intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống Ngô lai có triển vọng tại Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

43
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thí nghiệm được tiến hành với 10 giống ngô lai mới KK09-3, KK09-7, KK09-15, KK09-14, KK09-6, KK09-2, KK09-9, KK09-1, KK08-4, KK09-13 và hai giống đối chứng là C919 và LVN99. Kết quả thí nghiệm trong vụ xuân năm 2009 cho thấy, các giống ngô thí nghiệm có thời gian sinh trưởng biến động từ 114-119 ngày, đều thuộc nhóm chín trung bình phù hợp với cơ cấu cây trồng vụ xuân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống Ngô lai có triển vọng tại Thái Nguyên

Phan Thị Vân và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 65(03): 139 - 142<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT<br /> CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI CÓ TRIỂN VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN<br /> Phan Thị Vân1*, Hà Thị Hồng Nhung1, Châu Ngọc Lý2<br /> 1<br /> <br /> Trường Đại học Nông Lâm– ĐH Thái Nguyên, 2Viện nghiên cứu ngô<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Thí nghiệm đƣợc tiến hành với 10 giống ngô lai mới KK09-3, KK09-7, KK09-15, KK09-14,<br /> KK09-6, KK09-2, KK09-9, KK09-1, KK08-4, KK09-13 và hai giống đối chứng là C919 và<br /> LVN99. Kết quả thí nghiệm trong vụ xuân năm 2009 cho thấy, các giống ngô thí nghiệm có thời<br /> gian sinh trƣởng biến động từ 114-119 ngày, đều thuộc nhóm chín trung bình phù hợp với cơ cấu<br /> cây trồng vụ xuân. Khả năng chống chịu của các giống đạt khá, giống KK09-15, KK09-14, KK091, KK08-4 có khả năng chống chịu tốt hơn so với 2 giống đối chứng. Năng suất thực thu của các<br /> giống thí nghiệm biến động từ 26,46 - 89,56 tạ/ha. Các giống ngô mới đều có năng suất thực thu<br /> cao hơn so với LVN99 (đối chứng 1). Giống KK09-1 có năng suất cao nhất (đạt 89,56 tạ/ha), cao<br /> hơn so với cả hai giống đối chứng LVN99 và C919 ở mức tin cậy 95%<br /> Từ khoá: Sinh trưởng, phát triển, năng suất, ngô lai, khả năng chống chịu.<br />  ĐẶT<br /> <br /> VẤN ĐỀ<br /> Hiện nay nhu cầu về lƣơng thực nói chung và<br /> ngô nói riêng đang tăng nhanh trên toàn cầu.<br /> Thị trƣờng ngô thế giới và trong nƣớc đòi hỏi<br /> số lƣợng ngô lƣu thông ngày càng lớn, vì vậy<br /> để đáp ứng nhu cầu của xã hội cần tăng sản<br /> lƣợng ngô bằng các giải pháp nhƣ mở rộng<br /> diện tích và tăng năng suất. Biện pháp kỹ<br /> thuật cải thiện năng suất có hiệu quả nhất là<br /> sử dụng ngô lai một cách hợp lý, đồng thời<br /> tăng cƣờng đầu tƣ thâm canh. Ngày nay, khi<br /> các điều kiện canh tác đƣợc đáp ứng khá đầy<br /> đủ thì giống là yếu tố hàng đầu quyết định<br /> đến năng suất. Mỗi giống phù hợp với điều<br /> kiện sinh thái khác nhau vậy cần có quá trình<br /> đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển, năng<br /> suất và khả năng chống chịu của giống trƣớc<br /> khi đƣa vào sản xuất. Trong bài báo này chúng<br /> tôi trình bày kết quả đánh giá khả năng sinh<br /> trƣởng, phát triển và năng suất của một số<br /> giống ngô lai nhằm xác định đƣợc giống ngô<br /> lai có tiềm năng năng suất cao, chống chịu tốt<br /> giới thiệu cho sản xuất tại Thái Nguyên.<br /> VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Vật liệu nghiên cứu<br /> Vật liệu nghiên cứu gồm 10 giống ngô mới do<br /> Viện nghiên cứu ngô lai tạo, hai giống đối<br /> chứng là giống LVN99 của Việt Nam đƣợc<br /> công nhận là giống quốc gia năm 2004 và<br /> <br /> <br /> giống ngô C919 do công ty Monsanto của<br /> Thái Lan sản xuất [2].<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc tiến hành theo<br /> Quy phạm khảo nghiệm giống ngô quốc gia số<br /> 10TCN 341- 2006 của Bộ Nông nghiệp và<br /> Phát triển nông thôn [1].Thí nghiệm đƣợc bố<br /> trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm<br /> 12 công thức với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí<br /> nghiệm là 14 m2, khoảng cách trồng là 70cm x<br /> 25cm, mật độ trồng 5,7 vạn cây/ha. Thí<br /> nghiệm đƣợc thực hiện trong vụ xuân năm<br /> 2009, tại Trƣờng ĐH Nông lâm Thái Nguyên.