1052
NGHIÊN CU CÁC YU T NH HƢỞNG ĐẾN GIÁ TR THƢƠNG HIỆU
CÀ PHÊ MILANO
Nguyễn Thị Ngọc Vẹn, Hoàng Thị Trang
Khoa Qun Tr Du Lch Nhà Hàng Khách Sạn, Đại Hc Công Ngh Tp. H Chí Minh (HUTECH)
TÓM TẮT
Nghiên cứu ới đây xem xét các yếu t ảnh ởng đến giá tr thương hiệu cà phê Milano. Nghiên cu
kho sát các khách hàng s dụng phê Milano trên địa bàn Thành ph H Chí Minh. Nhng yếu t nh
ởng đến giá tr thương hiệu phê Milano bao gm nhn biết thương hiu, lòng tham muốn thương
hiệu, lòng trung thành thương hiu và chất lưng cm nhn. T đó bài viết đưa ra những gii pháp nhm
nâng cao giá tr thương hiệu cà phê Milano.
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngay t khi ý định thành lp doanh nghip, ý thc to dng thương hiệu đã được ngưi thành lp
doanh nghiệp quan tâm. Đi vi các doanh nghip mi thành lp, nhiu doanh nghip gp không ít khó
khăn trong việc to dựng thương hiệu riêng cho mình do mức độ đầu cho vấn đề xây dựng thương
hiệu chưa thực s đầy đủ hiu quả. Đối vi các doanh nghiệp đã thương hiệu trên th trường trong
c quc tế thì ch dng li mức độ làm thế nào cho ngưi tiêu dùng biết tiêu ng sn phm
hay dch v ca doanh nghip. Phn ln các doanh nghiệp đang cái nhìn khái quát, chưa đi vào tìm
hiu, phân tích sâu sc v giá tr thương hiệu hay các thành phn giá tr thương hiệu, mi quan h gia
các yếu t tác động ca các thành phn giá tr thương hiu
Trong th trường khá năng động như thị trường Vit Nam hin nay, các doanh nghiệp đã ý thc li ích
lâu dài ca vic s hu một thương hiệu mnh và vic xây dng, phát triển thương hiệu tr thành vấn đề
sng còn ca tt c các doanh nghip. Trong đó giá tr thương hiệu đóng vai trò quan trng trong vic y
dng phát trin thương hiệu. S thành công ca một thương hiệu ph thuc vào mức độ giá tr mà
khách hàng cm nhận được. vy nhóm tác gi chn nghiên cứu các yếu t ảnh hưởng đến giá tr
thương hiệu phê Milano’’ để giúp doanh nghip nâng cao v năng lực cnh tranh, v gtr thương
hiu, nâng cao v uy tín trên th trường, đo ng mc độ tác động ca các yếu t đến giá tr thương
hiu cà phê Milano, tìm ra yếu t tác động mnh nhất đến giá tr thương hiệu
2. MC TIÊU NGHIÊN CU
Mc tiêu ca nghiên cu là:
H thống hóa cơ s lí lun v giá tr thương hiệu
Xác định các yếu t ảnh hưởng đến giá tr thương hiu cà phê Milano
Đề xut gii pháp nâng cao giá tr thương hiệu cà phê Milano
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu: các yếu t ảnh hưởng đến giá tr thương hiệu cà Phê Milano
Phm vi nghiên cứu: cà phê Milano trên đa bàn Thành ph H Chí Minh.
Đối tượng kho sát: khách hàng s dng cà phê Milano
Thi gian nghiên cu: nghiên cu đưc tiến hành trong thi gian t 10/02/2019 đến 30/04/2019
1053
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính phương pháp nghiên cứu định lượng đưc tiến nh nhằm xác định các khái
niệm dùng trong thang đo lưng giá tr thương hiệu cà phê Milano
5. CƠ SỞ LÝ LUN
5.1 Khái niệm thƣơng hiệu
Theo Nguyễn Đình Th Nguyn Th Mai Trang (2007): hai cách tiếp cn với định nghĩa thương
hiu. Cách tiếp cn th nhất, định nghĩa thương hiu da vào chức năng sản phm mà doanh nghip
cung cấp, theo quan đim này: “Thương hiệu mt thành phn ca sn phẩm, được gọi thương
hiu sn phm”. Cách tiếp cn th hai, định nghĩa thương hiệu da vào chức năng cảm xúc, vi quan
điểm này thì “Sn phm là mt thành phn của thương hiệu, và đưc gọi là thương hiệu t chức”.
