intTypePromotion=3

Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước nhân tạo dùng sậy, nến, vetiver

Chia sẻ: Hân Hân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
31
lượt xem
3
download

Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước nhân tạo dùng sậy, nến, vetiver

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả hệ thống đất ngập nước nhân tạo có dòng chảy ngầm theo phương đứng (V-SFS) cho xử lý nước thải sinh hoạt. Nghiên cứu được tiến hành trên 03 mô hình gồm 03 loài thực vật (sậy, Vetiver, nến) và vận hành song song nhau trong suốt các tải trọng thủy lực (HAR) khác nhau (176, 132, 88 và 44 mm/ngày).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước nhân tạo dùng sậy, nến, vetiver

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG MÔ HÌNH<br /> ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO DÙNG SẬY, NẾN, VETIVER<br /> Thái Vân Anh(1), Lê Thị Cẩm Chi(2)<br /> Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, (2)Trường Đại học An Giang<br /> Ngày nhận bài: 09/5/2016<br /> Ngày chấp nhận đăng: 31/5/2016<br /> <br /> (1)<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả hệ thống đất ngập nước nhân tạo có dòng chảy ngầm<br /> theo phương đứng (V-SFS) cho xử lý nước thải sinh hoạt. Nghiên cứu được tiến hành trên 03 mô hình gồm 03<br /> loài thực vật (sậy, Vetiver, nến) và vận hành song song nhau trong suốt các tải trọng thủy lực (HAR) khác nhau<br /> (176, 132, 88 và 44 mm/ngày). Đồng thời, có 6 chỉ tiêu ô nhiễm được đánh giá gồm: TSS, BOD5, N-NH+4, NNO3-, P-PO43- và T.coliform. Kết quả đạt được tốt nhất qua nghiên cứu là: TSS 96,9%, BOD5 96%, N-NH+4<br /> 60,5%, P-PO43- 47,6%, và T.coliform 97,7%. Trong đó, hiệu quả xử lý tốt nhất thuộc về những mô hình có tải<br /> trọng thủy lực (HAR) thấp nhất và thời gian lưu nước (HRT) dài nhất. không có sự khác biệt đáng kể nào về hiệu<br /> quả xử lý giữa các loài thực vật khác nhau.<br /> Từ khóa: dòng chảy ngầm phương đứng, đất ngập nước, nước thải sinh hoạt, thời gian lưu nước, thực vật.<br /> STUDY DOMESTIC WASTEWATER TREATMENT BY CONSTRUCTED WETLAND WITH<br /> PARALLELY REED, VETIVER, BULRUSH<br /> ABSTRACT<br /> This research investigated the effect of using constructed wetland system with vertical - subsurface flow<br /> (V-SFS) for treating domestic wastewater. The pilot studied on three beds included three macrophytes tested<br /> parallely reed, vetiver and bulrush with four different HARs (176, 132, 88 and 44 mm/day).This study was tested<br /> with six different parameters including: TSS, BOD5, N-NH+4, N-NO3-, P-PO43- and T.coliform.In terms of<br /> overall performances the following mean removal rates were obtained: TSS 96.9%, BOD 5 96%, N-NH+4 60.5%,<br /> P-PO43- 47.6%, and T.coliform 97.7%, respectively. The best removals were obtained in those beds with the<br /> lowest HAR and the longest HRT. With regard to the type of plant, no significant differences were found among<br /> macrophytes performance.