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình<br /> thái của các giống thí nghiệm<br /> Kết quả bảng 1 cho thấy:<br /> Thời gian sinh trƣởng của các giống biến<br /> động từ 114 - 119 ngày. Các giống ngô tham<br /> gia thí nghiệm đều thuộc nhóm chín trung<br /> bình, tƣơng đƣơng với hai giống đối chứng<br /> LVN99 và C919.<br /> Chiều cao cây của các giống thí nghiệm dao<br /> động từ 208,7 - 250,2 cm. Giống KK09-3 có<br /> chiều cao cây đạt 250,2 cm, cao hơn so với 2<br /> giống đối chứng ở mức tin cậy 95%. Giống<br /> KK09-13 đạt chiều cao cây 238,4 cm, cao<br /> hơn giống đối chứng 1 và tƣơng đƣơng với<br /> giống đối chứng 2, giống KK09-9 đạt chiều<br /> cao cây 226,5 cm cao hơn đối chứng 1 và<br /> thấp hơn đối chứng 2. Các giống còn lại có<br /> chiều cao cây đạt 208,7 - 219,3 cm, tƣơng<br /> <br /> Tel: 0912735126, Email: Thaihoangvan_07@yahoo.com<br /> 139<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phan Thị Vân và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> đƣơng với giống đối chứng 1 và thấp hơn đối<br /> chứng 2 ở mức tin cậy 95%.<br /> Chiều cao đóng bắp của các giống thí nghiệm<br /> biến động từ 105,8 - 141,3 cm. Hai giống<br /> KK09-3 và KK09-13 đạt chiều cao đóng bắp<br /> là 141,3 và 138,0 cm, cao hơn so với 2 giống<br /> đối chứng. Giống KK09-7, KK09-14 và<br /> KK08-4 có chiều cao đóng bắp thấp hơn so<br /> với 2 giống đối chứng ở mức tin cậy 95%.<br /> Số lá trên cây ở ngô là đặc điểm tƣơng đối ổn<br /> định có quan hệ chặt chẽ với số đốt và thời<br /> gian sinh trƣởng (Trần Văn Minh, 2004)[4].<br /> Số lá trên cây của các giống thí nghiệm biến<br /> động từ 18,9 - 20,9 lá. Giống KK09-13 có số<br /> lá/cây đạt 20,9 lá cao hơn so với 2 đối chứng<br /> ở mức tin cậy 95%. Các giống còn lại đều có<br /> số lá ít hơn so với giống C919 (đối chứng 2).<br /> Khả năng chống chịu của các giống ngô lai<br /> thí nghiệm vụ xuân năm 2009<br /> <br /> 65(03): 139 - 142<br /> <br /> Chọn giống có khả năng chống chịu tốt là<br /> mục tiêu quan trọng trong quá trình chọn tạo<br /> giống mới. Sâu bệnh không những làm giảm<br /> năng suất ngô ngoài đồng mà còn làm giảm<br /> khối lƣợng lớn ngô hạt trong quá trình bảo<br /> quản. Ở nƣớc ta có gần 100 loài sâu hại và<br /> 100 loại bệnh hại ngô (Đƣờng Hồng Dật,<br /> 2006) [3]. Vụ xuân 2009 hầu hết các giống<br /> ngô thí nghiệm đều bị nhiễm sâu đục thân,<br /> sâu cắn râu và bệnh khô vằn.<br /> Giống KK09-3 có khả năng chống đổ kém<br /> nhất, tỷ lệ gãy thân là 8,6%, đổ rễ là 71,3%.<br /> Các giống KK09-15, KK09-2, KK09-1,<br /> KK08-4 có khả năng chống đổ tốt hơn so với<br /> 2 giống đối chứng.<br /> Các giống thí nghiệm bị sâu đục thân và sâu<br /> cắn râu hại ở mức độ thấp. Giống có khả<br /> năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn so với 2<br /> giống đối chứng là KK09-15, KK09-14,<br /> KK09-1,KK08-4.<br /> <br /> Bảng 1: Thời gian sinh trƣởng và đặc điểm hình thái của các giống thí nghiệm vụ xuân năm 2009<br /> Giống<br /> <br /> TGST (ngày)<br /> <br /> Chiều cao cây (cm)<br /> <br /> Chiều cao đóng bắp (cm)<br /> <br /> Số lá/cây (lá)<br /> <br /> KK09 - 3<br /> <br /> 115<br /> <br /> 250,2<br /> <br /> 141,3<br /> <br /> 19,4<br /> <br /> KK09 - 7<br /> <br /> 118<br /> <br /> 209,9<br /> <br /> 110,8<br /> <br /> 20,5<br /> <br /> KK09 - 15<br /> <br /> 116<br /> <br /> 215,9<br /> <br /> 114,8<br /> <br /> 19,4<br /> <br /> KK09 - 14<br /> <br /> 116<br /> <br /> 214,0<br /> <br /> 109,3<br /> <br /> 20,2<br /> <br /> KK09 - 6<br /> <br /> 119<br /> <br /> 208,7<br /> <br /> 118,3<br /> <br /> 19,3<br /> <br /> KK09 - 2<br /> <br /> 119<br /> <br /> 216,5<br /> <br /> 123,4<br /> <br /> 18,9<br /> <br /> KK09 - 9<br /> <br /> 116<br /> <br /> 226,5<br /> <br /> 123,0<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> KK09 - 1<br /> <br /> 114<br /> <br /> 219,3<br /> <br /> 116,0<br /> <br /> 19,7<br /> <br /> KK08 - 4<br /> <br /> 114<br /> <br /> 209,6<br /> <br /> 105,8<br /> <br /> 19,5<br /> <br /> KK09 - 13<br /> <br /> 115<br /> <br /> 238,4<br /> <br /> 138,0<br /> <br /> 19,9<br /> <br /> LVN 99 (đ/c 1)<br /> <br /> 117<br /> <br /> 215,1<br /> <br /> 118,7<br /> <br /> 19,0<br /> <br /> C919 (đ/c 2)<br /> <br /> 115<br /> <br /> 233,6<br /> <br /> 122,0<br /> <br /> 20,9<br /> <br /> P<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2