113
NGHIÊN CỨU HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN
CỦA GIỚI TRẺ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỔI MỚI
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
ThS. Lưu Thanh Thủy
Trương Trung Thiên*
Đặt vấn đề
Th trưng bán l Việt Nam đã đang rất i động những năm gần đây, từ
cuc chiến khc lit giành giật điểm bán đẹp nhưng hn chế v ngun cung,
nhng nhà bán l ngày càng coi trng vai trò của thương mại điện t. Bán hàng
trc tuyến đang và s phát trin tt Vit Nam vì s ng khách mua hàng trc
tuyến ngày càng tăng. Nhu cầu nhân s va kh năng bán hàng vừa kh
năng sử dng công ngh để bán hàng ngày càng cao. Chuyên ngành đào tạo
Qun tr bán hàng Trường ĐH Tài chính Marketing phải thay đổi như thế nào
để đáp ứng nhu cu nhân lc ca xã hi?
Phương pháp nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cu da trên tìm hiu s liu thng v xu ng
s dụng điện thoi thông minh, máy tính kết nối Internet xu hướng hoạt động
trc tuyến ca Google công ty nghiên cu th trưng TNS, nhóm nghiên cu
xây dng bng hi bán cu trúc vi 10 câu hi m la chn v hành vi mua
hàng trc tuyến, thc hin ly 82 mu phi xác sut tại trường ĐH Tài chính
Marketing vào ngày 03/4/2015.
D liệu được kiểm tra bộ nhp liu bng Excel, x d liu bng
thng kê, th hin d liu bng hình nh biểu đồ.
Nghiên cu s dụng phương pháp thống t để tho lun kết qu
nghiên cu. S dụng phương pháp tổng hp thông tin t ngun th cấp và sơ cấp
để đưa ra kết lun.
114
Kết qu nghiên cu và tho lun
Xu hướng tiêu dùng điện thoi
thông minh (smartphone) y tính
kết ni Internet của người Vit
ngày càng gia tăng. Đặc bit phân
khúc gii tr t 16-24 tui, nhóm tui
s hu smartphone nhiu nht vi
58% đây cũng nhóm ngưi dùng
hoạt động trc tuyến nhiu nht vi 86% so vi các nhóm tui khác. Nhóm tui
th 2 t 25-34 với 72% thường xuyên hot động trc tuyến nhóm 35-44
tuổi cũng đóng góp đến 42% (TNS/Google, 2013). Như vy, th nói nhóm
khách hàng có kh năng tài chính độ tui 16-44 là nhóm khách hàng tiềm năng
ca hoạt động bán hàng trc tuyến, nhóm tui y chiếm t l trên 50% dân s
Vit Nam (Báo cáo dân s Vit Nam, 2014)
S liu kho sát t 82 sinh viên
độ tui t 20-24) tại trường Đại hc Tài
chính Marketing cho thy 100% sinh
viên tr lời đang sử dụng điện thoi
thông minh (smartphone) y tính
kết ni internet, 80% trong tng s
h cho biết đã từng mua hàng trc
tuyến (mua hàng online) trong đó
hơn 1/2 số người có tn sut mua hàng t 1-5 lần/năm.
20% những người còn li mc dù có kết ni
Internet nhưng chưa tng mua hàng trc tuyến
hơn1/3 số người trong đó ý định th mua
hàng trc tuyến trong vòng 6 tháng ti.Xu
hướng chuyn sang mua hàng trc tuyến gii
tr đang gia tăng rõ rệt, thói quen này được hình
thành t năm 20 tuổi th kéo dài đến
những m 40 hoc 60 tui hoặc cao hơn, cho
thấy vòng đi khách hàng trc tuyến rt dài và không b hn chế v điều kin vt
lý.
115
Thông qua s liu y ta th d
báo được nhng mt hàng s được đy
mnh tiêu th trong thi gian sp ti
đối vi th trưng mua sm trc tuyến.
Phần đông người mua sm trc tuyến
thưng chn các mặt hàng như quần áo
(26% người được kho sát chn mua),
tiếp theo hàng m phm (17%); sau
đó đồ điện tử, điện gia dng (14%); sách (12%); voucher, coupon dch v
(8%); giày, dép (6%); gii trí (4%); balo, i xách (3%). Các mt hàng th
kinh doanh trc tuyến không ch dng li đó, hiện có nhiu mặt hàng khác đã
được kinh doanh trc tuyến không xut hin trong mu kho sát này, chng
hạn như thú cưng, dưc phm, .v.v.
Phương thức thanh toán khi mua sm
trc tuyến ch yếu tr bng tin mt
khi nhn hàng, chiếm 92% hu hết
do của nhóm ngưi chọn phương thức
thanh toán này h cho rng an
toàn tin lợi hơn so với các hình thc
thanh toán khác như thanh toán qua dch v điện t (1%) qua ngân hàng
(7%).
Tuy nhiên, tht không phi d dàng
khi thay đổi thói quen mua sm ca mt
người. Khi chuyn qua mt hình thc
mua hàng mi h luôn t ra rt cn trng.
Nguyên nhân đu tiên ảnh hưởng đến vic
mua hàng trc tuyến lần đầu ca nhóm
người có đ tui 20-24 trong bài khảo sát này đó chính là qung cáo (vi 53%).