Theo Davis (2002), Thương hiệu không ch mt cái tên hay biểu tượng mà mt tp hp các thuc
tính cung cp cho khách hàng mc tiêu các giá tr mà h đòi hỏi. Ngoài ra,”Thương hiệu là tng hp tt c
các yếu t vt cht, thm m, lý l cm xúc ca mt sn phm, hoc mt dòng sn phm, bao gm
bn thân sn phm, tên gi, logo, hình nh và mi s th hin hình nh, dn qua thời gian được to dng
rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhm thiết lp mt ch đứng tại đó” (Moore, 2003)
5.2 Khái nim giá tr thƣơng hiệu
Theo Aaker (1996), giá tr thương hiệu tp hp các tài sn tài sn n liên quan đến tên biu
ng của nó, làm tăng thêm hoặc tr đi giá tr to ra bi mt sn phm hay dch v cho mt công ty hay
cho khách hàng của công ty đó. Ông cho rng giá tr thương hiệu bao gm 5 thành phần, đó là: Lòng
trung thành thương hiệu, nhn thức thương hiệu, chất lượng cm nhn, s liên tưởng thương hiệu và các
tài sản thương hiệu khác. Trong đó, thành phần ln tưởng thương hiệu được xem thành phn k
quan trng
Theo Keller (1998), giá tr thương hiệu bao gm: (1) Nhn thc thương hiệu (ngưi tiêu dùng s nhn biết
và nh li những gì liên quan đến thương hiệu), (2) hình ảnh thương hiệu (các liên tưng hiệu năng
hình tượng), (3) phn ứng đối với thương hiệu (nhng đánh giá, tình cảm đi với thương hiệu như sự m
áp, vui v, háo hc, an toàn, chp nhnn hi t trng), (4) quan h với thương hiu hay còn gi
cộng hưởng thương hiệu có nghĩa là sự trung thành v hành vi, s gn v thái độ, ý thc cộng đồng
và s cam kết hành động.
Theo Nguyễn Đình Thọ cng s (2002), giá tr thương hiệu gm các thành phn: nhn thc thương
hiu (brand awareness), chất lượng cm nhận (perceived quality), đam mê thương hiệu (brand passion)
và thái độ chiêu th (attitude promotion).
6. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CU
Trên thế gii, việc xác định đo lường các thành phn ca giá tr thương hiệu dựa vào ngưi tiêu dùng
đưc các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tiếp th tp trung nghiên cu t đầu thập niên 1990 như mô hình
giá tr thương hiệu ca David Aaker (1991), hình giá tr thương hiệu ca Keller (1993). Ti Vit Nam,
trên cơ sở lý thuyết v thương hiệu và đo lường giá tr thương hiệu đã trên thế gii, Nguyễn Đình Th
Nguyn Th Mai Trang đã thc hin nghiên cu v các thành phn giá tr thương hiệu đo lường
chúng ti th trường Vit Nam (2002).
Da trên khái nim của Aaker (1996a) và Keller (1993, 1998) cũng như mt s kết qu nghiên cứu trước
đây (Yoo & cộng s, 2000; Yoo & Donthu, 2001; Kim & cng s, 2008); nghiên cu y y dng mô
hình khái nim CBBE gm bn thành phần: Trung thành thương hiu, nhn biết thương hiệu, chất ng
cm nhn, và hình nh thương hiệu.
1054
Nhn biết thương hiệu: Đề cập đến sc mnh ca một thương hiệu trong tâm trí ngưi tiêu dùng (Aaker,
1996a), liên quan đến sc mnh của nút thương hiu hoc du vết trong b nhớ, được phn ánh bi kh
năng xác định thương hiệu đó của người tiêu dùng trong những điều kin khác nhau (Keller, 1993). Theo
Aaker (1996a), nhn biết thương hiệu được đo theo những phương pháp khác nhau như: Ngưi tiêu
dùng nh một thương hiệu, t nhn diện đến gi nh đến “nhớ nhất” đến chiếm ưu thế
Hình ảnh thương hiệu: Theo Keller (1993), hình ảnh thương hiệu nhng cm nhn ca khách hàng v
một thương hiệu được phn ánh thông qua các thuộc tính đồng hành thương hiệu; các nút thông tin
khác liên quan đến nút thương hiệu trong b nh của ngưi tiêu dùng chứa ý nghĩa của thương hiệu
đối với ngưi tiêu dùng. Lí do bao gm c hình ảnh thương hiệu như mt thành phn ca CBBE phát sinh
t vai trò quan trng ca trong việc xác định phn ng khác bit to nên gtr thương hiệu (Kim &
Kim, 2004).
