intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân suy tim tâm trương điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

39
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành trên 166 bệnh nhân suy tim; tiêu chuẩn xác định suy tim tâm trương là các trường hợp suy tim có phân số tống máu thất trái (EF) > 50%. Kết quả: Suy tim tâm trương chiếm tỷ lệ 57,83% trong tổng số các bệnh nhân suy tim, bệnh nhân nữ chiếm 66,7% so với nam chiếm 33,3%. Không có sự khác biệt về nguyên nhân ở nhóm suy tim tâm trương so với suy tim tâm thu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân suy tim tâm trương điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG<br /> CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM TÂM TRƢƠNG ĐIỀU TRỊ TẠI<br /> BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Trọng Hiếu*, Bùi Văn Hoàng<br /> Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên166 bệnh nhân suy tim; tiêu chuẩn xác định suy tim tâm trƣơng là<br /> các trƣờng hợp suy tim có phân số tống máu thất trái (EF) > 50%. Kết quả: Suy tim tâm trƣơng<br /> chiếm tỷ lệ 57,83% trong tổng số các bệnh nhân suy tim, bệnh nhân nữ chiếm 66,7% so với nam<br /> chiếm 33,3%. Không có sự khác biệt về nguyên nhân ở nhóm suy tim tâm trƣơng so với suy tim<br /> tâm thu. Tỷ lệ các bệnh nhân vào viện với NYHA 4 ở nhóm EF < 50% cao hơn có ý nghĩa thống<br /> kê so với nhóm có EF ≥ 50% (17,2% so với 8,4%). Ở nhóm EF < 50% có tỷ lệ nhịp tim nhanh và<br /> gan to cao hơn có ý nghĩa so với nhóm có EF ≥ 50%. Hình ảnh điện tim và Xquang tim phổi của<br /> các bệnh nhân suy tim có EF ≥ 50% và nhóm có EF < 50% không có sự khác biệt. Tỷ lệ các bệnh<br /> nhân phải dùng thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống loạn nhịp và thuốc lợi tiểu ở nhóm suy tim<br /> có EF < 50% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm có EF ≥ 50%. Độ NYHA khi ra viện và số<br /> ngày điều trị nội trú tƣơng tự nhau ở hai nhóm bệnh nhân. Kết luận: Suy tim tâm trƣơng là thƣờng<br /> gặp. Cần có nghiên cứu kỹ lƣỡng hơn về nhóm bệnh nhân này, nhất là về vấn đề điều trị và tiên<br /> lƣợng lâu dài.<br /> Từ khóa: Suy tim, tâm trương.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Suy tim tâm trƣơng chiếm khoảng 50% trong<br /> các bệnh nhân suy tim, đây là các trƣờng hợp<br /> suy tim có phân số tống máu thất trái (EF)<br /> bình thƣờng [1], [6]. Phân biệt suy tim tâm<br /> trƣơng với suy tim tâm thu (suy tim có EF<br /> giảm) rất quan trọng vì bệnh sinh học của 2<br /> thể suy tim này khác nhau nên đòi hỏi phải có<br /> cách thức tiếp cận điều trị khác nhau. Biểu<br /> hiện lâm sàng của các bệnh nhân này rất<br /> giống nhau do đó rất khó phân biệt 2 thể suy<br /> tim này nếu chỉ dựa vào hỏi bệnh và khám<br /> bệnh [4]. Ngày nay, ngày càng có nhiều các<br /> bằng chứng cho thấy rối loạn chức năng tâm<br /> trƣơng có liên quan với mức độ và tiên lƣợng<br /> của các bệnh nhân suy tim, bất kể EF nhƣ thế<br /> nào [2], [ 3], [ 5], [9]. Hiểu biết về suy tim<br /> tâm trƣơng còn rất hạn chế, việc chẩn đoán và<br /> điều trị thể suy tim này vẫn còn một số điểm<br /> chƣa thống nhất.<br /> Chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:<br /> Xác định tỷ lệ và so sánh một số đặc điểm lâm<br /> sàng và cận lâm sàng của suy tim tâm trương<br /> với suy tim tâm thu.