<br /> Keywords: vertical subsurface , wetland, domestic wastewater, hydraulic retention time, macrophytes.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Xử lý nước thải sinh hoạt nhằm bảo vệ chất lượng môi trường nước và hệ sinh thái<br /> thủy sinh đã và đang được sự quan tâm hàng đầu trong các chính sách phát triển bền vững của<br /> nhiều tỉnh thành trong cả nước, hiện nay cả nước chỉ có hơn 12 thành phố gồm: Hà Nội, Tp.<br /> Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long, Huế, Buôn Ma Thuật, Đà Lạt,…là có các dự án xử lý nước<br /> thải đô thị công suất lớn đang trong giai đoạn quy hoạch và xây dựng. Còn ở các tỉnh thành<br /> khác và vùng ven thì hầu như toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt từ các hộ dân và một phần từ<br /> các khu công nghiệp đều không được thu gom và xử lý theo đúng quy định. Hệ quả là gây ô<br /> nhiễm nghiêm trọng nhiều nhánh sông, đặc biệt là các sông đầu nguồn, làm ảnh hưởng trực<br /> tiếp đến chất lượng nguồn nước cấp cho người dân. Ngoài ra, chất lượng nước ngầm cũng bị<br /> suy giảm đáng kể từ chính các dòng thải này. Vì vậy, hệ thống đất ngập nước nhân tạo<br /> (constructed wetland) được lựa chọn vì hệ thống này có nhiều ưu điểm nổi bật như cấu tạo<br /> đơn giản; hiệu quả xử lý cao (nhất là đối với các vi khuẩn gây bệnh); chi phí cho xây dựng và<br /> vận hành thấp; không sản sinh mùi hôi và tiếng ồn,…rất thích hợp áp dụng xử lý nước thải<br /> sinh hoạt cho các vùng có diện tích đất dồi dào hay mật độ dân cư thấp.<br /> 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1 Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu<br /> Nước thải đầu vào của mô hình nghiên cứu được lấy từ hầm bơm (sau bể tự hoại) của<br /> chung cư Nguyễn Kim – quận 10, Tp. Hồ Chí Minh.<br /> 53<br /> <br /> Bảng 1. Tính chất nước thải đầu vào<br /> STT<br /> <br /> Thông số<br /> <br /> 1<br /> <br /> pH<br /> <br /> 2<br /> <br /> BOD5 (20 0C)<br /> <br /> Đơn vị<br /> <br /> Giá trị đầu vào<br /> <br /> <br /> <br /> 7.2 – 7.8<br /> <br /> mg/l<br /> <br /> 120 - 170<br /> <br /> 3<br /> COD<br /> mg/l<br /> 300 - 500<br /> 4<br /> Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)<br /> mg/l<br /> 100 - 150<br /> 5<br /> Amoni (tính theo N)<br /> mg/l<br /> 55 - 65<br /> 6<br /> Nitrat (NO3-)(tính theo N)<br /> mg/l<br /> 0.15 – 1.40<br /> 7<br /> Phosphat (PO43-) (tính theo P)<br /> mg/l<br /> 9 - 18<br /> 8<br /> Tổng Coliforms<br /> MPN/100 ml<br /> 1x106 - 15 x108<br /> 2.1.2 Nội dung nghiên cứu<br /> 03 loài thực vật xử lý gồm vetiver, nến và sậy được thu thập từ các cây non có sẵn ở các<br /> đầm lầy trong tự nhiên. Trước khi cấy vào mô hình nghiên cứu, thực vật được cắt ngắn với<br /> chiều dài cả thân và rễ là từ 250 - 300mm, mật độ cây là 20 cây/m2. Suốt 30 ngày đầu, mô<br /> hình chỉ được bổ sung nước sạch, nhằm giúp thực vật bám rễ và thích ứng với môi trường<br /> mới. Khi kết thúc tải thích nghi, nghiên cứu được tiếp tục tiến hành với các tải trọng hữu cơ<br /> lần lượt là 350, 525 và 700 kgCOD/ha.ngày, nhằm để đánh giá hiệu quả xử lý của 03 mô hình<br /> đất ngập nước trồng 03 loại thực vật khác nhau ứng với các tải trọng khác nhau . Các thông số<br /> vận hành của mô hình được thể hiện ở bảng 2.