Lòng trung thành thương hiu thành phn ct lõi ca giá tr thương hiệu (Aaker, 1996a), s gn bó ca
khách hàng đi với thương hiệu (Kim & cng s, 2008). S gn đây ngụ ý kh năng chống thay đi
kh năng tồn ti ca một thương hiệu trong môi trường biến động. ng trung thành thương hiệu
thường được đo lường trong khía cnh hành vi thông qua s ng mua hàng lp li (Keller, 1998). Theo
Keller (1998), mua lp lại điu kin cần nhưng chưa đủ để kết luận thái đ trung thành trong vic
mua thương hiệu.
Theo Zeithaml (1988), chất lượng cm nhn có th đưc chia thành chất lượng sn phm và chất ng
dch v. Chất lượng sn phm bao gm 7 thành phn (hiu sut, tính năng, phù hp vi thông s kĩ thuật,
độ tin cy, độ bn, bo trì, phù hp kết thúc), trong khi thành phn chất lượng dch v bao gm hu
hình, đ tin cy, năng lực, đáp ng, s đồng cm. Mt khác nhiều quan điểm khác nhau v mô
hình giá tr thương hiệu nhưng mô hình của Aaker (1991) thường đưc các nhà nghiên cu hàn lâm trích
dn nht (Atilgan etal. 2005), do vy, nghiên cu y đề xut các thành phn giá tr thương hiệu theo
hình ca nhóm tác gi này để nghiên cu các yếu t nh hưng ti giá tr thương hiệu :
H1: Nhn biết thương hiệu có tác động tích cực đến liên tưởng thương hiệu cà phê Milano
H2: Lòng ham muốn thương hiệu có tác đng tích cc đến cht lượng cm nhn cà phê Milano
H3: Chất lượng cm nhận có tác động tích cực đến trung thành thương hiệu cà phê Milano
H4: Lòng trung thành thương hiệu có tác động tích cc đến giá tr thương hiệu cà phê Milano
Nhn biết
thương hiệu
Lòng ham mun
thương hiệu
Chất lượng cm
nhn
Lòng trung
thành thương
hiêu
Giá Tr Thương
Hiu
1055
6. KT LUẬN VÀ ĐỀ XUT GII PHÁP
Nghiên cu này tp trung xem xét các yếu t ảnh ởng đến giá tr thương hiệu phê Milano. Kết qu
cho thy 4 yếu t ảnh ởng đến giá tr thương hiu bao gm nhn biết thương hiệu, lòng tham mun
thương hiệu, lòng trung thành thương hiu chất ng cm nhn….. T nghiên cu trên, nghiên cu
đề xut mt s gii pháp để t đó nâng cao giá tr thương hiệu cà phê Milano.
Đối vi yếu t nhn biết thương hiệu: khi khách hàng nhn biết được thương hiệu, đặc điểm ni bt, logo
ca c phê Milano h th phân bit với các thương hiu phê khác và t đó lòng trung thành ca
khách hàng đối vi p Milano s được gia tăng. Vì vậy, phê Milano nên nhng chiến dch
quảng cáo cho thương hiệu như quảng các li ích, công dng ca cà phê, các chng nhn v ngun
gc, xut x, đ an toàn v sinh thc phẩm, đặc trưng ni bt của thương hiệu… từ đó tăng đ tin cy và
gây sc hút vi khách hàng. Tiếp cn và s dng các h thng siêu th làm cu ni v m rng th trường
tiêu thụ. Đầu hơn về truyền thông cho thương hiệu trên các trang mng xã hội như Facebook,
Zalo,.. Bên cạnh đó, những slogan, logo, bài hát đặc trưng, gần gũi vi của người dân mang thương hiệu
Milano nhm gây n tưng sâu sc trong tâm trí khách hàng.