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> <br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tƣợng nghiên cứu: Bệnh nhân đƣợc<br /> chẩn đoán và điều trị suy tim tại Khoa Tim Khớp, BVĐKTƢ Thái Nguyên.<br /> * Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định suy tim:<br /> Theo khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt<br /> Nam năm 2008 [1].<br /> * Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim tâm trƣơng [1]:<br /> - Có suy tim.<br /> - Chỉ số EF > 50%.<br /> * Phân độ suy tim: Phân độ chức năng suy<br /> tim theo Hội Tim New York (NYHA).<br /> * Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Các BN suy<br /> tim có kết quả siêu âm Doppler tim.<br /> * Loại trừ: các BN suy tim nhƣng không đƣợc<br /> làm siêu âm tim, bệnh án không đầy đủ.<br /> Thời gian và địa điểm nghiên cứu<br /> - Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2009 đến<br /> 10/2009.<br /> - Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội 1 BVĐKTƢ Thái Nguyên.<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> <br /> *<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 100<br /> <br /> Nguyễn Trọng Hiếu và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> * Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi<br /> cứu.<br /> * Cách chọn mẫu: Chọn mẫu theo chủ đích,<br /> bao gồm các bệnh nhân suy tim (có đƣợc làm<br /> siêu âm Doppler tim) đƣợc điều trị tại khoa<br /> Tim Khớp trong thời gian 2007- 2009.<br /> * Các bƣớc nghiên cứu:<br /> - Bƣớc 1: Xác định tỷ lệ suy tim tâm trƣơng<br /> trên tổng số các bệnh nhân suy tim.<br /> - Bƣớc 2: So sánh đặc điểm lâm sàng và cận<br /> lâm sàng giữa 2 nhóm bệnh nhân suy tim tâm<br /> trƣơng và suy tim tâm thu. Xác định các yếu<br /> tố liên quan với suy tim tâm trƣơng.<br /> Các chỉ tiêu nghiên cứu chính<br /> - Đặc điểm chung: tuổi, giới…<br /> - Triệu chứng lâm sàng của suy tim: khó thở,<br /> phù, gan to, ran ẩm ở phổi, nhịp tim nhanh…<br /> - Mức độ suy tim theo NYHA.<br /> - Xquang tim phổi: bóng tim to, tràn dịch<br /> màng phổi, phổi ứ huyết.<br /> - Điên tim: dày thất, loạn nhịp tim, thiếu máu<br /> cơ tim…<br /> - Siêu âm tim: tình trạng các van tim, tình<br /> trạng các buồng thất, EF, dịch màng ngoài<br /> tim, bệnh cơ tim…<br /> - Các xét nghiệm hóa sinh: glucose, ure,<br /> creatinin, điện giải đồ, triglyceride,<br /> cholesterol, HDL-C, LDL-C, CK-MB…<br /> - Nguyên nhân gây suy tim.<br /> - Các thuốc điều trị suy tim.<br /> <br /> 89(01)/1: 100 - 111<br /> <br /> - Kết quả điều trị.<br /> Kỹ thuật thu thập số liệu<br /> Số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua<br /> khai thác hồi cứu các hồ sơ bệnh án của các<br /> bệnh nhân, ghi chép vào mẫu bệnh án<br /> nghiên cứu.<br /> Xử lý số liệu: Theo phƣơng pháp thống kê Y<br /> học thông thƣờng, sử dụng phần mềm SPSS<br /> 13.0.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Bảng 1. Tỷ lệ suy tim tâm trương trong tổng số<br /> các BN suy tim mạn tính<br /> Chỉ số EF<br /> Suy tim có EF ≥ 50%<br /> Suy tim có EF < 50%<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 96<br /> 70<br /> 166<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 57,83<br /> 42,17<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Các bệnh nhân có EF ≥ 50% (suy<br /> tim tâm trƣơng) chiếm tới 57,83% trong tổng<br /> số các bệnh nhân suy tim trong nghiên cứu.