Với nhóm người độ tui này vic tiếp cn vi công ngh, truy cp
internet hàng ngày mt thói quen,thì vic nhìn thy các qung cáo, banner
được đăng trên các trang tin tức s nguyên nhân tác đng ch yếu vào hành vi
mua sm trc tuyến ca nhóm tui y. H s nhấp vào các banner y để vào
mt trang website dùng cho vic mua sm, tại đây s các mt hàng làm h
cm thy hng thú, thỏa mãn được nhu cu t đó nảy sinh đến vic mua hàng
trc tuyến.
Mt s ít hơn lại bt đu t việc được người quen, bn bè gii thiu cho hình
116
thc mua sm trc tuyến (chiếm 32%). T nhng tri nghiệm đánh giá từ
người quen, bn bè; h có th b ảnh hưng và bắt đầu tìm kiếm nhng thông tin
cơ bản v vic mua sm trc tuyến thông qua internet.
Công cm kiếm thông tin ch yếu
khi ngưi mua nhu cu v mt mt
hàng cn mua sm trc tuyến đến t:
các công c m kiếm như (Google,
bing…); Mạng hi (facebook,
twitter, twoo…) thông tin t người
quen, bn (lần t 28%, 26% 23%). Công ngh thông tin ngày càng
phát trin, đồng nghĩa với đónguồn thông tin sn trên Internet các trang
mng hi cùng khng l, th đáp ứng được nhu cu tìm kiếm thông
tin v mt mt hàng của người mua sm trc tuyến chi tiết, ràng nhanh
nht.
Thông tin t bạn bè, người quen là nhng thông tin khá tin cậy, độ chính xác
khá cao v mt mt ng h biết. Đây những ngưi kiến thc v sn phm
đó, hay kinh nghiệm đã sử dng mặt hàng đó trước đây y gi truyn li
cho những người đang cần. Nguồn thông tin y cũng chiếm mt t l khá cao
23%.
S phát trin ca ng ngh tác
động đến cuc sng của con ngưi khá
mnh m. Hình thc mua sm trc
tuyến đã mang lại nhng li ích mi
cho ngưi tiêu dùng, 37% người được
kho sát cho rng hình thc mua sm
trc tuyến rt tin li, h không cn
phải đi đến tận nơi để th chn la
món hàng mình mun. Ch cn ngi nhà dùng smartphone hoc y tính
kết ni internet th mua được món hàng đó. Cùng với đó sự tiết kim
thi gian (chiếm 19%), sn phẩm đa dạng (14%), và giá r hơn so với mt s nơi
(13%). Ch vic ngi nm kiếm chn mua sn phm đó, cửa hàng s giao
hàng đến tận nơi tin ích hình thc mua sm trc tuyến đã đang đáp
ứng được.
Nhưng không phải mi th đều tt
như vậy, 58% người đưc kho sát tr li
117
h cm thy phin lòng v vấn đề ng hóa khi mua v không đúng chất lượng
giống như đã quảng cáo, cũng như thông tin sản phm đã đăng trên internet, họ
khó th kim tra sn phm mt cách chi tiết để đảm bảo món hàng đáp ng
được nhu cu ca h. 12% những ngưi mua cm thy không thích hình thc
mua hàng trc tuyến h không được s dng dng th hàng hóa, không
được cm nắm, xem xét… và hình thức đổi tr hàng thì phc tp khi
không được đổi tr ng. Cùng với đó thời gian giao hàng chm tr thường
không rõ ràng (chiếm 15%) cũng một trong các nguyên nhân khiến cho nhng
người mua sm trc tuyến cm thy hình thc mua sm y không phù hp.
th đây nhng do chính khiến 38% những người chưa tng mua hàng trc
tuyến trong mu kho sát khẳng định rng h không có d định s th mua hàng
trc tuyến.
Kết lun mt s kiến ngh hoàn thiện, đổi mới chương trình giảng
dy nghiên cu chuyên ngành Qun tr bán hàng tại trường ĐH Tài
chính - Marketing
T nghiên cu trên, chúng ta thy đưc hành vi mua hàng ca gii tr hin
nay, khẳng định vai trò quan trng ca hình thc bán hàng trc tuyến trong nn
kinh tế ng dng công ngh toàn cu.
Trưc s đòi hỏi tt yếu ca hội, chương trình đào tạo chuyên ngành
Qun tr bán hàng cũng cn phải thay đổi để đáp ng, tn ti phát trin, mt
s kiến ngh sau nhm hoàn thin, đổi mi hơn chương trình ging dy
nghiên cu, c th:
V phía chuyên gia đào to: t hc hi, nghiên cu nhng hình thc bán
hàng mi, cp nht trong ni dung ging dy dưới dng các tiu lun, đồ án để
cùng sinh viên m hiu, thc hin các nghiên cu ng dụng chuyên ngành đ
tăng cường năng lực hc thut, chuyên môn nghip vụ, tham gia đào tạo thc
tế ti doanh nghip.
V phía ngưi hc: ch động trong nghiên cu kiến thc bậc đại hc, tích
cc tham gia các hoạt động ca lớp, trưng, t to ra nhng cuc thi bán hàng
online b ích, lành mnh, phát triển năng lực bn thân, ch động tiếp cn gia
đình, nhà trưng, thy cô, doanh nghip, nhà hảo tâm để được s tr giúp v
chuyên môn, tài chính.
V phía nhà trường: to điều kin v thi gian, kinh phí cho ging viên các
chuyên ngành tham gia các khóa đào tạo kiến thc bán hàng trc tuyến, h tr
v th tc, tài chính cho ging viên tham gia vào các s kin chuyên ngành y