm sự ô
nhim môi trường.
3. Tiến bộ về trang thiết bị, quản chăm sóc trong cn nuôi
gia cầm