<br /> Bảng 2. Đặc điểm về giới của các đối tượng<br /> nghiên cứu<br /> ≥ 50% (n=96)<br /> n<br /> Tỉ lệ %<br /> 32<br /> 33,3<br /> 64<br /> 66,7<br /> < 0,05<br /> <br /> EF<br /> Giới<br /> Nam<br /> Nữ<br /> p<br /> <br /> < 50% (n=70)<br /> n<br /> Tỉ lệ %<br /> 31<br /> 44,3<br /> 39<br /> 55,7<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Trong nhóm suy tim tâm trƣơng, các<br /> bệnh nhân nữ chiếm 66,7% so với nam chiếm<br /> 33,3%. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.<br /> <br /> - Số ngày nằm viện.<br /> Bảng 3. Đặc điểm về tuổi của các đối tượng nghiên cứu<br /> ≥ 50%<br /> <br /> EF<br /> Tuổi<br /> ≤ 25<br /> 26 - 35<br /> 36 - 45<br /> 46 - 55<br /> > 55<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 5<br /> 5<br /> 13<br /> 32<br /> 41<br /> 96<br /> <br /> < 50%<br /> %<br /> 5,2<br /> 5,2<br /> 13,5<br /> 33,3<br /> 42,8<br /> 100<br /> <br /> n<br /> 2<br /> 3<br /> 6<br /> 15<br /> 44<br /> 70<br /> <br /> %<br /> 2,8<br /> 4,2<br /> 8,5<br /> 21,4<br /> 63,1<br /> 100<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân suy tim tăng dần theo tuổi. Trong đó ở nhóm tuổi 46-55 tỷ lệ bệnh<br /> nhân suy tim tâm trƣơng gặp nhiều hơn bệnh nhân suy tim tâm thu; ở độ tuổi > 55 tỷ lệ suy tim<br /> tâm thu lại cao hơn so với suy tim tâm trƣơng. Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Không có sự khác biệt về nguyên nhân ở nhóm suy tim tâm trƣơng so với suy tim tâm thu.<br /> Bảng 5. Triệu chứng cơ năng của các đối tượng nghiên cứu<br /> ≥ 50% (n = 96)<br /> ni<br /> %<br /> 82<br /> 85,4<br /> 13<br /> 13,5<br /> 70<br /> 72,9<br /> 42<br /> 43,8<br /> 94<br /> 97,9<br /> <br /> EF<br /> Triệu chứng<br /> Mệt khi gắng sức<br /> Mệt thƣờng xuyên<br /> Đau ngực<br /> Ho khan<br /> Khó thở<br /> <br /> < 50% (n = 70)<br /> ni<br /> %<br /> 57<br /> 81,4<br /> 11<br /> 15,7<br /> 54<br /> 77,1<br /> 34<br /> 48,6<br /> 67<br /> 95,7<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Biểu hiện cơ năng của các bệnh nhân suy tim có EF ≥ 50% và nhóm có EF < 50%<br /> không có sự khác biệt.<br /> Bảng 6. Phân bố mức độ suy tim theo NYHA của các nhóm nghiên cứu<br /> ≥ 50% (n = 96)<br /> ni<br /> %<br /> 35<br /> 36,4<br /> 53<br /> 55,2<br /> 8<br /> 8,4<br /> 2,7 ± 0,6<br /> <br /> EF<br /> Độ NYHA<br /> Độ 2<br /> Độ 3<br /> Độ 4<br /> NYHA lúc vào viện<br /> <br /> < 50% (n = 70)<br /> ni<br /> %<br /> 19<br /> 27,1<br /> 39<br /> 55,7<br /> 12<br /> 17,2<br /> 2,9 ± 0,6<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> 0,05<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Ở nhóm EF < 50% có tỷ lệ nhịp tim nhanh và gan to cao hơn so với nhóm có EF ≥<br /> 50%. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 102<br /> <br /> Nguyễn Trọng Hiếu và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 100 - 111<br /> <br /> Bảng 8. Một số chỉ tiêu sinh hóa và huyết học của các nhóm nghiên cứu<br /> EF<br /> Đặc điểm<br /> Hồng cầu<br /> Bạch cầu<br /> Hemoglobin<br /> Glucose<br /> Ure<br /> Creatinin<br /> SGOT<br /> SGPT<br /> CK-MB<br /> <br /> ≥ 50%<br /> <br /> < 50%<br /> <br /> p<br /> <br /> 4,4 ± 1,0<br /> 7,4 ± 3,8<br /> 12,7 ± 2,8<br /> 5,5 ± 1,6<br /> 6,4 ± 2,4<br /> 90,4 ± 24,3<br /> 41 ± 16,5<br /> 30,1 ± 14,0<br /> 23 ± 13,2<br /> <br /> 4,5 ± 0,7<br /> 7,2 ± 2,6<br /> 12,7 ± 2,0<br /> 5,8 ± 2,0<br /> 7,9 ± 3,2<br /> 98,2 ± 29,8<br /> 57,7 ± 17,0<br /> 40,2 ± 15,2<br /> 30,3 ± 31<br /> <br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Nồng độ của ure, creatinin, transaminase, CK-MB máu ở các bệnh nhân có EF < 50%<br /> cao hơn có ý nghĩa so với ở nhóm có EF ≥ 50%.