<br /> Bảng 2. Các thông số vận hành của mô hình nghiên cứu<br /> <br /> Mô<br /> hình<br /> Mô<br /> hình 1<br /> <br /> Mô<br /> hình 2<br /> <br /> Mô<br /> hình 3<br /> <br /> Loài<br /> thực<br /> vật<br /> <br /> Thời gian<br /> lưu<br /> <br /> Vetiver<br /> <br /> Cỏ nến<br /> <br /> Cỏ sậy<br /> <br /> Lưu lượng<br /> (lít/ngày)<br /> <br /> Tải trọng thủy<br /> lực (mm/ngày)<br /> <br /> Tải trọng hữu cơ<br /> (kgCOD/ha.ngày)<br /> <br /> 8<br /> <br /> 21<br /> <br /> 44<br /> <br /> 175<br /> <br /> 4<br /> <br /> 42<br /> <br /> 88<br /> <br /> 350<br /> <br /> 3<br /> <br /> 63<br /> <br /> 132<br /> <br /> 525<br /> <br /> 2<br /> <br /> 84<br /> <br /> 176<br /> <br /> 700<br /> <br /> 8<br /> <br /> 21<br /> <br /> 44<br /> <br /> 175<br /> <br /> 4<br /> <br /> 42<br /> <br /> 88<br /> <br /> 350<br /> <br /> 3<br /> <br /> 63<br /> <br /> 132<br /> <br /> 525<br /> <br /> 2<br /> <br /> 84<br /> <br /> 176<br /> <br /> 700<br /> <br /> 8<br /> <br /> 21<br /> <br /> 44<br /> <br /> 175<br /> <br /> 4<br /> <br /> 42<br /> <br /> 88<br /> <br /> 350<br /> <br /> 3<br /> <br /> 63<br /> <br /> 132<br /> <br /> 525<br /> <br /> 2<br /> <br /> 84<br /> <br /> 176<br /> <br /> 700<br /> <br /> (ngày)<br /> <br /> 54<br /> <br /> 2.1.3 Phương pháp phân tích<br /> Bảng 3. Các phương pháp phân tích<br /> Đơn<br /> STT<br /> Chỉ tiêu<br /> Phương pháp<br /> Thiết bị<br /> vị<br /> Giấy lọc thủy tinh<br /> 2540 D. Total Suspended<br /> mg/l<br /> Bộ hút chân không<br /> 1<br /> TSS<br /> Solids Dried at 103Tủ nung<br /> 105oC<br /> Cân phân tích<br /> 2<br /> <br /> BOD5<br /> <br /> 5210 B<br /> <br /> 3<br /> <br /> COD<br /> <br /> 5220 C. Closed Reflux,<br /> Titrimetric Method<br /> <br /> 4<br /> <br /> Nitrat<br /> <br /> 4500 – NO3- E. Cadmium<br /> Reduction Method<br /> <br /> 5<br /> <br /> Amonia<br /> <br /> 6<br /> <br /> P-PO43-<br /> <br /> 4500 – NH3 F. Phenate<br /> Method<br /> 4500 – P D. Stannous<br /> Chloride Method<br /> <br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> <br /> Độ chính<br /> xác<br /> ± 0,1<br /> <br /> Tủ ủ 200C<br /> Tủ nung 1500C<br /> Cột Cadmium<br /> Máy Hach<br /> DR/2010<br /> Bộ chưng cất<br /> Kjeldahl<br /> Máy Hach<br /> DR/2010<br /> <br /> ± 0,005<br /> ± 0,77%<br /> 0,3%<br /> <br /> Total<br /> MPN/<br /> 9222 B<br /> coliform<br /> 100ml<br /> Các chỉ tiêu này được phân tích tại Phòng thí nghiệm môi trường - trường Đại học Bách<br /> Khoa, Tp. Hồ Chí Minh.<br /> 2.2 Mô hình nghiên cứu<br /> Mô hình: Mô hình đất ngập nước nhân tạo dòng chảy ngầm theo phương đứng có quy mô<br /> phòng thí nghiệm được làm bằng vật liệu mica dày 8mm. Kích thước bề: dài x rộng x cao =<br /> 1,2m x 0,4m x 0,7m, tỉ số chiều dài: chiều rộng là 3:1. Đáy bể được bố trí với độ dốc 3%<br /> nhằm đảm bảo nước sau xử lý được thu gom hoàn toàn. Khung đỡ chịu lực và chân đế mô<br /> hình được làm bằng thép hộp sơn chống rỉ, kích thước 10x20mm, chiều cao chân đế là 0,5m.