Đối vi yếu t lòng trung thành thương hiệu: vic gii quyết phàn nàn, vấn đề với khách hàng nên đưc
x thỏa đáng, lấy khách hàng trng tâm. Dch v chăm sóc khách hàng cũng nên được quan tâm
hơn nữa như điều kiện đổi tr hàng d dàng hơn, giao hàng trong nhiều khu vc vi chi phí giao hàng
thấp, phương tiện thanh toán đa dạng như thể thanh toán bng th Visa, tin mt, qua các ng dng
thanh toán trung gian như Samsung Pay, Zalo Pay, ví Momo, Viettel Pay,…
Đối vi yếu t chất lượng cm nhn: phê Milano nên s đầu hơn vào bàn ghế đa dạng v kích
thưc, máy lnh, tivi, nên có thêm phòng họp đưc trang b vi h thng y chiếu cho các khách hàng
là nhân viên văn phòng. Bên cạnh đó cũng cn có s sáng tạo, thay đổi màu sc linh hoạt nhưng vẫn gi
đưc màu sc ch đạo trng, đen cho quán, vật dng trang trí mang phong cách c điển như bức tranh,
ly, bàn ghếkết hp vi phong cách hiện đại đem lại cm giác mi m cho khách hàng. Thực đơn cũng
cần được cp nht vi các loi cà phê mới, hương vị mi m, màu sc bt mt, thêm nhiu thc uống đa
dạng hơn như các đ ung làm t c trái cây, các loi sa chua Yogurt, các loi kem,..
TÀI LIU THAM KHO
[1] Aaker D. A., 1991. Managing brand equity. New York: the Free Press
[2] Aaker, D.A. (1996a), Building Strong Brands, The Free Press, New York, NY. 10020
[3] and Restaurant Administration Quarterly, Vol. 45(2), May, 115-131.
[4] and synthesis of evidence, Journal of Marketing, Vol.52, No.2 pp.2-22.
[5] Equity, Prentice Hall, New Jersey.
[6] Equity”, Journal of Marketing, 57(1), 1-22.
[7] http://jabes.ueh.edu.vn/Content/ArticleFiles/oldbv_vi/2014/Thang%206%20DS/nguyenthanhtrung.p
df
[8] http://jabes.ueh.edu.vn/Content/ArticleFiles/oldbv_vi/2014/Thang%206%20DS/nguyenthanhtrung.p
df
[9] http://jabes.ueh.edu.vn/Content/ArticleFiles/oldbv_vi/2014/Thang%206%20DS/nguyenthanhtrung.p
df
[10] http://jabes.ueh.edu.vn/Content/ArticleFiles/oldbv_vi/2014/Thang%206%20DS/nguyenthanhtrung.p
df
1056
[11] http://jabes.ueh.edu.vn/Content/ArticleFiles/oldbv_vi/2014/Thang%206%20DS/nguyenthanhtrung.p
df
[12] http://www.vhu.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/qlkh/11%20luu%20huy.pdf.
[13] http://www.vhu.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/qlkh/11%20luu%20huy.pdf
[14] http://www.vhu.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/qlkh/11%20luu%20huy.pdf
[15] Investigating the Relationship between Brand Equity and Firms‟ Performance”, Cornell Hotel
[16] Keller, K. L. (1993), “Conceptualising, Measuring and Managing Customer-Based Brand
[17] Keller, K. L. (1998), Strategic Brand Management: Building, Measuring and Managing Brand
[18] Kim, W. G., & Kim, H. B. (2004), “Measuring CustomerBased Restaurant Brand Equity.
[19] Kim, W. G., Jin-Sun, B., & Kim, H. J. (2008), “Multidimensional Customerbased Brand Equity and
Its Consequences in Midpriced Hotels”, Journal of Hospitality & Tourism Research, Vol. 32(2), May,
235-254.
[20] Moore R., 2003. Thương hiệu dành cho lãnh đạo. NXB Tr.
[21] Nguyễn Đình Thọ, Nguyn Th Mai Trang, 2002. Nghiên cu các thành phn ca g tr thương
hiệu đo lường chúng trong th trường ng tiêu dùng Việt Nam. Đề i nghiên cu khoa hc cp
B, B2002-22-33. Trường Đi hc Kinh tế TP.HCM
[22] Zeithaml, V. A., 1988. Consumer perceptions of price, quality, and value: a means-end model