<br /> Bảng 9. Đặc điểm điện tâm đồ của các nhóm nghiên cứu<br /> EF<br /> Đặc điểm ĐTĐ<br /> Nhịp xoang<br /> Rung nhĩ<br /> Loạn nhịp NTT<br /> TMCT<br /> Dày thất trái<br /> Dày thất phải<br /> <br /> ≥ 50% (n = 96)<br /> ni<br /> %<br /> 44<br /> 45,8<br /> 51<br /> 53,1<br /> 1<br /> 1,1<br /> 50<br /> 52,1<br /> 21<br /> 21,8<br /> 10<br /> 10,4<br /> <br /> < 50% (n = 70)<br /> ni<br /> %<br /> 24<br /> 34,2<br /> 40<br /> 57,1<br /> 6<br /> 8,7<br /> 40<br /> 57,1<br /> 22<br /> 34,2<br /> 11<br /> 15,7<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Biểu hiện rối loạn nhịp, thiếu máu cơ tim và dày thất trên điện tim tƣơng tự nhau ở<br /> nhóm suy tim có EF < 50% so với ở nhóm có EF ≥ 50%.<br /> Bảng 10. Đặc điểm Xquang tim phổi của các nhóm nghiên cứu<br /> EF<br /> Xquang<br /> Tim to<br /> Ứ huyết phổi<br /> <br /> ≥ 50% (n = 96)<br /> ni<br /> %<br /> 67<br /> 69,8<br /> 47<br /> 49,0<br /> <br /> < 50% (n = 70)<br /> ni<br /> %<br /> 54<br /> 77,1<br /> 30<br /> 42,9<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Dấu hiệu tim to và ứ huyết phổi tƣơng tự nhau ở nhóm suy tim có EF < 50% so với ở<br /> nhóm có EF ≥ 50%.<br /> Bảng 11. Điều trị và kết quả điều trị ở các nhóm nghiên cứu<br /> EF<br /> Điều trị<br /> Digoxin<br /> ƢCMC<br /> Chống loạn nhịp<br /> Furosemid<br /> Verospiron<br /> Nitromint<br /> NYHA lúc ra viện<br /> Tổng số ngày điều trị<br /> <br /> ≥ 50% (n = 96)<br /> ni<br /> %<br /> 53<br /> 55,2<br /> 38<br /> 39,5<br /> 8<br /> 8,3<br /> 78<br /> 81,2<br /> 63<br /> 65,6<br /> 63<br /> 65,6<br /> 1,16 ± 0,4<br /> 10,3 ± 4,7<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> < 50% (n = 70)<br /> ni<br /> %<br /> 42<br /> 60,0<br /> 44<br /> 62,8<br /> 13<br /> 18,5<br /> 65<br /> 92,8<br /> 60<br /> 85,7<br /> 52<br /> 74,2<br /> 1,24 ± 0,4<br /> 10,6 ± 3,5<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> | 103<br /> <br /> Nguyễn Trọng Hiếu và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 100 - 111<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ các bệnh nhân phải dùng thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống loạn nhịp và<br /> thuốc lợi tiểu ở nhóm suy tim có EF < 50% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm có EF ≥<br /> 50%. Độ NYHA khi ra viện và số ngày điều trị nội trú tƣơng tự nhau ở hai nhóm bệnh nhân.<br /> BÀN LUẬN<br /> trƣơng, chúng tôi thấy nguyên nhân gây suy<br /> tim thƣờng gặp nhất là bệnh van tim chiếm<br /> 1. Tỷ lệ suy tim tâm trương<br /> 67,4%. Trong các nghiên cứu ở nƣớc ngoài<br /> Suy tim tâm trƣơng sảy ra khi tâm thất không<br /> thấy nguyên nhân thƣờng gặp nhất ở các bệnh<br /> nhận đƣợc lƣợng máu thích hợp trong thời kỳ<br /> nhân suy tim có chức năng tâm thu đƣợc bảo<br /> tâm trƣơng với áp lực và thể tích bình thƣờng<br /> tồn là tăng huyết áp, rất ít các bệnh van tim<br /> để duy trì cung lƣợng tim đầy đủ. Bất thƣờng<br /> [1], [3], [6], [8]. Sự khác biệt ở đây phản ánh<br /> trên gây ra bởi sự rối loạn khả năng giãn của<br /> sự khác nhau về mô hình bệnh tật ở nƣớc ta<br /> tâm thất và/hoặc sự gia tăng độ cứng của<br /> so với các nƣớc Âu - Mỹ; một phần có thể là<br /> thành tâm thất. Hậu quả là thể tích đổ đầy tâm<br /> hạn chế trong nghiên cứu của chúng tôi do chỉ<br /> thất không đủ do buồng thất giãn ra không hết<br /> thu nhận đƣợc rất ít các bệnh nhân tăng huyết<br /> làm cho thể tích tống máu giảm, cung lƣợng<br /> áp (do các bệnh nhân này ít đƣợc làm siêu âm<br /> tim thấp [1], [7].<br /> tim).<br /> Qua nghiên cứu 166 bệnh nhân suy tim,<br /> 4. Về biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng<br /> chúng tôi thấy có tới 57,83% bệnh nhân có<br /> Cũng nhƣ các nghiên cứu trƣớc đây [3], [6],<br /> suy tim tâm trƣơng. Kết quả này phù hợp với<br /> [8]; chúng tôi thấy không có sự khác biệt rõ<br /> y văn thế giới vì theo thống kê dịch tễ học suy<br /> ràng về các triệu chứng cơ năng và triệu<br /> tim trong những năm gần đây của các nƣớc<br /> chứng lâm sàng giữa hai nhóm suy tim tâm<br /> Âu Mỹ cho thấy suy tim tâm trƣơng (hay<br /> trƣơng và suy tim tâm thu; ngoại trừ triệu<br /> thƣờng gọi suy tim có phân suất tống máu<br /> chứng nhịp tim nhanh và gan to gặp nhiều<br /> thất trái bảo tồn chiếm khoảng 29 - 55% số<br /> hơn và độ NYHA lúc vào viện cao hơn ở<br /> bệnh nhân có triệu chứng suy tim. [3],[5],[6].<br /> nhóm suy tim tâm thu. Về cơ bản biểu hiện của<br /> 2. Về độ tuổi - giới<br /> suy tim có EF ≥ 50 và suy tim có EF < 50% là<br /> Các bệnh nhân suy tim trong nghiên cứu chủ<br /> giống nhau, và chúng ta không thể phân biệt<br /> yếu ở độ tuổi > 45, trong đó ở nhóm tuổi 46giữa suy tim tâm thu và suy tim tâm trƣơng mà<br /> 55 tỷ lệ bệnh nhân suy tim tâm trƣơng gặp<br /> chỉ dựa và các triệu chứng về lâm sàng.<br /> nhiều hơn bệnh nhân suy tim tâm thu; ở độ<br /> Vì vậy câu hỏi đặt ra là liệu các xét nghiệm<br /> tuổi > 55 tỷ lệ suy tim tâm thu lại cao hơn so<br /> thông thƣờng có giúp ích gì trong việc xác<br /> với suy tim tâm trƣơng. Điều này có thể là do<br /> định suy tim tâm trƣơng hay không? Qua<br /> các bệnh nhân suy tim thƣờng bắt đầu bắt đầu<br /> khảo sát 97 bệnh nhân suy tim tâm trƣơng và<br /> bằng các rối loạn chức năng tâm trƣơng<br /> 70 bệnh nhân suy tim tâm thu chúng tối thấy<br /> nhƣng theo thời gian thì các rối loạn chức<br /> nồng độ ure, creatinin, SGOT, SGPT và CKnăng tâm thu sẽ xuất hiện và nặng dần lên.<br /> MB ở nhóm bệnh nhân suy tim tâm trƣơng<br /> Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài thƣờng thấy suy<br /> thấp hơn ở nhóm bệnh nhân suy tim tâm thu.<br /> tim tâm trƣơng ở các bệnh nhân lớn tuổi hơn<br /> Tuy nhiên các xét nghiệm trên không phải là<br /> [5]. Trong nhóm suy tim tâm trƣơng, chúng<br /> các marker có giá trị trong chẩn đoán suy tim<br /> tôi thấy có đến 66,7% bệnh nhân là nữ. Kết<br /> mà có thể là biểu hiện hậu quả của suy tim vì<br /> quả này cũng đƣợc ghi nhận trong các nghiên<br /> dòng máu đến gan và thận có thể giảm nhiều<br /> cứu ở nƣớc ngoài [5],[6].<br /> hơn ở các bệnh nhân có giảm chức năng tâm<br /> thu và việc sử dụng nhiều hơn thuốc ức chế<br /> 3. Về nguyên nhân suy tim<br /> men chuyển ở các bệnh nhân này. Nhƣ vậy,<br /> Chúng tôi nhận thấy nguyên nhân ở nhóm suy<br /> để phân biệt giữa 2 thể của suy tim chủ yếu<br /> tim tâm trƣơng so với suy tim tâm thu không<br /> phải dựa vào phân suất tống máu (EF).<br /> có sự khác biệt. Trong nhóm suy tim tâm<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 104<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2