<br /> Cả 3 mô hình được thiết kế như nhau.<br /> 7<br /> <br /> Vật liệu: Mỗi mô hình gồm 3 lớp vật liệu được sắp xếp theo một trình tự nhất định như<br /> nhau: Lớp trên cùng là lớp cát mịn với đường kính từ 1-2mm, chiều cao lớp cát là 200mm,<br /> Lớp ở giữa là lớp sỏi tròn có đường kính từ 5-10mm, chiều cao lớp này là 100mm, Lớp dưới<br /> cùng là lớp đá 10x20mm, cao 150mm.<br /> Thực vật: Thực vật xử lý ở đây là cỏ Vetiver (Chrysopogon zizanioides), cỏ nến (Typha<br /> orientalis G.A. Stuart) và sậy (Phragmites australis), khoảng cách giữa 2 cây là 20 cm, mật<br /> độ trung bình là 20 cây/m2.<br /> Nước thải đầu vào và đầu ra: Nước thải đầu vào được phân phối đều trên toàn bộ diện<br /> tích mặt thoáng của mô hình bằng bơm định lượng, ống phân phối nước bằng PVC có đường<br /> kính D21 mm, đường kính lỗ phân phối 4mm, bước lỗ 20mm. Nước đầu ra được lấy qua hệ<br /> thống ống thu nước PVC có đường kính D42 mm, hệ thống này được bố trí khắp đáy bể và<br /> đặt sát đáy.<br /> Nguyên lý hoạt động: Nước thải đầu vào được phân phối đều trên bề mặt tiếp nhận nước<br /> thải với hệ thống phân phối bằng ống PVC, đục lỗ. Sau đó, nước thải từ từ chảy qua các lớp<br /> vật liệu lọc và rễ thực vật xử lý theo chiều từ trên xuống, nước thải sau xử lý được thu gom<br /> bằng hệ thống đường ống PVC có khe lọc phân bố sát đáy bể. Các quá trình hóa học và sinh<br /> 55<br /> <br /> học sẽ xảy ra trong vùng có rễ thực vật xử lý và các khu vực có thể tạo màng bám sinh học<br /> trên vật liệu lọc. Các vi sinh vật sống trong vật liệu lọc và sống bám vào hệ thống rễ cây trồng<br /> sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ có trong nước thải phục vụ cho các quá trình sinh sản và phát triển<br /> của chúng. Bên cạnh đó, hệ thống rễ cây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước<br /> thải qua việc hấp thu các chất dinh dưỡng có trong nước thải, đồng thời nó cung cấp oxy tạo<br /> ra các quá trình phân hủy hiếu khí bên trong mô hình. Còn các quá trình cơ học như lắng, lọc<br /> xảy ra chủ yếu ở lớp cát lọc và sỏi lọc. Các quá trình này giúp loại bỏ hầu như hoàn toàn cặn<br /> lơ lửng có trong nước thải.<br /> MAËT TIEÁP NHAÄN NÖÔÙC THAÛI<br /> <br /> Thöïc vaät xöû lyù<br /> <br /> 250<br /> <br /> OÁng thoâng khí<br /> PVC-D34<br /> <br /> 200<br /> 100<br /> 1200<br /> <br /> CAÙT LOÏC 1-2mm<br /> SOÛI TROØN 5-10mm<br /> <br /> 150<br /> <br /> Thaønh beå<br /> Mica 8mm<br /> <br /> ÑAÙ 10X20mm<br /> <br /> 500<br /> <br /> Lôùp loùt ñaùy<br /> xoáp 10mm<br /> <br /> 1200<br /> <br /> ÑAÀU RA<br /> <br /> Heä thoáng thu nöôùc<br /> PVC 42, khe loïc<br /> <br /> Ñoä doác 3%<br /> Khung ñôõ<br /> Theùp hoäp 10x20mm<br /> <br /> MAËT CAÉT A-A<br /> Thöïc vaät xöû lyù<br /> <br /> Khung ñôõ<br /> Theùp hoäp 10x20mm<br /> <br /> 400<br /> <br /> ÑAÀU RA<br /> <br /> A<br /> <br /> A<br /> <br /> 1200<br /> <br /> Thaønh beå<br /> Mica 8mm<br /> <br /> MAËT BAÈNG<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ nghiên cứu xử lý nước thải<br /> 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN<br /> 3.1 Hiệu quả xử lý TSS<br /> Theo kết quả nghiên cứu, hiệu quả loại bỏ TSS ở các tải trọng và thực vật khác nhau đều<br /> rất cao, chiếm trên 90%. Tại các tải trọng 3 và 4, ta nhận thấy không có sự chênh lệch lớn<br /> giữa các loài thực vật, hiệu suất lệch trung bình là từ 0,3% - 1,5%, còn tại tải 1, tải 2 thì độ<br /> lệch tương đối lớn hơn chiếm từ 5,8% - 7,5%. Trong đó, hiệu suất xử lý trung bình thấp nhất<br /> là 86,8% ứng với cỏ vetiver tại tải 1, cao nhất là 96,8% và 96,9% ứng với cỏ sậy và nến tại tải<br /> 2. Kết quả này nhỏ hơn nhiều so với giới hạn cho phép của quy chuẩn về chất lượng nước thải<br /> sinh hoạt QCVN 14-2008/BTNMT, mức A quy định là 50 mg/l.<br /> <br /> Hình 2. Nồng độ TSS trung bình qua các tải nghiên cứu<br /> 56<br /> <br /> Hình 3. Hiệu suất xử lý TSS qua các tải nghiên cứu<br /> 3.2 Hiệu quả xử lý BOD5<br /> Hiệu quả xử lý BOD5 cao nhất đạt được trong các mô hình nghiên cứu là tại tải 2 ứng với<br /> các loài thực vật chiếm ưu thế lần lượt là sậy (96%), nến (94,1%), vetiver (91,3%). Khi qua<br /> đến các tải 3, 4 thì hiệu quả bắt đầu giảm dần đều ở cả 03 mô hình, điều này có thể giải thích<br /> là do khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa cacbon đã bị suy giảm, một phần từ quá<br /> trình lắng tụ TSS trong thời gian dài dẫn đến làm nghẽn một diện tích nhỏ trên bề mặt thoáng<br /> của mô hình làm hạn chế khả năng khuếch tán oxy, mặt khác là do khi thực vật phát triển<br /> mạnh vào giai đoạn cuối làm che phủ hầu hết mặt thoáng của bể. Nồng độ BOD5 sau xử lý là<br /> rất thấp, trong các tải vận hành trung bình từ 5,5 mg/l (sậy, tải 2) đến 21,4 mg/l (vetiver, tải<br /> 4), tất cả đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 14-2008/BTNMT, mức A quy định là<br /> 30 mg/l.<br /> <br /> Hình 4. Nồng độ BOD5 trung bình qua các tải nghiên cứu<br /> <br /> Hình 5. Hiệu suất xử lý BOD5 qua các tải nghiên cứu<br /> 3.3 Hiệu quả xử lý Nitơ Amonia<br /> NH4+ được tạo thành từ quá trình ammoni hóa các chất hữu cơ có trong nước thải và xảy<br /> ra cả trong vùng oxy hóa lẫn vùng khử của hệ thống DNNNT. Cơ chế khử NH4+ chủ yếu là<br /> quá trình nitrat hóa được thực hiện trong môi trường hiếu khí bởi vi khuẩn Nitrosomonas và<br /> Nitrobacter. Ngoài ra NH4+ còn được loại bỏ thông qua quá trình khuếch tán trực tiếp vào khí<br /> quyển và được hấp thụ một phần bởi thực vật. Nồng độ NH4+ trong nước thải đầu vào mô<br /> hình tại các tải nghiên cứu là rất cao, dao động từ 57,1 – 77,3 mg/l. Vì vậy, hiệu quả xử lý<br /> NH4+ qua các tải nghiên cứu đều rất thấp và giảm dần khi tăng tải trọng hữu cơ, trung bình từ<br /> 57<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản